ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA SỬ DỤNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN SỨC KHOẺ NGƯỜI CHUYÊN CANH CHÈ TẠI THÁI NGUYÊN VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP - Pdf 18


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
*** NGUYỄN TUẤN KHANH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA SỬ DỤNG HOÁ CHẤT
BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN SỨC KHOẺ NGƯỜI CHUYÊN
CANH CHÈ TẠI THÁI NGUYÊN VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP Chuyên ngành: Vệ sinh học xã hội và Tổ chức Y tế
Mã số: 62 72 73 15
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN NĂM 2010

Công trình được hoàn thành tại:

triệu hộ nông nghiệp, với tỷ lệ nhiễm độc HCBVTV mạn tính là 18,26
% thì số người bị nhiễm độc mạn tính trong cả nước lên tới 2,1 triệu
người. Nguyên nhân chủ yếu do tình trạng lạm dụng và sử dụng bừa
bãi HCBVTV, 98,0 % lạm dụng hoặc pha đặc hơn so với hướng dẫn
trên bao bì 2-3 lần, có 84,17 % đến 93,23 % không sử dụng đầy đủ
phương tiện bảo vệ cá nhân khi phun.
Sử dụng HCBVTV trong canh tác chè đứng hàng đầu cả về số
lượng và số lần phun. Thái Nguyên có diện tích chè lớn với gần
16.000 ha, nhiều khu vực canh tác chè thuộc vùng sâu, vùng khó khăn,
điều kiện kinh tế xã hội còn chưa phát triển, trình độ học vấn còn thấp.
Kiến thức, thực hành về việc sử dụng HCBVTV còn hạn chế, gây ra
những ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người. Để góp phần vào việc
chăm sóc sức khoẻ cho người nông dân chuyên canh chè và xây dựng
mô hình can thiệp phù hợp điều kiện thực tế nơi đây chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:
1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành của người chuyên canh
chè tiếp xúc với HCBVTV.
2. Xác định mô hình bệnh tật và mô tả một số yếu tố liên quan
đến sức khoẻ của người chuyên canh chè tiếp xúc với HCBVTV.
3. Xây dựng và đánh giá hiệu quả của mô hình can thiệp bảo vệ
sức khoẻ người chuyên canh chè phù hợp với điều kiện thực tế của
Thái Nguyên.
2
Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
HCBVTV được sử dụng phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới,
giá trị doanh thu của HCBVTV đã vượt quá 30 tỷ USD từ năm 2005.
1.1. Thực trạng sử dụng HCBVTV và kiến thức, thái độ, thực hành
của người nông dân thường xuyên tiếp xúc với HCBVTV
1.1.1. Thực trạng sử dụng HCBVTV

1.3. Một số mô hình can thiệp bảo vệ sức khỏe người tiếp xúc với
HCBVTV đã triển khai tại Việt Nam.
Ở nước ta, các đề tài can thiệp còn rất ít đặc biệt là ở các khu vực
miền núi, trung du như ở Thái Nguyên. Một số nghiên cứu can thiệp
đã triển khai ở một số vùng tại Việt Nam: Đề tài 11-08 của bộ NN &
PTNN phối hợp Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng đã được tiến hành từ năm
1996 đến năm 2000. Năm 2002 Bùi Thanh Tâm và CS đã nghiên cứu
mô hình cộng đồng sử dụng an toàn HCBVTV tại một huyện đồng
bằng và một huyện miền núi phía Bắc. Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp
trường Đại học Y khoa - Đại học Thái Nguyên đã tiến hành nhiều đề
tài nghiên cứu về sức khỏe người lao động nông nghiệp song vẫn chỉ ở
mức thăm dò, thử nghiệm. Cho đến nay chưa có một đề tài nghiên cứu
can thiệp nào giúp bảo vệ sức khoẻ người chuyên canh chè khi tiếp
xúc với HCBVTV. Do đó tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học
nhằm mục đích chăm sóc sức khoẻ cho người nông dân chuyên canh
chè nơi đây là rất cần thiết.
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu KAP, khám đánh giá thực trạng cơ cấu
bệnh thường gặp và can thiệp là những người trực tiếp đi phun
HCBVTV trong những hộ gia đình chuyên canh chè, có thời gian tiếp
4
xúc HCBVTV từ 5 năm và có diện tích chè từ 1800 m
2
(5 sào) trở lên.
- Đối tượng điều tra phỏng vấn sâu là các chủ cửa hàng buôn bán
HCBVTV tại xã Tân Linh, lãnh đạo UBND, Chủ tịch hội Nông dân
xã, Chủ tịch hội Liên hiệp Phụ nữ xã và một số người dân.
- Đối tượng nghiên cứu độc chất là chè thành phẩm.

1
q
1
+ p
2
q
2

(p
1
- p
2
)
2
Thay số tính được n= 90,16 làm tròn số 91 người. Lấy dư 20 %
như vậy cỡ mẫu mỗi xã là 119 người.
2.6. Kỹ thuật thiết kế nghiên cứu
5
2.6.1. Nghiên cứu mô tả: Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả theo
thiết kế cắt ngang kết hợp định tính và định lượng.
2.6.2. Nghiên cứu can thiệp: Can thiệp cộng đồng có đối chứng.
Các hoạt động can thiệp
Truyền thông: kết hợp cả truyền thông trực tiếp và gián tiếp
nhằm làm thay đổi hành vi.
Truyền thông trực tiếp: qua các buổi tập huấn, hội thảo đầu bờ
cầm tay chỉ việc, hướng dẫn thực hành tại chỗ. Đặc biệt là qua sinh
hoạt câu lạc bộ "Nông - Tiểu - Cán".
Truyền thông gián tiếp: trên các phương tiện thông tin đại chúng,
kết hợp nhiều loại hình truyền thông, phương tiện truyền thông.
Khám phát hiện bệnh, tổ chức khám, cấp thuốc điều trị một số

Biết Không biết
SL % SL %
1 Chọn trời mát 351 91,2 34 8,8
2 Đi giật lùi 311 80,8 74 19,2
3 Xuôi chiều gió 171 44,4 214 55,6
4 Biết đầy đủ 114 29,6 271 70,4
Bảng 3.4 cho thấy: Biết phun xuôi chiều gió tỷ lệ thấp 44,4 %, tỷ
lệ biết đầy đủ rất thấp 29,6 %.
Bảng 3.8. Hiểu biết về điều kiện đảm bảo sức khoẻ khi phun
TT

Điều kiện đảm bảo sức khoẻ khi
phun
Biết Không
SL % SL %
1 Không phun khi có bệnh, có thai và
cho con bú
333 86,5 52 13,5
2 Người già trẻ em không được đi phun 312 81,0 73 19,0
3 Khám sức khoẻ định kỳ 139 36,1 246 63,9
4 Không phun thời gian quá 2 giờ/ngày,
2 tuần/đợt
98 25,5 287 74,5
5 Biết đầy đủ 81 21,0 304 79,0
Kết quả bảng 3.8 cho thấy:
Tỷ lệ người biết đầy đủ điều kiện đảm bảo sức khoẻ khi phun
thấp 21,0 %. Vẫn còn19,0 % người già và trẻ em đi phun HCBVTV.
7
Bảng 3.12. Thực hành pha thuốc của người chuyên canh chè
TT

- Tỷ lệ sử dụng đầy đủ các loại phương tiệnbảo vệ cá nhân cần
thiết rất thấp 6,5 %.
Biểu đồ 4 cho thấy:
Có đến 83,4 % số người mua HCBVTV đã được người bán
hướng dẫn về cách sử dụng HCBVTV.

Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ người bán hướng dẫn người mua sử
dụng và phòng ngộ độc HCBVTV
Không được
hướng dẫn,
16.6%
Được hướng
dẫn; 83,4%
Được hướng dẫn
Không được hướng dẫn
9

Bảng 3.16. Nguồn cung cấp thông tin
STTNguồn cung cấp thông tinCó Không
SL % SL %
1 Cán bộ y tế 263 68,3 122 31,7

3.3.1. Các hoạt động can thiệp
- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện dự án, đề xuất UBND xã
thành lập câu lạc bộ "Nông - Tiểu - Cán" dựa trên mối liên kết chặt
chẽ "Người nông dân (Nông)- Người bán thuốc (Tiểu thương) - Cán
bộ y tế xã (Cán)", duy trì sinh hoạt câu lạc bộ 3 tháng/lần.
- Tổ chức 3 lớp tập huấn cho các cán bộ nòng cốt thực hiện
chương trình, tổ chức 14 buổi tập huấn tại các thôn (mỗi thôn 01 buổi)
có 856 người tham gia.
- Tổ chức 02 buổi hội thảo tại UBND xã có 397 người tham gia.
Tổ chức 04 buổi thực địa hướng dẫn ngay tại đầu bờ.
- Phát 1000 quyển sách: "Hoá chất dùng trong nông nghiệp và
sức khoẻ cộng đồng". Phát tờ rơi tới tất cả 1469 hộ gia đình. Phát
thanh trên hệ thống loa truyền thanh của xã (259 buổi).
- Tất cả 6 cán bộ y tế xã được đào tạo lại về xử trí ngộ độc
HCBVTV. Ban chỉ đạo dự án kết hợp với UBND xã quản lý người
cung cấp thuốc, chống bán thuốc rong.
- Hàng tháng, ban chỉ đạo dự án họp với câu lạc bộ "Nông - Tiểu
- Cán" để đánh giá kết quả rút kinh nghiệm các hoạt động trong tháng
và xây dựng giải pháp tiếp theo.
11
Bảng 3.21. Tổng hợp hoạt động tập huấn, truyền thông
TT Nội dung hoạt động

Đối tượng Số
lần
Số
người
1 Họp giao ban BCĐ Ban chỉ đạo 24 381
2 Tập huấn kỹ năng
truyền thông (lớp)

1. Cán bộ y tế (n=6)
Được tập huấn 0 0,0 6 100
Biết xử lý ngộ độc HCBVTV 3 50,0 6 100
Biết tư vấn phòng chống ngộ độc 4 66,7 6 100
Biết hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản 2 33,3 6 100
2. Người bán HCBVTV (n=4)
Được tập huấn 0 0,0 4 100
Biết tư vấn phòng chống ngộ độc 1 25,0 4 100
Biết hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản 3 75,0 4 100
Có đăng ký kinh doanh 2 50 4 100
Kết quả bảng 3.22 cho thấy:
- Trước can thiệp cán bộ y tế và người bán thuốc chưa lần nào
được tập huấn.
- Sau khi triển khai dự án, 100 % người bán thuốc và cán bộ y tế
nắm được kiến thức về sử dụng, bảo quản cũng như phòng chống ngộ
độc HCBVTV.
- Số cửa hàng bán HCBVTV có đăng ký kinh doanh tăng từ 50%
lên 100 %.
13
Bảng 3.32. So sánh kết quả xét nghiệm về hoạt tính Enzym
Cholinesterase (Bình thường 5300 -12900 U/L ) Chỉ số

Tân Linh Phục Linh
TCT
n=60
(1)


Trong khi đó ở Phục Linh tỷ lệ người có hoạt tính enzym dưới
mức bình thường có chiều hướng tăng (từ 6,66 % lên 11,76 %).
Bảng 3.33. So sánh kết quả xét nghiệm HCBVTV trong chè thành
phẩm trước và sau can thiệp về tổng số loại HCBVTV /01 mẫu
(“HC/m”) và số loại HCBVTV trung bình /01 mẫu (“HC/TB")

Số loại HCBVTV /01 mẫu
Tân Linh Phục Linh
p
TCT
(15)
SCT
(15)
XN lần
1 (15)
XN lần2
(15)
Nhiều nhất 15 13 13 15
>0,05

Ít nhất 5 4 2 2
HCBVTV trung bình /01mẫu

6,46 5,80

6,00 6,86 <0,05

Kết quả bảng 3.33 cho thấy:
Tổng số loại hóa chất độc trung bình được phát hiện trên 01 mẫu
tại Tân Linh đã giảm từ 6,46 loại/mẫu xuống còn 5,80 loại/mẫu.

Kể được triệu chứng ngộ độc 44,1 22,6 21,5
Thái
độ
Quan tâm đến hướng gió khi phun 10,9 3,5 7,4
Cần sử dụng PTBVCN 3,4 0,8 2,6
Lo lắng khi tiếp xúc HCBVTV 2,6 2,5 0,1

Thực
hành
Pha thuốc đúng 72,1 10,6 61,5
Phun thuốc đúng 46,7 2,6 44,1
Sử dụng đầy đủ PTBVCN 88,0 60,5 27,5
Không sử dụng thuốc cấm 23,1 10,1 13,0
Kết quả bảng 3.37 cho thấy: Sau 2 năm can thiệp, mô hình giáo dục
phòng chống tác hại của HCBVTV đã đem lại kết quả rõ ràng, kiến
thức và thực hành đã được nâng cao, HQCT kiến thức có chỉ số đạt
66,6 % và thực hành cũng được nâng lên HQCT đạt 61,5 %.
15
Bảng 3.38. Hiệu quả thực sự đối với sức khoẻ của người chuyên canh
chè tiếp xúc với HCBVTV sau 2 năm can thiệp tại Tân Linh
Nhóm Các chỉ tiêu CSHQ %
CT

CSHQ %
Đ
C

HQCT %
ếu c
ơ

53,3

8,4

44,9

D
ễ kích thích

43,5

2,6

40,9

Khô h
ọng

40,7

0
,0

40,7

Ng
ứa da


3,3

34,9

Hoa m
ắt, chóng mặt

34,9

0,1

34,8

Ho

35

1,5

33,5

M
ất ngủ

32,9

1,2

31,7
Bệnh
thực
thể
Ti
ết niệu

60,3

5,1

55,2

Hô h
ấp

61,4

9,3

52,1

M
ắt

52,3

8,8


Tim m
ạch

35,8

13,8

22,0

Tâm th
ần kinh

30,6

14,9

15,7

Tiêu hóa

21,8

7
,0

14,8

Nhận xét : Qua kết quả bảng 3.38 cho thấy sau 2 năm can thiệp tỷ lệ
một số bệnh giảm rõ rệt, sức khoẻ của người sử dụng HCBVTV đã
được cải thiện. HQCT cao nhất đạt 55 % (tăng tiết nước bọt), thấp

17
Nguồn cung cấp thông tin cho người dân về cách sử dụng, bảo
quản và phòng chống ngộ độc chiếm tỷ lệ cao (68,3 %) từ cán bộ y tế,
58,7 % từ người bán HCBVTV. Đây là điểm lưu ý mà trong hoạt động
truyền thông trực tiếp nhóm nghiên cứu đã chọn làm điểm đột phá, tác
động vào đúng đối tượng. Có đến 83,4 % người mua đã được người
bán hướng dẫn sử dụng. Tuy nhiên thông tin họ nhận được nghèo nàn
mới chỉ chọn loại thuốc thích hợp cho từng loại cây, loại sâu bệnh.
Qua phỏng vấn sâu các chủ cửa hàng thì kiến thức của họ còn hạn chế,
nguồn thông tin mà họ cung cấp cho khách hàng nghèo nàn. Thông
thường họ chỉ hướng dẫn loại HCBVTV phù hợp với loại sâu bệnh
nào. Còn kiến thức về sử dụng HCBVTV an toàn họ nắm không chắc,
đặc biệt kiến thức phòng chống ngộ độc HCBVTV rất kém. Thiếu tài
liệu truyền thông. Chị Nguyễn Thị Th…39 tuổi xóm 6 Tân Linh chủ
cửa hàng kinh doanh HCBVTV cho biết: "Hầu hết người dân đến đây
mua thuốc đều được chúng em hướng dẫn cách sử dụng, nhưng người
mua thông thường chỉ hỏi chè nhà em bị bệnh này bệnh kia thì mua
thuốc gì, ít ai hỏi đến cách đề phòng ngộ độc. Mà có hỏi thì chúng em
cũng không hiểu mấy mà giải thích".
4.2. Tình hình sức khỏe của người chuyên canh chè
Các biểu hiện hoa mắt, chóng mặt cao nhất là 78,4 %, mệt mỏi là
77,9 %, nhức đầu là 73,1 % (bảng 3.17).
Điều đáng chú ý là các biểu hiện về bệnh lý thực thể ở một số cơ
quan cao. Bệnh về mắt (84,8 %), mũi họng (86,9 %), cơ xương khớp
(63,7 %) tâm thần kinh (51,1 %)… (bảng 3.18).
4.3. Xác định vấn đề can thiệp và xây dựng mô hình phòng chống
nhiễm độc HCBVTV và hiệu quả của các biện pháp can thiệp
4.3.1. Xác định vấn đề can thiệp và xây dựng mô hình
Từ kết quả phân tích trên chúng tôi lựa chọn các giải pháp và xây
18

so với trước can thiệp.
Thái độ tích cực ủng hộ việc sử dụng bảo hộ lao động và phòng
chống ngộ độc đạt 100 %, đây cũng là yếu tố thuận lợi giúp cho sự
thành công của dự án.
Thực hành đúng của người dân đã nâng lên rõ rệt sau 2 năm can
thiệp chỉ số hiệu quả đạt từ 23,1 % đến 88,0 %. Hiệu quả can thiệp
thực sự đạt từ 13,0 % đến 61,5 %. So sánh hiệu quả của các biện pháp
can thiệp tại xã Tân Linh và xã Phục Linh khác nhau có ý nghĩa thống
kê (p<0,05).
4.3.2.2. Hiệu quả của các biện pháp can thiệp cải thiện sức khoẻ của
người nông dân canh tác chè
Nhìn chung tỷ lệ các triệu chứng cơ năng đều giảm rõ rệt trên
25% so với trước can thiệp (p<0,05). Đau đầu giảm từ 84,0 % xuống
53,8 %, mệt mỏi từ 82,4 % xuống 58,1 %, hoa mắt chóng mặt từ 86,6
% xuống 56,4 %, run chân tay từ 70,6 % xuống 43,6 %, dễ kích thích
từ 52,9 % xuống 29,9 % (bảng 3.35). So sánh chỉ số hiệu quả của
nhóm can thiệp (29,5 % đến 63,4 %) cao hơn hẳn nhóm chứng (0 %
đến 8,4 %). Hiệu quả can thiệp thực sự 26,0 % đến 55,0 % (bảng 3.38)
Bệnh thực thể ở cơ quan mũi - họng từ 84,9 % xuống còn 48,7
%, mắt 95,0 % xuống 45,3 %. So sánh chỉ số hiệu quả của nhóm can
thiệp (21,8 % đến 61,4 %) cao hơn hẳn nhóm chứng ( 4,0 % đến 14,9
%) (bảng 3.38). Theo chúng tôi ở nhóm can thiệp tỷ lệ thực hành đúng
được nâng lên, việc tỷ lệ sử dụng khẩu trang, kính bảo vệ mắt cao đã
phần nào hạn chế sự xâm nhập của HCBVTV vào cơ thể do đó tỷ lệ bị
bệnh thấp hơn nhóm chứng. Bên cạnh đó hoạt động khám, điều trị
ngay các bệnh khi mới mắc lên tỷ lệ bệnh của nhóm can thiệp thấp
hơn nhóm chứng là hợp lý.
Qua kết quả tại bảng 3.38 chúng tôi thấy sau can thiệp tỷ lệ bệnh
20
thực thể tại các cơ quan đều thuyên giảm. Hiệu quả can thiệp thực sự đạt

lợi ích cho cả 3 nhân tố tạo nên mô hình: người nông dân biết cách
phòng chống ngộ độc HCBVTV, giảm số người mắc bệnh, giảm thời
gian nằm viện, tiền viện phí đặc biệt là sức khoẻ luôn được đảm bảo,
đây chính là tài sản quý nhất của họ. Khi họ có sức khoẻ họ sẽ làm ra
của cải cho chính họ và cho xã hội, vươn lên làm giàu, góp phần xoá đói
giảm nghèo cho họ nói riêng và cộng đồng nói chung. Người buôn bán
HCBVTV bán được nhiều HCBVTV vì được người dân tin tưởng chỉ
mua HCBVTV ở cửa hàng của họ. Người cán bộ y tế cơ sở hoàn thành
kế hoạch chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, góp phần thực hiện
thắng lợi các chỉ tiêu về kinh tế xã hội tại địa phương, nâng cao chất
lượng sống cho người nông dân. Kết quả hoạt động của mô hình là một
minh chứng thuyết phục đối với lãnh đạo địa phương và người nông dân
sử dụng HCBVTV. Những yếu tố cơ bản trên giúp mô hình thành công
và duy trì sự bền vững của mô hình.
4.4.2. Những điểm mới của luận án
- Luận án đã đưa ra được bộ chỉ số về KAP và cơ cấu bệnh tật của
người nông dân chuyên canh chè tại Thái Nguyên đặc biệt là xây dựng
được mô hình can thiệp bảo vệ sức khoẻ của người nông dân chuyên
canh chè đầu tiên phù hợp với đặc thù của khu vực miền núi đó là mô
hình dựa trên sự gắn kết 3 nhân tố “Nông dân - Tiểu thương buôn bán
HCBVTV - Cán bộ y tế”.
- Mô hình “Nông - Tiểu - Cán” là một phát hiện mới mang tính đột
phá về cách tiếp cận. Đây là mô hình đầu tiên được triển khai tại cộng
đồng nhằm cải thiện sức khoẻ người nông dân chuyên canh chè, có sự
phân tích chọn điểm nhấn để can thiệp và can thiệp có trọng điểm. Mô
hình tìm ra được mối quan hệ biện chứng khách quan giữa “ Nông dân -
Tiểu thương buôn bán HCBVTV - Cán bộ y tế” .
Người nông dân cần cán bộ y tế, cần người bán thuốc và ngược lại
22
người cán bộ y tế và người bán thuốc cần nông dân. Mối quan hệ hữu cơ

3. Hiệu quả của mô hình can thiệp
- Kết quả sau 2 năm can thiệp kiến thức của người dân đã nâng
lên rõ rệt, tỷ lệ các chỉ số hiệu quả đạt từ 36,9 % đến 88,7 %. Hiệu quả
thực sự sau can thiệp đạt từ 21,5 % đến 66,6 %. Tỷ lệ thực hành đúng
của người dân đã nâng lên rõ rệt, chỉ số hiệu quả đạt từ 23,10 % đến
88,0 %. Hiệu quả can thiệp thực sự đạt từ 13,0 % đến 61,5 % (bảng
3.37).
- Về các triệu trứng cơ năng thường gặp cũng như bệnh thực thể
ở những người tiếp xúc với HCBVTV giảm rõ rệt sau can thiệp, đặc
biệt là các triệu chứng đau đầu (từ 84,0 % xuống 53,8 %), mệt mỏi (từ
82,4 % xuống 58,1 %), hoa mắt chóng mặt (từ 86,6 % xuống 56,4 %),
run chân tay (từ 70,6 % xuống 43,6 %). Bệnh thực thể ở cơ quan mũi-
họng (từ 84,9 % xuống còn 48,7 %), bệnh mắt của nhóm can thiệp đã
giảm hẳn (95,0 % xuống 45,3 %). Hiêụ quả can thiệp thực sự đạt từ
14,8 % đến 55,2 % (bảng 3.38).
- Hoạt tính enzym Cholinesterase ở nhóm can thiệp đã có cải
thiện nhiều, tỷ lệ giảm dưới mức bình thường chỉ còn khoảng 1,96 %,
trong khi đó nhóm đối chứng là 11,76 %. So sánh thì đã có sự khác
biệt rõ rệt giữa nhóm can thiệp nhóm đối chứng (p<0,001).
- Năng lực của cán bộ y tế xã được nâng lên, đặc biệt là kỹ năng
truyền thông phòng chống ngộ độc, khám phát hiện xử trí các triệu
chứng ngộ độc HCBVTV. Đưa được người kinh doanh HCBVTV vào
mô hình, chính họ là người tuyên truyền, hướng dẫn nông dân sử
dụng, bảo quản và phòng chống ngộ độc HCBVTV (bảng 3.32).
- Lãnh đạo Đảng uỷ, UBND xã và người nông dân đánh giá cao
mô hình và chấp nhận duy trì mô hình sau khi dự án kết thúc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status