ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÔ THỊ NINH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG HÓA CHẤT
BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ CAO NGẠN - TP. THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên nghành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Lớp
: K43 – KHMT - N01
Khóa học
Lớp
: K43 – KHMT - N01
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Lƣơng Văn Hinh
Thái Nguyên, năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng. Qua đó
mỗi sinh viên ra trƣờng sẽ hoàn thiện về kiến thức lý luận, phƣơng pháp làm
việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất và nghiên
cứu khoa học.
Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm Khoa
Môi Trƣờng, em đƣợc phân công về thực tập tại xã Cao Ngạn – Thành phố
thái Nguyên – Tỉnh thái Nguyên. Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực
tập tốt nghiệp.
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trƣờng ĐHNL Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong Khoa Môi Trƣờng
đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên UBND xã Cao Ngạn
trên địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
2.2.4. Công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trên thế giới và ở Việt Nam....12
2.2.5. Hậu quả ô nhiễm môi trƣờng do bao bì thuốc BVTV đem lại ....... 16
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 19
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 19
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 19
3.4.1. Phƣơng pháp kế thừa ...................................................................... 19
3.4.2. Phƣơng pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giá . 19
3.4.3. Phƣơng pháp khảo sát thực địa ....................................................... 20
3.4.4. Phƣơng pháp phỏng vấn ................................................................. 20
3.4.5. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu: ......................... 21
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 22
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên T.Thái Nguyên ............................................................................................. 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ..................................... 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................ 25
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trƣờng. .....36
4.2. Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại địa phƣơng .................................. 37
4.2.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong năm 2014 ........................... 37
4.2.2: Nhận thức của ngƣời dân trong việc sử dung thuốc BVTV. .......... 43
4.2.3. Hiện trạng thải bỏ bao bì thuốc BVTV của ngƣời dân. ................. 48
4.2.4. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng .....50
4.3. Đánh giá nhận thức của ngƣời dân xã Cao Ngạn trong công tác xử lý
bao bì thuốc BVTV sau sử dụng .................................................................. 53
4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý, xử lý và nâng cao ý thức của
ngƣời dân trong việc xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng ...................... 54
4.4.1. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức cho ngƣời dân ...... 54
Bảng 4.13. Cách sử dụng hóa chất BVTV của ngƣời dân .............................. 47
Bảng 4.14. Biện pháp xử lý bao bì hóa chất BVTV sau khi sử dụng ............. 49
Bảng 4.15. Các triệu chứng cơ năng của ngƣời nông dân khi phun thuốc ..... 50
Bảng 4.16. Tỷ lệ một số bệnh thƣờng gặp tại xã Cao Ngạn ........................... 51
Bảng 4.17. Kết quả phỏng vấn về ảnh hƣởng của bao bì hóa chất BVTV ..... 53
Bảng 4.18. Nhận thức của ngƣời dân đối với việc xử lý bao bì thuốc BVTV........ 53
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
BVMT
: Bảo vệ môi trƣờng
FAO
: Tổ chức Liên hiệp và Nông nghiệp thế giới
HCBVTV
: Hóa chất bảo vệ thực vật
KHCN
: Khoa học công nghệ
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nƣớc phần lớn dân cƣ sống bằng canh tác nông
nghiệp nên ngành nông nghiệp đƣợc coi là ngành quan trọng trong ngành kinh
tế của nƣớc ta. Hiện nay dân số gia tăng nhanh trên thế giới cũng nhƣ ở Việt
Nam, kéo theo hàng loạt những nhu cầu của con ngƣời tăng lên. Đặc biệt là
lƣơng thực, thực phẩm luôn là vấn đề cấp thiết đối với các quốc gia trên thế
giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Nƣớc ta là một nƣớc có khí hậu nhiệt
đới gió mùa đƣợc thiên nhiên ƣu đãi nên thuận lợi cho sự phát triển của cây
trồng, nhƣng đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh, phát
triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Để giảm thiệt hại do dịch hại
gây ra, con ngƣời phải đầu tƣ thêm kinh phí để tiến hành các biện pháp phòng
trừ, trong đó biện pháp hóa học đƣợc coi là quan trọng.... Việc sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật, hóa chất trong nông nghiệp quá liều lƣợng cũng nhƣ chƣa
hiểu biết về vấn đề an toàn thực phẩm là những nguyên nhân gây ngộ độc
thực phẩm.
Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO, 1982) mỗi năm thế giới có tới
một nửa triệu ngƣời bị ngộ độc do thuốc trừ sâu, hóa chất bảo vệ thực vật mà
tập trung hầu hết ở các nƣớc đang và kém phát triển . Tuy nhiên, ngay cả đối
với quốc gia phát triển thì ô nhiễm thực phẩm do hóa chất sử dụng trong nông
nghiệp cũng trở thành vấn đề cấp bách [10].
Việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản và sử dụng
hóa chất BVTV của ngƣời dân đã gây tác động rất lớn đến môi trƣờng. Nhiều
nhà nông do thiếu hiểu biết đã thực hiện phƣơng châm “phòng hơn chống” đã
sử dụng thuốc trừ sâu theo kiểu phòng ngừa định kỳ vừa tốn kém lại tiêu diệt
nhiều loài có ích, gây kháng thuốc với sâu bệnh, càng làm cho sâu hại phát
triển thành dịch và lƣợng thuốc trừ sâu đƣợc sử dụng càng tăng. Nhiều năm
qua, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng trong sản xuất nông nghiệp ở nƣớc ta đã
3
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao đƣợc phƣơng pháp làm
việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý
trong công việc.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Ý nghĩa trong hoc tập và nghiên cứu khoa học:
+ Khái quát mức độ nguy hiểm của hóa chất BVTV đối với sức khỏe con
ngƣời và hệ sinh thái ở xã Cao Ngạn và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp.
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều
kiện tốt hơn phục vụ cho công tác sau này.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá đƣợc hiện trạng của việc sử dụng thuốc BVTV trong sản
xuất nông nghiệp tại xã Cao Ngạn.
+ Đƣa ra đƣợc các tác động của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực trong
sản xuất nông nghiệp đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
+ Tạo cơ sở đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý và xử lý việc sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật một cách phù hợp.
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng
cho nhân dân địa phƣơng.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở Pháp lý của đề tài
- Nghị định 58/2002/NĐ – CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ ban hành
điều lệ Bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật, điều lệ quản lý thuốc BVTV.
- Thông tƣ 14/2013/TT – BNN&PTNT ngày 25 tháng 02 năm 2013 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tƣ 21/2013/TT – BNN&PTNT ngày 17 tháng 4 năm 2013 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về Danh mục thuốc BVTV
đƣợc phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
2.2. Giới thiệu chung về thuốc BVTV
2.2.1. Khái niệm về thuốc BVTV
Thuật ngữ “Thuốc bảo vệ thực vật” (TBVTV) đƣợc dùng nhƣ “ Hóa
chất bảo vệ thực vật” (HCBVTV) hay “chất trừ vật hại hay dịch hại”, ngƣời
nông dân quen gọi là “thuốc trừ sâu” dùng trong nghành nông nghiệp nƣớc ta.
Dù với bất kì tên gọi nào thì các chất trên đều có tác hại tới sức khỏe con
ngƣời (Lê Huy Bá, (2008) ) [1].
Thuốc bảo vệ thực vật: là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực
vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật
gây hại tài nguyên thực vật. Gồm: các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật
gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm điều hòa sinh trƣởng thực vật; chất
làm dụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loại
sinh vật gây hại tài nguyên thực vật để gây hại.
2.2.2 Phân loại thuốc BVTV
Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách nhƣ phân
loại theo đối tƣợng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,…) hoặc phân
loại theo gốc hóa học (nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ,…). Các thuốc trừ
sâu có nguồn gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau:
2.2.2.1 Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại.
Theo Nguyễn Thị Hồng Hạnh,(2006) [6] thì có rất nhiều cách phân
loại khác nhau và đƣợc phân ra nhƣ sau:
Thuốc trừ sâu (insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác
dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong
các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại.
- Nhóm clo hữu cơ: DDT-666,.. nhóm này có độ độc cấp tính tƣơng
đối thấp nhƣng tồn lƣu lâu trong cơ thể ngƣời, động vật và môi trƣờng, gây
độc mãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng.
7
- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58,...độ độc cấp tính của các loại
thuốc thuộc nhóm này tƣơng đối cao nhƣng mau phân hủy trong cơ thể ngƣời
và môi trƣờng hơn so với nhóm clo hữu cơ.
- Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…đây là thuốc đƣợc dùng
rộng rãi bởi vì thuốc tƣơng đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tƣơng đối
cao, khả năng phân hủy tƣơng tƣ nhóm lân hữu cơ.
- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine, nhóm
này dễ bay hơi và tƣơng đối mau phân hủy trong môi trƣờng và cơ thể ngƣời.
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết
ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài. Các chất điều hòa
sinh trƣởng côn trùng (Nomolt, Applaud,…): Là những chất đƣợc dùng để
biến đổi sự phát triển của côn trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ
tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc chúng phải trƣởng thành từ rất sớm: Rất
ít độc với ngƣời và môi trƣờng.
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV,....): Rất
ít độc với ngƣời và các sinh vật không phải là dịch hại.
- Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản
phẩm từ dầu mỏ đƣợc dùng làm thuốc trừ sâu.
2.2.2.3. Phân loại theo tính độc
Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại,
đơn vị đo lƣờng đƣợc biểu thị dƣới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính
bằng mg/kg cơ thể. Các loại thuốc BVTV đƣợc chia mức độ độc nhƣ sau:
> 500
> 1000
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [10]
Trong đó:
- LD50. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị
LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.
- Liều 5mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một số giọt uống hay nhỏ mắt.
- Liều 5-50mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một thìa cà phê.
- Liều 50-500mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng hai thìa súp.
Bảng 2.2. Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại
Nhóm độc
LD50 qua miệng
(mg/kg)
LD50 qua da
(mg/kg)
LD50 qua hô hấp
(mg/l)
Phản ứng niêm
mạc mắt
Phản ứng da
Cảnh báo
Cảnh
(III)
báo (IV)
Nguy hiểm (I)
Báo động (II)
gây ngứa
niêm mạc
Mẩn ngứa da kéo dài
Mẩn ngứa 72
giờ
Mẩn ngứa
nhẹ 72 giờ
Phản ứng
nhẹ 72
giờ
500 –
5.000
2.000 20.000
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [10]
> 5.000
> 20.000
9
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc của thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện
tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn
Nhóm
Đầu lâu xƣơng
Rất độc chéo trong hình
Đỏ
≤ 50
≤ 200 ≤ 100
thoi vuông trắng
Chữ thập chéo
> 50 - > 200 – > 100 –
Độc cao trong hình thoi
Vàng
500
2.000 1.000
vuông trắng
Đƣờng chéo
Xanh
Nguy không liền nét
500 – >2.000
nƣớc
> 1.000
hiểm trong hình thoi
2.000 – 3.000
biển
vuông trắng
Không biểu
Xanh
Cẩn thận
> 2.000 > 3.000 > 1.000
tƣợng
lá cây
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [10]
Chất độc
đƣợc vận chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của cây, tồn tại
nội hấp
trong đó một thời gian và gây chết cơ thể sinh vật.
Là loại thuốc đƣợc xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu
Chất độc
theo chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống ẩn nấp
thấm sâu
trong tổ chức tế bào thực vật nhƣ: Wofatox…
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [ 10 ]
10
2.2.3. Tác động của hóa chất BVBV đến sinh vật và môi trường sinh thái
2.2.3.1. Tác động của hóa chất BVBV đối với con người và động vật
Nhìn chung các loại thuốc BVTV đều độc với ngƣời và động vật máu
nóng. Thuốc có thể xâm nhập vào cơ thể ngƣời qua nhiều con đƣờng khác
nhau nhƣ:
- Qua đƣờng hô hấp khi hít thở phải khí, hơi hay bụi hóa chất BVTV
- Qua da khi tiếp xúc trực tiếp với hóa chất BVTV
- Qua đƣờng tiêu hóa khi ăn hoặc uống phải hóa chất BVTV
Mật độ gây độc cho cơ thể ngƣời và động vật máu nóng thể hiện ở 2
cấp độ khác nhau:
- Độ độc cấp tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều
lƣợng lớn, phá hủy mạnh các chức năng sống, đƣợc thể hiện bằng các triệu
chứng rõ ràng, gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính.
- Độ độc mãn tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều
lƣợng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, đƣợc tích lũy lại trong cơ thể sinh
vật (tích lũy hóa học hay chức năng), những triệu chứng thể hiện chậm, lâu
nƣớc, không khí và cho nông sản (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [6].
Ở trong đất thuốc BVTV đƣợc keo đất và các chất hữu cơ giữ lại sau đó
sẽ đƣợc chuyển hóa theo nhiều con đƣờng khác nhau.
Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng, ve bét, giun
đất...) có khả năng phân giải xác, tàn dƣ động thực vật làm cho đất tơi xốp,
thoáng khí, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất.
Các thuốc BVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động của VSV đất làm
cho đất bị chai cứng, cây không hút đƣợc dinh dƣỡng, do đó dẫn đến hiện
tƣợng cây còi cọc, đất bị thoái hóa...
2.2.3.4. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trƣờng nƣớc theo rất nhiều cách :
- Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nƣớc thông qua môi trƣờng đất
- Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nƣớc.
- Nƣớc chảy qua các vùng đất có sử dụng thuốc BVTV.
- Do nƣớc thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thuốc BVTV.
12
Theo ƣớc tính hàng năm chúng ta có khoảng 213 tấn thuốc BVTV theo
bụi và nƣớc mƣa đổ xuống Đại Tây Dƣơng (Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [9].
Thuốc BVTV vào nƣớc gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc gồm cả nƣớc
mặt và nƣớc ngầm, suy thoái chất lƣợng nguồn nƣớc, ảnh hƣởng nghiêm
trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh.
2.2.3.5. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trƣờng không khí gây mùi khó chịu
khiến cho không khí bị ô nhiễm. Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài nhƣ gió
sẽ thúc đẩy quá trình khuếch tán của thuốc làm ô nhiễm không khí cả một
vùng rộng lớn. Ô nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức
khỏe con ngƣời và các động vật khác thông qua con đƣờng hô hấp.
hóa chất trừ cỏ mới, các loại hóa chất BVTV nhóm perethroid tổng hợp, các
hóa chất BVTV có nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học, các chất điều
tiết sinh trƣởng côn trùng và cây trồng. Lƣợng hóa chất BVTV đƣợc dụng
trên thế giới không những không giảm mà còn liên tục tăng lên (Nguyễn Trần
Oánh và cs, 2007) [10].
Từ năm 1980 đến nay, vấn đề bảo vệ môi trƣờng đƣợc quan tâm hơn,
vai trò của biện pháp hóa học vẫn đƣợc thừa nhận. Tƣ tƣởng sợ hóa chất
BVTV cũng bớt dần do hiểu biết tốt hơn về tác động qua lại của côn trùng và
cây trồng, các hóa chất BVTV đƣợc phát triển lên một tầm cao mới cũng nhƣ
đã có một chiến lƣợc mới về công thức hoá học và phƣơng pháp sử dụng.
Nhiều loại hóa chất mới, trong đó có nhiều hóa chất BVTV sinh học có hiệu
quả cao với dịch hại nhƣng an toàn với môi trƣờng ra đời. Sự phát triển này
đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc hóa chất BVTV (Nguyễn Trần
Oánh và cs, 2007) [10].
Chỉ trong thời gian hơn nửa thế kỷ qua, nhất là những năm 1980 cho
đến nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành KHCN, thuốc BVTV
cũng đƣợc phát minh và sử dụng ngày càng nhiều và đã đem lại những lợi ích
kinh tế to lớn. Tới nay đã có hàng ngàn chất đƣợc sáng chế và sử dụng làm
thuốc bảo vệ thực vật. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm
1972 toàn thế giới sử dụng lƣợng thuốc BVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm 1985
14
khoảng 16 tỷ USD, đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất thuốc
BVTV, trị giá khoảng 25 tỷ USD. Trong đó thuốc trừ cỏ chiếm 46%, thuốc
trừ sâu chiếm 31%, thuốc trừ bệnh 18%, và 5% là các thuốc khác. Khoảng
80% thuốc BVTV sản xuất ra đƣợc sử dụng ở các nƣớc phát triển. Tuy vậy,
tốc độ sử dụng thuốc BVTV ở các nƣớc đang phát triển tăng 7 – 8%/năm,
nhanh hơn các nƣớc phát triển (2 – 4%/năm). Trong đó chủ yếu là các thuốc
tỷ lệ mẫu không đạt chất lƣợng là 3 - 10,2% số mẫu kiểm tra.
Thực trạng sử dụng thuốc B VTV, theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 2009, tỷ lệ số hộ vi phạm: 35 -17,8 %, trong đó: không đảm bảo thời gian
cách ly: 2,0 – 8,43%; không đúng nồng độ và liều lƣợng: 10,24 - 14,34 %; sử
dụng thuốc cấm: 0,19 – 0,0 % ; thuốc ngoài danh mục: 2,17 - 0,52 % (Vương
Trường Giang và cs, 2011) [5].
Ở nƣớc ta, thuốc BVTV đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp, quyết định nhanh chóng dập các dịch bệnh trên diện rộng. Nếu không
có thuốc BVTV, nhiều dịch hại cây trồng có thể làm giảm 40 đến 60% năng
suất trên diện rộng, có nơi có thể mất trắng. Song cũng phải thấy hết những hệ
lụy xấu cho môi trƣờng, cho con ngƣời, nhất là khi quá lạm dụng nó. Việc sử
dụng thuốc BVTV đã tăng quá nhanh trong thời gian qua. Theo số liệu Cục
BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986, số lƣợng thuốc sử dụng là 6.500 đến 9.000
tấn, tăng 20 đến 30 nghìn tấn giai đoạn 1991 - 2000 và từ 36 đến 75,8 nghìn
tấn giai đoạn 2001 - 2007. Trong vòng 10 năm (2000 - 2011) số lƣợng thuốc
BVTV đƣợc sử dụng tăng 2,5 lần; số loại thuốc đăng ký sử dụng tăng 4,5 lần
và giá trị thuốc nhập khẩu tăng 3,5 lần. Số lƣợng hoạt chất đăng ký sử dụng ở
Việt Nam gần 1.000 loại, còn các nƣớc trong khu vực là 400 đến 600 loại
(Nguyễn Quang Hiếu, 2012)[8].
Trong những năm qua, công tác quản lý thuốc BVTV đã có nhiều cố
gắng và chuyển biến tích cực, đáp ứng đƣợc yêu cầu của sản xuất đề ra nhƣng
việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt là thống kê, phát hiện, tiêu hủy
thuốc BVTV còn nhiều hạn chế, cần đƣợc cải thiện. Hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật (QPPL) về thuốc BVTV đang đƣợc xây dựng và hoàn thành
trên cơ sở hƣớng dẫn của FAO, UNEP, WHO; hài hòa các nguyên tắc quản lý
16
thuốc BVTV của các nƣớc ASEAN; các Công ƣớc quốc tế mà Việt Nam là
thành viên. Các văn bản QPPL quy định việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở
các điều kiện kinh doanh thuốc BVTV nhƣ giá kệ đựng thuốc, phòng chống
cháy nổ, giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề); địa bàn rộng; các hộ
kinh doanh thuốc BVTV nhỏ lẻ, rải rác nên công tác thanh, kiểm tra chƣa đáp
ứng yêu cầu đề ra, nhiều lỗi vi phạm tại các cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc
BVTV chƣa đƣợc phát hiện kịp thời…(Baothainguyen)[17]
Trong những năm gần đây, nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên phát sinh
nhiều loại sâu bệnh nguy hiểm nhƣ sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lƣng
trắng, sâu đục thân và các loại dịch lùn sọc đen trên cây lúa. Do đó lƣợng
thuốc BVTV đƣợc sử dụng trên cánh đồng không có chiều hƣớng giảm
sút, tình trạng vứt bỏ bao bì hóa chất BVTV ngay tại cánh đồng sau khi sử
dụng đã gây tác động tiêu cực đến môi trƣờng sống do dƣ lƣợng thuốc
BVTV tồn đọng.
Trƣớc thực trạng trên, vấn đề đặt ra là phải quản lý chặt chẽ lực lƣợng
kinh doanh thuốc BVTV; làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
của ngƣời dân trong việc sử dụng các loại thuốc BVTV…
2.2.5. Hậu quả ô nhiễm môi trường do bao bì thuốc BVTV đem lại
Trên cánh đồng lúa, chúng ta thƣờng nhìn thấy vô số vỏ chai, bao bì
đựng thuốc BVTV đƣợc vứt bỏ khắp bờ ruộng, trên lối đi, dƣới mƣơng nƣớc…
Chính lƣợng thuốc BVTV còn sót lại trong các vỏ chai, bao bì chính là nguyên
nhân gây ô nhiễm nguồn nƣớc, ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe con ngƣời. Hơn
thế nữa những vỏ chai, bao bì này đƣợc làm bằng thủy tinh, nhựa hoặc chất
dẻo tổng hợp không thể tự tiêu hủy ở ruộng đồng gây nguy hiểm cho việc đi
lại sản xuất và cũng là tác nhân trực tiếp gây ô nhiễm môi trƣờng.
Nƣớc ta hiện còn lƣu một khối lƣợng khá lớn hóa chất BVTV tích tụ
tập trung hoặc phân tán gây ô nhiễm môi trƣờng.
Việt Nam đã và đang sử dụng khoảng 300 loại thuốc trừ sâu, 200 loại
thuốc trừ bệnh, gần 150 loại thuốc trừ cỏ, 6 loại thuốc diệt chuột và 23 loại
thuốc kích thích sinh trƣởng cây trồng. Các hóa chất BVTV này nhiều về cả
số lƣợng và chủng loại, trong đó có một số loại thuộc danh mục cấm sử dụng,