Khảo sát và đánh giá tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong trồng trọt dược liệu tại một vùng trồng dược liệu thuộc tỉnh hưng yên - Pdf 30

BỘ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
PHẠM HOÀNG VIỆT
KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG HÓA
CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG TRỔNG TRỌT Dược
LIỆU TẠI MỘT VÙNG TRỔNG Dược LIỆU THUỘC TỈNH
HƯNG YÊN
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 1999-2004)
Người hướng dẫn
Nơi thực hiện
Thời gian thực hiện
GS.TS. PHẠM THANH KỲ
DS. TRẨN VIỆT HÙNG
Phòng hóa lý I-Viện Kiểm nghiệm
Bộ môn Dược liệu
2/2004 đến 5/2004
Hà Nội 5/2004
|V -W . u
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này đã được thực hiện và hoàn thành tại Bộ môn
Dược liệu - Trường Đại học Dược Hà Nội và Phòng Hóa Lý I - Viện kiểm
nghiệm - Bộy tế.
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy
GS.TS. Phạm Thanh Kỳ - Bộ môn Dược liệu Trường Đại học Dược Hà Nội
và của DS. Trần Việt Hùng - Viện Kiểm nghiệm - BộY tế.
Trong quả trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ và hợp tác
tích cực của chính quyền và nhân dân thôn Nghĩa Trai, đặc biệt là bác Đỗ
An Ngợi, người dẫn đường, của UBND xã Tân Quang, huyện Văn Lâm,
tĩnh Hưng Yên, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Đồng thời em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô, các cô kỹ thuật viên
trong bộ môn Dược liệu và các cán bộ phòng Hóa Lý I - Viện kiểm nghiệm

USP : Dược điển Mỹ
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỂ

.

.
1
Chương I. TỔNG QUAN

.
3
1.1. Một sô khái niệm về dược liệu sạch (dược liệu an toàn)

3
1.2. Giói thiệu vài nét về hóa chất bảo vệ thực vật

5
1.2.1.Định nghĩa 5
1.2.2. Tính độc của thuốc đối với người, động vật máu nóng 6
1.2.3. Độ độc cấp tính

.

.

6
1.2.4. Độ độc mạn tính


*
1.5. Vài nét về địa bàn nghiên cứu 14
Chương II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

16
2.1. Khảo sát điều tra tình hình sử dụng hóa chất BVTV

16
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

.16
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.1.3.Phương pháp thu thập số liệu

.
16
2.2. Khảo sát dư lượng hóa chất BVTV

.17
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu17
2.2.2. Đối tượng phân tích


26
3.1.7. Tên các hóa chất dùng trong trồng dược liệu tại địa phương.
.

27
3.1.8. Phân loại hóa chất BVTV

29
3.1.8.1. Hóa chất diệt côn trùne (thường sọi là thuốc sâu)

30
3.1.8.2 Hóa chất trừ nấm bệnh
.
.
.
31
3.1.8.3. Các chất điều hoà sinh trưởng 31
3.1.8.4. Các hóa chất diệt cỏ dại 31
3.1.9. Cách sử dụng hóa chất 31
3.2. Kết quả khảo sát dư lượng hóa chất BVTV
trên một sô dược liệu được thu mẫu tại địa phương
33
3.2.1. Dư lượng hóa chất BVTV nhóm cơ phospho và pyrethroid

33
3.2.2. Dư lượns hóa chất BVTV nhóm cơ clo

4.5.2. Khảo sát ảnh hưởng của môi trườns đến chất lượng dược liệu 37
4.5.3. Khảo sát dư lượng một số hóa chất đã sử dụng
trong quá trình trồng trọ t
38
Chương V. KẾT LUẬN
40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
42
PHỤ LỤC
ĐẠT VAN ĐE
Nước ta có nguồn tài nguyên rấtj quý giá là cây và con dùng làm
thuổc vô cùng phong phú. Đó là nguồn cung cấp nguyên liệu vô cùng
quan trọng cho nền công nghiệp dược phấm, là nguồn nguyên liệu chính
và chủ yếu của nền Y học cổ truyền và còn là nguồn xuất khẩu đáng kể.
“Nghiên cứu kết họp Y học cổ truyền và Y học hiện đại” cùng với
việc “Nâng cao chất lượng thuốc và tạo nguyên liệu làm thuốc” là hai
nhiệm vụ quan trọng của ngành Y tế trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ
sức khỏe nhân dân.
Đối với dược liệu, việc nâng cao chất lượng là hết sức cần thiết. Ở
nước ta hiện nay, dược liệu đang đứng trước những khó khăn và thách I
'7,
thức. Trong bối cảnh đó, vấn đề dược liệu sạch nổi lên như một siải
pháp tổng họp để phục hồi và phát triển dược liệu Việt Nam. Giải pháp
này được đặc trưng bởi tính an toàn, bền vững, có chất luợng và sản
lượng cao. Trong đó, khâu phòng ngừa sâu bệnh, diệt cỏ dại cùng với
việc sử dụng hợp lý, an toàn hóa chất bảo vệ thực vật là rất quan trọng.
Nhưng hiện nay, việc sử dụng các hóa chất nêu trên trong trồng trọt

Dược liệu sạch là những sản phâm dược liệu được sản xuất theo giải
pháp “nông nghiệp hữu cơ” và đạt được do thực hiện những yêu cầu
thực hành nông nghiệp tốt GAP (Good Agriculture Practice) một giải
pháp sinh thái học cho sản xuất nông nghiệp. Giải pháp này được đặc
trưng bởi tính an toàn, bền vững, có chất lượng, sản lượng cao. Nó đòi
hỏi sự áp dụng lồng ghép kiến thức bản địa và công nghệ tiên tiến.
Giải pháp nông nghiệp hữu cơ có những đặc trưng chủ yếu sau liên
quan tới môi trường:
- Cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng bằng cách dùng các
loại dinh dưỡng không tan được biến đổi nhờ các vi sinh vật ở đất và
nhũng dinh dưỡng ở đất do tưới tiêu đem lại.
- Tự tạo Nitơ nhờ việc dùng các loại vi sinh vật cố định Nitơ cùng
các loại cây họ Đậu.
- Có thể cun2 cấp dinh dườna cần thiết cho cây trồng từ việc bón
các dạng phân hữu cơ, hỗn hợp vô cơ - hữu cơ qua rễ hay dưới dạng hòa
tan qua lá.
- Quản lý sâu bệnh, cỏ dại chủ yếu dựa vào luân canh cây trồng, đa
dạng sinh học, sử dụng các chất diệt sâu bệnh sinh học và sử dụng những
giống cây trồng có độ kháng cao .
- Chú ý nhiều đến tác động của hệ thống trang trại đến môi trường
rộng lớn hon và việc bảo tồn môi trường sống động vật, thực vật hoang
dã, tự nhiên.
3
Khái niệm dược liệu sạch là hoàn toàn mới mẻ với nước ta nhưng
đây là xu thế tất yếu của hội nhập và bảo vệ môi trường. Điều đó đòi hỏi
sự vận dụng sáng tạo những nguyên lý của dược liệu sạch và biết triển
khai từng bước với những tiêu chí cụ thê.
Quan điểm của GAP (Good Agriculture Practice, Thực hành nông
nghiệp tốt)
Bao gồm :

Tài nguyên thực vật được bảo vệ bao sồm cây và sản phẩm của
cây trồng, nông lâm sản, thức ăn gia súc, nông sản khi bảo quản.
Những sinh vật gây hại tài nguyên thực vật (còn gọi là dịch hại)
bao gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân sinh vật gây hại
khác.
Thuốc BVTV gồm nhiều nhóm Ích ác nhau, gọi theo tên nhóm sinh
vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng
để trừ bệnh cây
Trừ một số trường hợp còn nói chung mỗi nhóm thuốc chỉ có tác
dụng đối với sinh vật gây hại thuộc nhóm đó.
Thuốc BVTV còn được gọi là thuốc trừ dịch hại (pesticide), khái
niệm này bao gồm cả thuốc trừ các loài ve, bét, rệp, mối, muỗi hại người
và vật nuôi, trừ côn trùng y tế, thuốc làm rụng lá cây, thuốc điều hòa
sinh trưởng cây trồng.
5
1.2.2. Tính độc của thuốc đối vói ngưòi, động vật máu nóng
Hầu hết các loại thuốc BVTV đều độc với người và động vật máu nóng,
tuy nhiên mỗi loại có mức độ khác nhau. Dựa vào tỉnh chất độc của
thuốc BVTV, người ta chia làm hai loại: chất độc nồng độ
(concentrative poison) và chất độc tích luỳ (accumulative poison).
1.2.3. Độ độc cấp tính
Thuổc xâm nhập vào cơ thế gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp
tính. Độ độc của thuốc được biểu thị qua liều gây chết trung bình cho 50
% cá thể vật thí nghiệm, ký hiệu là LD5o(lethal dosis), được tính bàng
mg hoạt chất/ kg trọng lượng cơ thể vật thỉ nghiệm là chuột hoặc thỏ.
Liều LD50 của thuốc đối với cơ thể còn phụ thuộc vào cách thức xâm
nhập của thuôc vào cơ thê.
Căn cứ vào độ độc cấp tính của thuốc, Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) phân chia các loại thành 5 nhóm độc khác nhau(Ia, lb, II, III,
IV), trong đó nhóm la rất độc. Nhóm Ib độc, nhóm II độc hại trung bình

dùng thuốc cho lúa nước thiếu thận trọng còn có thể ơây hại cho các loài
động vật có ích dưới nước.
1.2.6. Độc tính dư lượng của thuốc bảo vệ thực vật
1.2.6.1. Khái niệm về dư lưọng thuốc bảo vệ thực vật
Theo tiểu ban danh pháp dinh dưỡng của Liên hợp quốc thì dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật là “những chất đặc thù tồn lưu trong lương
thực và thực phẩm, trong sản phẩm nông nghiệp và trong thức ăn vật
nuôi mà do sử dụng thuốc gây nên”. Những chất đặc thù này bao gồm
7
dạng họp chất ban đầu, các dẫn xuất đặc thù, sản phẩm phân giải,
chuyển hoá trung gian và các chất phụ gia có ý nghĩa về mặt độc lý. Như
vậy dư lượng thuốc BVTV bao gồm các chất và các phụ gia ở dạng hợp
chất ban đầu và các sản pham chuyến hoá trung gian và các sản phẩm
phân giải ở dạng tự do hay liên kết với nội chất thực vật có hại tới sức
khoẻ người và động vật máu nóng (gọi chung là họp chất độc).
Mức dư lượng tối đa của mỗi loại thuốc trong từng sản phẩm cây
tròng và vật nuôi thường được qui định Ích ác nhau ở mỗi nước căn cứ
vào đặc điêm sinh lý, sinh thái và đặc điêm dinh dưỡng của người dân
nước đó.
1.2.6.2. Nhóm đôc dư lượng
Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của các hợp chất độc dư lượng đối
với cơ thể người và động vật máu nóng mà nhiều nước đã chia các loại
thuốc BVTV thành 3 nhóm độc:
- Nhóm độc 1 (rất độc) gồm Sulíotepp, Phosmet, Parathion,
Parathion methyl, Mevinphos, Dimethoat, Demephion,
Chlorphenvinphos, Carbofuran, Amitraz, Aldicarb Dư lượng
của chúng được qui định là không được vưọt quá 0,004mg/kg.
- Nhóm độc 2 (độc trung bình) gồm Dipterex, Pirimiphos methyl,
Pirimicarb, Naled, Methomyl, Methidathion, Methamidophos,
Lidane, Fenithrothion, Ethiofencarb, Endosulfan, Dicofol,

trong lipid, lipoprotein và trong mô mỡ. Sự chuyển hoá và phân giải của
các chất cơ phospho phức tạp và nhanh có thể sinh ra các hợp chất trung
gian độc hơn sản phẩm ban đầu nhiều lần (có thể tới hàng chuc-lần). Sự
chuyển hoá của các chất cơ phospho làm tăng tính độc hại đối với người
và vật nuôi khi ăn phải nông sản còn chứa các họp chất trung gian này.
Sự chuyên hoá của carbamat trong cơ thế động vật và thực vật chậm hơn
và không phức tạp bằng các chất cơ phospho.
- Thuốc bảo vệ thực vật pyrethroid và một số hợp chất khác: kết
quả nahiên cứu bước đầu cho thấy các họp chất pyrethroid,
benzoylphenylure, dẫn xuất thiadiazin và họp chất oxyhydrocarbon phân
giải nhanh và các hợp chất truns gian ít độc, ít có nguy cơ lưu lại lâu
trong nông sản và tích luỹ trong cơ thê.
1.3. Tình hình sử dụng hoá chất trong nông nghiệp, hóa chất BVTV
trên thế giói và ỏ' Việt Nam
1.3.1. Sử dụng hóa chất nông nghiệp trên thế giói [14]
Trên thế giới hiện nay do nhu cầu phát triển, việc sản xuất, xuất
khẩu, nhập khẩu và sử dụng hóa chất ngày càng tăng lên. Theo báo cáo
của chương trình Thông tin Khoa học về An toàn Hoá chất của Trung
tâm Khoa học Tự nhiên và CNQG, 50 năm trước đây, hàng năm chỉ có
1 triệu tấn hóa chất được sản xuất ra thì nay, con số đã lên hơn 400 triệu
tấn. Cứ mỗi năm, có hon 1000 hóa chất mới được sản xuất. Ước tính có
10
trên 5.000 hóa chất độc hại trong đó có 150 đến 200 hóa chất được coi là
nguyên nhân gây bệnh ung thư.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới thì năm 1988 toàn thế
giới sử dụng 3,1 triệu tấn hoạt chất thuốc BVTV trị giá trên 20 tỷ USD,
trong đó 8,9 tỷ thuốc trừ cỏ dại, 6,1 tỷ thuốc trừ sâu, 4,2 tỷ thuốc trừ nấm
bệnh và 1,3 tỷ các các loại thuốc khác. Thuốc trừ cỏ dùng nhiều ở Mỹ,
thuốc trừ bệnh ở các nước châu Âu và thuốc trừ sâu ở các nước châu Á.
Năm 1985, các nước châu Á và Thái Bình Dương sử dụng 16 % tổng số

1990
8,9 13.000- 15.000
0,30 - 0,40
1990
9,0
15.000 0,50
1991
9,4 20.300 0,67
1992 9,7
23.100
0,77
1993
10,4 24.800
0,82
1994 10,5
20.380 0,68
1995
10,5
25.666
0,85
1996
10,5
32.751
1,08
1997
10,5
30.406
1,01
1998
10,5

biên giới Trung Quốc với các thành phẩm rất độc hại không được shi rõ
nhãn mác).
1.4. Vài nét về đề tài KC 10-02 [13,15]
Ở Việt Nam, lần đầu tiên có đề tài nghiên cứu cấp nhà nước KC 10-
02:'‘Xây dựng một số qui trình sản xuất dược liệu sạch và chế biến sạch
để bào chế một số chế phẩm chất lượng cao (Đương qui, bạch chỉ,
Ngưu tất,Actiso và Cúc'hoa)? Chủ nhiệm đề tài:Thạc sĩ Nguyễn Văn
Thuận - Viện Dược liệu, thòi gian thực hiện từ năm 2001-2005.
13
Tại hội thảo “Dược liệu an toàn - Nghiên cứu trồng và chế biến”, một
số nội dung về dược liệu sạch, dược liệu an toàn đã được trình bày và
thảo luận:
- Bước đầu khảo sát một sổ chỉ tiêu an toàn của dược liệu.
- Những yếu tố cần thiết đảm bảo cho việc nghiên cứu xây dựng qui
trình sản xuất dược liệu cho năng suất cao và chất lượng an toàn cây
Ngưu tất.
- Xây dựng một số qui trình chế biến dược liệu sạch (an toàn) để bào
chế một số chế phâm chất lượng cao (Actiso, Bạch chỉ và Cúc hoa)
- Ảnh hưởng của phân bón tới năng suất dược liệu và kết quả sơ bộ
xác định hàm lượng Nitrat có trong Actiso trồng ở Sapa.
- Tìm hiêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm dược liệu Đương qui,
phục vụ cho việc nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật trồng cây
Đương qui an toàn.
1.5. Vài nét về địa bàn nghiên cứu [17]
Xuôi theo quốc lộ 5 hướng Hà nội - Hải phòng đến km 18 về phía tay
phải là thôn Nghĩa Trai (thuộc xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh
Hưng Yên) một làng nghề dược liệu có truyền thống lâu đời, một trung
tâm trồng, khai thác, chế biến và buôn bán dược liệu. Đây là một địa
danh quen thuộc đối với tất cả nhũn2, ai ở các lĩnh vực công tác có liên
quan tới dược liệu.

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những hộ nông dân trồng dược liệu, có
thể là chủ hộ hoặc người trực tiếp trồng thuốc. Những người tuổi quá
cao (>75) hoặc những người quá nhỏ tuổi (<18), những người đã nghỉ,
không làm nông nghiệp, chúng tôi không phỏng vấn.
2.1.2. Địa điểm và thòi gian nghiên cứu
Thôn Nghĩa Trai, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Thời ai an nghiên cứu: thána 3 và 4- 2004,
2.1.3. Phương pháp thu thập số liệu
Công cụ: Phiếu điều tra phỏng vấn thiết kế sẵn.
Cách tiến hành: Thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn các đối tượng
tham gia thông qua Phiếu điều tra thiết kế sẵn (Phụ lục 1).
Trong quá trình điều tra có người dẫn đường là cán bộ y tế của địa
phương, nay đã nghỉ hưu, tham gia trồng thuốc và hành nghề lương
y tại địa phương.
Trước khi tiến hành ehính thức, nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn một
sổ mẫu ban đầu (pretest, 10 phiếu) và hoàn thiện bộ câu hỏi cho phù
họp, dễ hiểu để người được phỏng vấn có thể trả lời đúng trọng tâm
nhằm thu được đày đủ các thông tin cần thiết.
Cỡ mẫu điều tra: khoảng 50% số hộ nông dân trồng dược liệu của
địa phương (162 hộ).
16
Địa điểm phỏng vấn và ghi phiếu: 40% số phiếu được ghi thông tin
trên ruộng trồng cây thuốc. 60% số phiếu được ghi tại gia đình, 50%
của sổ này tiến hành quan sát, kiểm tra nơi cất giữ chai lọ, gói thuốc
hoặc bao bì thuốc sau khi đã sử dụng.
Tài liệu đối chiếu tên thuốc là danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép, hạn chế và cấm sử dụng ở Việt Nam.
Tên các thuốc bảo vệ thực vật được phát âm không rõ hoặc không có
trong danh mục sẽ được ghi lại vào sổ tay để đổi chiếu với tên trên

phospho (NPD), detector khối phổ (MSD).
2.2.4. Địa điểm phân tích
Viện Kiểm nghiệm - Bộ Y tế.
Chương 3. KÉT QUẢ NGHIÊN c ử u
3.1. Kết quả khảo sát tình hình sử dụng hóa chất BVTV trong trồng
trọt dược liệu
• • •
3.1.1. Đối tượng được phỏng vấn và phương pháp ghi phiếu
- Tổng sổ phiếu điều tra là 162 phiếu tương ứng với 162 hộ dân (gần
50 % số hộ của thôn)
+ 40 % số phiếu được ghi thôns tin trên ruộng trồng cây thuốc
+ 60 % số phiếu được ghi tại gia đình, 50 % trong số này đã tiến
hành quan sát kiểm tra nơi cất giữ các lọ, gói thuốc hoặc bao bì
thuốc sau khi sử dụng.
- Thông tin về đối tượng được phỏna vấn (tuổi từ 20 - 75)
Bảng 3. Một số thôna tin về đối tượng nghiên cứu
Đôi tượng
Sô người
Tỷ lệ
Nam
82 50.6%
Nữ
80
49.4%
Mù chữ
0
0
Trung cảp
1
0.6%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status