1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRỊNH THANH TÂM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ TÂN KIM - HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
: TS. Dƣ Ngọc Thành
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
dụng những kiến thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng.
Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm Khoa Môi
Trƣờng, em đã về thực tập tại UBND xã Tân Kim huyện Phú Bình – tỉnh Thái
Nguyên. Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trƣờng ĐHNL Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi Trƣờng đã tận
tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên của UBND xã Tân Kim trên
địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy
giáo hƣớng dẫn: TS. Dƣ Ngọc Thành đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin đƣợc gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp
đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời qua cũng
nhƣ vƣợt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 22 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Bảng 4.12 Cách xử lý của ngƣời dân về lƣợng thuốc BVTV
dƣ thừa sau sử dụng......................................................................................... 43
iii
Bảng 4.13 Thực hành pha thuốc BVTV của ngƣời dân trƣớc
khi sử dụng ...................................................................................................... 44
Bảng 4.14 Tình hình sử dụng bảo hộ lao động của ngƣời dân ....................... 45
Bảng 4.15 Hiện trạng môi trƣờng đất khu vực nghiên cứu ............................ 47
Bảng 4.16 Kết quả điều tra, phỏng vấn ngƣời dân về hiện trạng
môi trƣờng không khí tại khu vực nghiên cứu ................................................ 47
Bảng 4.17 Kết quả điều tra, phỏng vấn ngƣời dân về hiện trạng
hệ sinh thái đồng ruộng ................................................................................... 48
Bảng 4.18 Thực trạng các triệu chứng cơ năng của ngƣời dân khi
sử dụng thuốc BVTV ...................................................................................... 49
Bảng 4.19 Tỷ lệ một số bệnh thƣờng gặp tại xã Tân Kim
huyện Phú Bình ............................................................................................... 50
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở xã Tân Kim trong 6
tháng cuối năm 2014 ...................................................................................... 37
Hình 4.2 Tỷ lệ thuốc BVTV sử dụng trong 4 tháng cuối năm 2014
so với tiêu chuẩn Bộ NN & PTNT ................................................................. 37
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện cách xử lý bao bì thuốc BVTV sau
khi sử dụng của ngƣời dân ............................................................................. 40
hƣớng phòng trừ tổng hợp
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
LD50
: Liều lƣợng cần thiết để gây chết 50% cá thể
thí nghiệm (chuột bạch) tính bằng đơn vị mg/kg
thể trọng
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
THCS
: Trung học cơ sở
UBND
: Ủy ban nhân dân
UNEP
: Chƣơng trình môi trƣờng Liên hợp quốc
WHO
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
vii
3.4.1. Phƣơng pháp kế thừa............................................................................. 21
3.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 22
3.4.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 22
3.4.4. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa ............................................... 22
3.4.5. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu: ............................... 23
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 24
4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã Tân Kim ............ 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa- xã hội ........................................................ 27
4.1.3.Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ................................................. 29
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
và môi trƣờng .................................................................................................. 30
4.2. Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Tân Kim, huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 32
4.2.1. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Kim
có sử dụng thuốc BVTV ................................................................................. 32
4.2.2.Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
tại xã Tân Kim năm 2014 .............................................................................. 32
4.3. Trình độ nhận thức của ngƣời dân về sử dụng thuốc BVTVvà
công tác thu gom bao bì thuốc sau khi sử dụng trong sản xuất nông nghiệp
tại xã Tân Kim. ................................................................................................. 38
4.4.Ảnh hƣởng của thuốc BVTV tới môi trƣờng và sức khỏe ngƣời dân ...... 47
4.4.1. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV tới môi trƣờng ........................................ 47
Trong sản xuất nông nghiệp ở nƣớc ta các loại thuốc bảo vệ thực vật đã đƣợc
sử dụng từ nhiều năm trƣớc đây. Nhƣng do kỹ thuật lạc hậu nên thiếu thông tin và
chủng loại thuốc bảo vệ thực vật còn nghèo nàn nên ngƣời nông dân đã sử dụng
nhiều loại thuốc BVTV có độc tính cao, tồn lƣu lâu trong môi trƣờng.
Việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản và sử dụng hóa chất
BVTV của ngƣời dân đã gây tác động lớn đến môi trƣờng. Nhiều nhà nông do thiếu
hiểu biết đã thực hiện theo phƣơng châm “phòng hơn chống” đã sử dụng hóa chất
BVTV theo kiểu phòng ngừa định kì vừa tốn kém lại tiêu diệt nhiều loài có ích, gây
kháng thuốc với sâu bệnh, càng làm cho sâu bệnh hại phát triển thành dịch và lƣợng
hóa chất BVTV đƣợc sử dụng càng tăng. Nhiều năm qua, vấn đề ô nhiễm môi
trƣờng trong sản xuất nông nghiệp đã và đang đƣợc các nhà khoa học và các nhà
quản lý môi trƣờng quan tâm. Tuy nhiên vấn đề này ngày càng trở nên trầm trọng
và đã trở thành “vấn nạn” vì luôn thiếu các biện pháp và chế tài cụ thể.
Tân Kim là một xã của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm
huyện 7,8km, ngƣời dân trong xã chủ yếu làm sản xuất nông nghiệp. Vì vậy việc
tìm hiểu mức độ sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, ảnh hƣởng của hóa chất bảo vệ
thực vật đến môi trƣờng xung quanh nhằm bổ sung những kiến thức đã học và nâng
2
cao nhận thức trong việc bảo vệ môi trƣờng sống của cộng đồng là rất cần thiết đối
với những sinh viên ngành môi trƣờng.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên và sự nhất trí của ban giám hiệu
nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo: TS. Dƣ Ngọc
Thành, em đã tiến hành đề tài:“Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật trong sản xuất nông nghiệp tại xã Tân Kim huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV và tác động của nó trên mặt tích
cực và tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và môi trƣờng xã Tân Kim.
- Đánh giá đƣợc hiện trạng của việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản
xuất nông nghiệp tại xã Tân Kim.
- Đƣa ra đƣợc các tác động của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực trong sản xuất
nông nghiệp đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
- Tạo cơ sở đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý và xử lý việc sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật một cách phù hợp.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho nhân
dân địa phƣơng.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở khoa học
2.1.1 .Cơ sở lý luận
*Khái niệm về môi trường
Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời
có ảnh hƣởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật.
*Khái niệm về thuốc BVTV
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dƣợc là những chất độc có nguồn gốc tự
nhiên hay tổng hợp đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá
hại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây chính
gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác (Trần Văn Hải, 2008)[2].
*Khái niệm về chất độc
Chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lƣợng nhỏ cũng có
thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá hủy
nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc hoặc bị chết
(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[10].
*Khái niệm về độc tính
- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2003 của Chính Phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Nghị định 114/2013/NĐ – CP ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Chính Phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và
kiểm dịch thực vật.
- Nghị định 116/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật.
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Thông tƣ 12/2011/TT – BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng về quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tƣ 36/2011/TT – BNNPTNT ngày 20/05/2011 về ban hành danh mục
thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam.
6
- Thông tƣ 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tƣ 14/2013/TT – BNNPTNT ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tƣ 21/2013/TT – BNNPTNT ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về Danh mục thuốc BVTV đƣợc phép sử
dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
- Thông tƣ số 43/2013/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
giới hạn cho phép của hóa chất bảo vệ thực vật tồn lƣu theo mục đích sử dụng đất,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2014.
- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trƣởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về Quản lý
≤ 20
≤ 40
≤5
≤ 10
20 – 200
40 – 400
5 – 50
10 – 100
200 – 2000
400 – 4000
50 – 500
100 – 1000
> 2000
> 4000
> 500
độc
đen
(đen)
màu
Qua miệng
Qua da
Thể
Thể
rắn
lỏng
≤ 200
≤ 100
≤ 400
>50 –
>200 –
>100 –
>1.000
>4.000
Thể rắn
Thể lỏng
≤ 50
Đầu lâu
Nhóm
Rất
độc I
độc
xƣơng chéo
trong hình
thoi vuông
Đỏ
trắng
Chữ thập
Nhóm
Không biểu
Xanh
thận
tƣợng
lá cây
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[10]
2.2.2. Các tác động của một số nhóm thuốc phổ biến
* Thuốc trừ sâu: Thuốc trừ sâu có thể tác động đến sâu hại theo nhiều cách
khác nhau:
- Tác động đường ruột còn gọi là tác động vị độc: Thuốc theo thức ăn (lá
cây, vỏ thân cây...) xâm nhập vào bộ máy tiêu hoá rồi gây độc cho sâu hại.
9
- Tác động tiếp xúc: Khi phun thuốc lên cơ thể côn trùng hoặc côn trùng di
chuyển trên thân, lá của cây có phun thuốc, thuốc sẽ thấm qua da đi vào bên trong
cơ thể rồi gây độc cho sâu hại.
Ví dụ: SOUTHSHER 10EC, ASITRIN 50EC… là thuốc trừ sâu mới, có phổ tác
dụng rộng, tác dụng tiếp xúc và vị độc.
- Tác động xông hơi: Thuốc ở thể khí (hoặc thể lỏng hay thể rắn nhƣng có
khả năng bay hơi chuyển sang thể khí) xâm nhập vào cơ thể côn trùng qua các lỗ
thở qua đƣờng hô hấp rồi gây độc cho sâu hại.
- Tác động thấm sâu: Sau khi đƣợc phun thuốc lên mặt lá, thân cây thuốc có
khả năng xâm nhập vào bên trong mô thực vật và diệt đƣợc những sâu hại ẩn náu
- Thuốc có tác dụng phòng bệnh (còn gọi là thuốc có tác dụng bảo vệ cây):
Thuốc đƣợc phun xịt lên cây hoặc trộn – ngâm hạt giống, có tác dụng ngăn ngừa vi
sinh vật gây bệnh có thể xâm nhập vào bên trong mô thực vật để phát triển rồi gây
hại cho cây. Những thuốc này phải đƣợc dùng sớm, khi dự báo bệnh có khả năng
xuất hiện và gây hại cho thực vật. Nếu dùng chậm thuốc không thể ngăn chặn đƣợc
bệnh phát triển. Ví dụ: Boóc đô, Đồng oxyclorua, Monceren, Mancozeb…
- Thuốc có tác dụng trừ bệnh:
Khi phun lên cây, thuốc có khả năng xâm nhập dịch chuyển bên trong mô thực vật
và diệt đƣợc vi sinh vật gây bệnh đang phát triển ở bên trong mô thực vật. Nhiều
loại thuốc trừ nấm thông dụng ở nƣớc ta là những thuốc có tác dụng trị bệnh Aliette,
Anvil, Kitazin, Validacin, …
* Thuốc trừ cỏ dại
Thuốc trừ cỏ đƣợc dùng để diệt trừ các loại thực vật hoang dại, cỏ dại, cây
dại mọc lẫn với cây trồng tranh chấp nƣớc, chất dinh dƣỡng, ánh sáng với cây trồng
khiến cho cây trồng sinh trƣởng và phát triển kém, ảnh hƣởng xấu đến năng suất và
phẩm chất nông sản.
* Phân loại thuốc trừ cỏ:
- Nhóm thuốc trừ cỏ có tác động chọn lọc khi sử dụng theo đúng khuyến cáo
sẽ chỉ diệt cỏ dại mà không gây hại cây trồng.
- Nhóm thuốc trừ cỏ có tác động không chọn lọc đƣợc sử dụng ở nơi không
trồng trọt trừ cỏ trên bờ ruộng, trừ cỏ trƣớc hoặc sau vụ gieo trồng, trừ cỏ trên đất
hoang hoá trƣớc khi khai phá, trừ cỏ cho công trình kiến trúc...
11
- Nhóm thuốc trừ cỏ có tác động chọn lọc bao gồm:
+ Thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm: Loại thuốc này phải đƣợc dùng sớm ngay sau
khi gieo khi cỏ sắp mọc trên ruộng, ví dụ: Simazine, Sofit…
+ Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm đƣợc dùng muộn hơn để phun lên khi cỏ đã mọc
xuất hiện dịch hại mà sử dụng cho đúng cách. Nên phun thuốc vào sáng sớm hoặc
chiều mát. Nếu phun vào buổi trƣa, do nhiệt độ cao, tia tử ngoại nhiều làm thuốc
nhanh mất tác dụng, thuốc bốc hơi mạnh dể gây ngộ độc cho ngƣời phun thuốc.
Nên đi trên gió hoặc ngang chiều gió. Nếu phun ở đồng xa nên đi hai ngƣời để có
thể cứu giúp nhau khi gặp nạn trong quá trình phun thuốc.
* Hỗn hợp thuốc
Là pha hai hay nhiều loại thuốc nhằm trừ cùng một lúc đƣợc nhiều dịch hại.
Tuy nhiên cần lƣu ý các điểm sau: Chỉ nên pha các loại thuốc theo sự hƣớng dẫn
ghi trong nhãn thuốc, bảng hƣớng dẫn pha thuốc hoặc sự hƣớng dẫn của cán bộ kỹ
thuật biết rõ về đặc tính của thuốc. Nên hỗn hợp tối đa hai loại thuốc khác nhóm
gốc hóa học, khác cách tác động, hoặc khác đối tƣợng phòng trừ trong cùng một
bình phun.
Hỗn hợp thuốc nhằm một trong những mục đích sau:
- Mở rộng phổ tác dụng.
- Sử dụng sự tƣơng tác có lợi.
- Hạn chế sự mất hiệu lực nhanh của một số hoạt chất.
- Gia tăng sự an toàn trong sử dụng.
- Tiết kiệm công lao động, tăng hiệu quả kinh tế.
*Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý dịch
hại tổng hợp
Theo nhóm chuyên gia của Tổ chức nông lƣơng thế giới (FAO), quản lý dịch
hại tổng hợp là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể của môi
trƣờng và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ
thuật và biện pháp thích hợp có thể đƣợc, nhằm duy trì mật độ các loài gây hại ở
dƣới mức gây ra những thiệt hại kinh tế. Hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
bắt nguồn từ Indonesia và lan dần ra nhiều nƣớc trồng lúa trên thế giới. Năm 1992
Việt Nam chính thức tham gia mạng lƣới IPM network.
13
14
- Năm 1940 ngƣời ta tổng hợp nên các hợp chất có hốc lân hữu cơ.
- Năm 1947 ngƣời ta tổng hợp nên hóa chất Carbamate.
- Năm 1970 phát hiện đƣợc các loại thuốc Pyrethroide.
Hiện nay, thuốc trừ sâu tồn tại 3 thế hệ, tính độc hại của thế hệ sau thƣờng thấp
hơn thế hệ trƣớc.
Thuốc trừ sâu thế hệ thứ nhất thƣờng là thuốc chiết từ chất Nicotin, hay Pyrethrum
chiết từ một loại cúc khô, những chất vô cơ nhƣ phèn xanh, thạch tín...
Thuốc trừ sâu thế hệ thứ 2 là tổng hợp các chất hữu cơ: DDT, 666,
Wofatox...(xuất hiện vào thập niên 40).
Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, việc sử dụng thuốc BVTV chỉ phổ biến từ thế kỷ thứ XIX.
Trƣớc đó, việc diệt trừ sâu, bệnh chủ yếu bằng phƣơng pháp bắt sâu hay biện pháp
mang tính mê tín, bùa phép.
Đầu thế kỷ 20, khi nền nông nghiệp Việt Nam bắt đầu phát triển đến một mức
nhất định, hình thành nên các đồn điền, trang trại nông nghiệp lớn thì việc sử dụng
thuốc BVTV bắt đầu gia tăng. Trong thời kỳ này, Việt Nam cũng sử dụng chủ yếu
các hợp chất hóa học vô cơ nhƣ các nƣớc trên khu vực và trên thế giới.
Từ những năm 50, Việt Nam chỉ sử dụng một số thuốc BVTV nhƣ: DDT,
Lindan, Oarathion – ethyl, Polyclorocamphene...
Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam có những bƣớc chậm hơn so với
các nƣớc phát triển. Thập niên 70 và 80 Việt Nam còn sử dụng hợp chất hóa học
gốc Clor hay gốc phosphor hữu cơ (DDT thuộc nhóm clor hữu cơ, Metyl Parathion,
Monocrophos thuộc nhóm lân hữu cơ, Furadan thuộc nhóm Carbamate) thì các
nƣớc phát triển đã ngƣng sử dụng các loại hợp chất này. Ví dụ nhƣ ở Mỹ đã cấm sử
dụng thuốc BVTV có nhóm Clor hữu cơ.
2.3.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và ở Việt Nam
rất mạnh, diện tích cây trồng đƣợc phun HCBVTV và chất diệt cỏ tăng gấp đôi 75
% diện tích canh tác nông nghiệp của Hoa Kỳ đã và đang sử dụng HCBVTV. Số
HCBVTV nông dân sử dụng tăng từ 353 triệu lên 475 triệu Pound. Ở Hoa Kỳ sản
lƣợng HCBVTV đƣợc chi phối bởi khoảng 28 công ty lớn, Hoa Kỳ là một quốc gia
xuất khẩu HCBVTV lớn, năm 2008 xuất khẩu 115 nghìn tấn kim ngạch hơn 2 tỷ USD .