Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÔI MỸ HÒA
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học:

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÔI MỸ HÒA

i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng. Đƣợc
sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiêm khoa Môi trƣờng,
Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đề xuất biện
pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên”
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến ban chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng, toàn thể các thầy cô giáo trong
khoa, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Huệ đã tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo và
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn các cán bộ hiện đang làm việc tại phong Tài Nguyên
Và Môi Trƣờng Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ
em hoàn thành tốt đề tài.
Cuối cùng, em xin đƣợc gửi đến gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ
và tạo niềm tin cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng nhƣ trong
thời gian thực hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Lôi Mỹ Hòa


ii

DANH MỤC BẢNG



iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Tác động của thuốc BVTV đến môi trƣờng và con đƣờng
mất đi của thuốc (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[8] .................................10
Hình 2.2 : Một số loài thiên địch...............................................................................14
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí huyện Định Hóa trong tỉnh Thái Nguyên ..............................28
Hình 4.2: Biểu đồ các vấn đề liên quan khi sử dụng thuốc BVTV ...........................41
Hình 4.3: biểu đồ thể hiện địa điểm cung cấp thuốc BVTV .....................................42
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện thực hành pha HCBVTV ...............................................43
Hình 4.5. Cách thức thu gom, xử lý bao bì HCBVTV sau khi sử dụng ...................47
Hình 4.6: biểu đồ thể hiện quan điểm của ngƣời dân
về hiện trạng sử dụng HCBVTV ...............................................................................50
Hình 4.7 : Ý kiến của ngƣời dân về ảnh hƣởng
của HCBVTV đến môi trƣờng ..................................................................................52
Hình 4.8. Tỷ lệ một số bệnh lý thƣờng gặp tại huyện Định Hóa ..............................58
Hình 4.9. Tỷ lệ một số bệnh lý thƣờng gặp tại huyện Định Hóa ..............................58


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Ý nghĩa

Kí hiệu


6

CTNH

Chất thải nguy hại

7

HTX DVNN

Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp


v

MỤC LỤC
PHẦN 1.MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1. 2. Mục đích của đề tài .............................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................3
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu ..............................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................3
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
2.1. Tổng quan về thuốc BVTV ...............................................................................4
2.1.1. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật ...................................................................4
2.2.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật ......................................................................5
2.2. Ảnh hƣởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trƣờng
sinh thái và con ngƣời .............................................................................................10
2.2.1. Ảnh hƣởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trƣờng đất .......................10

hệ sinh thái và sức khỏe ..........................................................................................51
4.3.1 tác động của HVBVTV đến môi trƣờng và hệ sinh thái .............................51
4.3.2.ảnh hƣởng của HCBVTV đến sức khỏe con ngƣời .........................................53
4.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và hạn chế ảnh huỏng của
thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên. ....................................................................................................59
4.4.1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền ............................................................59
4.4.2 Giải pháp về Thanh tra, kiểm tra ..................................................................60
4.4.3 Giải pháp về tổ chức sắp xếp lại hệ thống kinh doanh thuốc BVTV ........60
4.4.4.Giải pháp về đào tạo, huấn luyện .................................................................61
4.4.5. Biện pháp ngăn ngừa ....................................................................................61
4.4.6. Biện pháp sử dụng an toàn và hiệu quả ......................................................62
4.4.7. Giải pháp trong lĩnh vực kinh doanh ...........................................................62
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................65
5.1. Kết luận .............................................................................................................65
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................67


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nƣớc sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng và
ẩm của Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhƣng cũng rất
thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng.
Do vậy việc sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa
màng, giữ vững an ninh lƣơng thực quốc gia là một biện pháp quan trọng và
chủ yếu. Từ thập niên 70 của thế kỷ 20, cùng với sự phát triễn vũ bão của các

bệnh là sử dụng thuốc BVTV. Với khả năng diệt trừ dịch hại nhanh, dễ sử
dụng có thể ngăn chặn các đợt dịch trong thời gian ngắn, có hiệu quả mọi
lúc mọi nơi, dễ mua bán trao đổi, đôi khi thuốc BVTV còn là giải pháp
duy nhất. Nếu sử dụng đúng mục đích, đúng kỹ thuật và có sự chỉ đạo
đồng bộ, thuốc BVTV sẽ đem lại hiệu quả tốt trong quản lý dịch hại cây
trồng, bảo vệ nông sản. Với các ƣu điểm trên, thuốc BVTV đƣợc coi là
thuốc cứu sinh của ngƣời nông dân mỗi khi có dịch bệnh xảy ra và đƣợc
ngƣời dân sử dụng tự phát với số lƣợng lớn. Điều này không những không
mang lại hiệu quả trong việc phòng chống sâu bệnh, mà ngƣợc lại sẽ đem
đến những hậu quả rất khó lƣờng đối với cây trồng, cũng nhƣ với sức
khỏe của ngƣời sử dụng; và có thể dẫn đến nhờn thuốc gây phát dịch bệnh
trên diện rộng với mức độ nguy hại lớn hơn, phá vỡ quần thể sinh vật trên
đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích (thiên địch), tiêu diệt tôm cá, xua đuổi
chim chóc, phần tồn dƣ của thuốc bảo vệ thực vật trên các sản phẩm nông
nghiệp, rơi xuống nƣớc bề mặt, ngấm vào đất, di chuyển vào nƣớc ngầm, phát
tán theo gió gây ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng tới súc khỏe con ngƣời.
Xuất phát từ thực tế đó, đƣợc sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà
trƣờng, khoa môi trƣờng, cô giáo Nguyễn Thị Huệ cùng toàn thể các thầy
cô giáo trong khoa và phòng tài nguyên và môi trƣờng huyện Định Hóa
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc Bảo
vệ thực vật và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”
1. 2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV và tác động của nó đến
sản xuất nông nghiệp tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.


3

- Đƣa ra phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về thuốc BVTV
2.1.1. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật
- Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp,
đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những
sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi
khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …) (TT 03/2013 – TT/BNNPTNT)[14]
- Chủng loại HCBVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện nay,
nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II
và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid.(Lê Huy Bá, 2008 )[1]
-Dư lượng HCBVTV: Dƣ lƣợng là liều lƣợng hoạt chất và các sản phẩm
trung gian sau khi phân hủy có độc tính còn lại trong nông sản, môi trƣờng có
khả năng gây độc. (Võ Tòng Xuân Và Huỳnh Văn Thòn,2013)[12]
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con ngƣời có ảnh hƣởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của
con ngƣời và sinh vật.(Luật bảo vệ môi trƣờng, 2014)[13]
- Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các
thành phần môi trƣờng không phù hợp vói tiêu chuẩn kĩ thuật môi trƣờng và
tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.(Luật
bảo vệ môi trƣờng, 2014)[13].
- Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở
một lƣợng nhất định của chất độc đó. Độc tính là tính gây độc của một chất
đối với cơ thể sinh vật. Độc tính đƣợc chia ra các dạng:
+ Độc cấp tính: Chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì,
kí hiệu LD50 (letal dosis 50), biểu thị lƣợng chất độc (mg) đối với 1 kg trọng
lƣợng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thƣờng là chuột hoặc
thỏ). Nếu chất độc lẫn với không khí (hơi độc, hay ở trong nƣớc) thì đƣợc kí


Qua da

Dạng rắn
Qua miệng

Qua da

≤ 20

≤ 40

≤5

≤ 10

20 – 200

40 – 400

5 – 50

10 – 100

200 – 2000

400 – 4000

50 – 500

100 – 1000


Báo động

Cảnh báo

Cảnh báo

(I)

(II)

(III)

(IV)

< 50

50 – 500

500– 5.000

> 5.000

< 200

200–2.000



Mẩn ngứa
nhẹ 72 giờ

Phản ứng
nhẹ 72 giờ

2.00020.000

>20.000

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[8]
Trong đó:
LD50. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị
LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.
 Liều 5mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một số giọt uống hay nhỏ mắt.
 Liều 5-50mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một thìa cà phê.
 Liều 50-500mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng hai thìa súp.


7

Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các
hiện tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn
LD50 đối với chuột (mg/kg)
Nhóm
độc

Qua miệng



≤ 400

>200–

> 100 – > 400 –

2.000

1.000

4.000

> 1.000

> 4.000

> 1.000

> 4.000

thoi vuông trắng

Nhóm
độc II

Chữ thập chéo
Độc cao

trong hình thoi

và Tổ chức Nông lƣơng thế giới
Loại độc

LD50(chuột) (mg/kg thể trọng)
Đƣờng miệng
Chất rắn

Chất lỏng

Đƣờng da
Chất rắn

Chất lỏng

Ia: Cực độc

≥5

≥20

≥10

≥40

Ib: Rất độc

5 - 50

20 - 200



2.2.2.2 Phân loại theo đối tượng phòng chống
Theo Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2006)[3] thì có rất nhiều cách phân loại
khác nhau và đƣợc phân ra nhƣ sau:
Thuốc trừ sâu (insecticide):
Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay
di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trƣờng. Chúng đƣợc
dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng,
nông lâm sản, gia súc và con ngƣời.
Trong thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh
trƣởng ngƣời ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non
Thuốc trừ bệnh (Fungicide):
Thuốc trừ bênh bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hóa học (vô cơ
hoặc hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay
diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách
phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất… Thuốc trừ bệnh dùng để bảo
vệ cây trồng trƣớc khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công. Thuốc trừ bệnh
bao gồm cả thuốc trừ nấm (Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides).
Thuốc trừ chuột (Rodenticide): Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ, hoặc
có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phƣơng thức tác động rất khác
nhau, đƣợc dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và các loài gậm
nhấm. Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đƣờng vị độc và xông hơi.
Thuốc trừ nhện (Acricide):
Những chất đƣợc dung chủ yếu để trừ nhện hại cây trồng và các loài
thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ. Hầu hết các thuốc trừ nhện hiện nay đều có
tác dụng tiếp xúc.
Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp
đƣợc dùng để xử lý đất trƣớc tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt
giống và cả trong cây.


Chất độc tiếp xúc

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[8]
2.2.2.4. Dựa vào nguồn gốc hóa học
- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây
cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật, các sản phẩm có
nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ có khả năng
tiêu diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có
khả năng tiêu diệt dịch hại (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[8]
Ngoài ra còn rất nhiều cách phân loại khác nhau.


10

2.2. Ảnh hƣởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trƣờng sinh thái và
con ngƣời
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng, thuốc
BVTV đã tác động đến môi trƣờng bằng nhiều cách khác nhau, theo sơ đồ:
Không khí

Đất

Thực vật

Thuốc bảo vệ thực
vật


xác, tàn dƣ động thực vật làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho
cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất. Các thuốc BVTV khi rơi
xuống sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động của VSV đất làm cho đất bị chai cứng, cây
không hút đƣợc dinh dƣỡng, do đó dẫn đến hiện tƣợng cây còi cọc, đất bị
thoái hóa...
2.2.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trƣờng nƣớc theo rất nhiều cách :
- Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nƣớc thông qua môi trƣờng đất.
- Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nƣớc.
- Nƣớc chảy qua các vùng đất có sử dụng thuốc BVTV.
- Do nƣớc thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thuốc BVTV.
Theo ƣớc tính hàng năm chúng ta có khoảng 213 tấn thuốc BVTV theo
bụi và nƣớc mƣa đổ xuống Đại Tây Dƣơng (Nguyễn Thị Dƣ Loan, 2004) [6].
Thuốc BVTV vào nƣớc gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc gồm cả nƣớc
mặt và nƣớc ngầm, suy thoái chất lƣợng nguồn nƣớc, ảnh hƣởng nghiêm
trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh.
2.2.3. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trƣờng không khí gây mùi khó chịu
khiến cho không khí bị ô nhiễm. Các tác nhân bên ngoài nhƣ gió sẽ thúc đẩy
quá trình khếch tán của thuốc làm ô nhiễm không khí cả một vùng rộng lớn. Ô


12

nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức khỏe con ngƣời và
các động vật khác thông qua con đƣờng hô hấp.
- Qua đƣờng qua miệng và hô hấp: Thuốc xâm nhập qua đƣờng miệng
thƣờng gây ngộ độc rất nặng.
+ Xảy ra bất ngờ do thuốc bắn vào miệng.
+ Ăn uống hoặc hút thuốc bằng tay có dính thuốc.

Bên cạnh đó dùng thuốc BVTV cũng có ảnh hƣởng xấu đến cây trồng
khi sử dụng thuốc không đúng:
- Làm giảm tỷ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá
biến đổi, cây chết non.
- Lá bị cháy, bị thủng, lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng
nhiều, quả nhỏ, chín muộn...
- Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi
2.2.5. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến con người
Ảnh hƣởng của HCBVTV đến sức khỏe con ngƣời bao gồm:
Nhìn chung các loại thuốc BVTV đều độc với ngƣời và động vật máu
nóng. Thuốc có thể xâm nhập vào cơ thể ngƣời qua nhiều con đƣờng khác
nhau nhƣ: Tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc do trực tiếp hay qua nông
sản, môi trƣờng bị ô nhiễm...Mật độ gây độc cho cơ thể ngƣời và động vật
máu nóng thể hiện ở 2 cấp độ khác nhau:
- Độ độc cấp tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều
lƣợng lớn, phá hủy mạnh các chức năng sống, đƣợc thể hiện bằng các triệu
chứng rõ ràng, gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính.
- Độ độc mãn tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều
lƣợng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, đƣợc tích lũy lại trong cơ thể sinh
vật (tích lũy hóa học hay chức năng), những triệu chứng thể hiện chậm, lâu
dài, gây tốn thƣơng cho các cơ quan của cơ thể, làm cho sinh vật bị ốm, yếu
(ảnh hƣởng đến sức khỏe của sinh vật, gây đột biến, ung thƣ, quái thai, thậm
chí ảnh hƣởng đến sự phát triển của thế hệ sau) và có thể dẫn đến tử vong
(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[8] .


14

Các biểu hiện nhiễm độc sau ngày làm việc khá phổ biến: đau đầu,
chóng mặt, mệt mỏi, lợm giọng, buồn nôn, chán ăn…

đó 3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọng làm 220.000 ca tử vong liên quan đến
HCBVTV. Ở các nƣớc đang phát triển chiếm 99 % số trƣờng hợp, cho dù
những nƣớc này chỉ tiêu thụ 20 % lƣợng HCBVTV.
Chỉ trong năm 2009, trên cả nƣớc đã có 5.000 ngƣời bị nhiễm độc thuốc
BVTV, trong đó 138 ngƣời tử vong, đó là chƣa kể số ngƣời bị mắc bệnh ung
thƣ, bệnh lao phổi, bệnh về đƣờng hô hấp…(Đoàn Nguyên, 2011)[7]
Theo thống kê của Bộ Y tế, mỗi năm Việt Nam có thêm 200 nghìn 250 nghìn ca bệnh nhân mới bị ung thƣ, tƣơng đƣơng với mỗi năm có 1 huyện
mới ung thƣ và một nửa huyện ngƣời chết do bệnh ung thƣ cũ (từ 100 nghìn 125 nghìn ngƣời). Con số này do kết quả tổng hợp từ nhiều nguyên nhân
trong đó một phần trong số đó là lạm dụng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật
(cục y tế dự phòng và môi trƣờng, 2008)[15] . Từ năm 1980 - 1985 chỉ riêng
16 tỉnh phía Bắc đã có 2.211 ngƣời bị nhiễm độc nặng do HCBVTV, 811
ngƣời chết. Năm 1997 tại 10 tỉnh, thành phố cả nƣớc với lƣợng HCBVTV sử
dụng mới chỉ là 4.200 tấn nhƣng đã có 6.103 ngƣời bị nhiễm độc, 240 ngƣời


16

chết do nhiễm độc cấp và mạn tính. Nghiên cứu của Vụ Y tế dự phòng
(chƣơng trình VTN/OCH/01096.97), tại 4 tỉnh Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa,
Tiền Giang, Cần Thơ trong 4 năm (1994 - 1997) đã có 4.899 ngƣời bị nhiễm độc
HCBVTV, 286 ngƣời chết (5,8%).
Trong năm 2012 đã xảy ra 112 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 3.000
ngƣời mắc phải, trong đó nhiều trƣờng hợp đã tử vong, riêng 6 tháng đầu năm
2013 cả nƣớc đã xảy ra 67 vụ ngộ độc thực phẩm với 1.856 ngƣời mắc, 1.649
ngƣời nhập viện và 18 trƣờng hợp tử vong. Cũng theo khảo sát của cơ quan
này trong số 200.000 ngƣời/năm bị ung thƣ thì có 35% trong số đó liên quan
đến thực phẩm ô nhiễm chất độc. Bên cạnh đó tình trạng ngộ độc không xác
định đƣợc nguyên nhân cũng có con số khá cao.
2.3. Các nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng có nhiều sinh vật hại (SVH) và


nghiệp.

1 - Đúng thuốc: Thuốc BVTV đƣợc sản xuất thành nhiều chủng loại,


17

nếu không đƣợc sử dụng đúng vừa không hiệu quả mà còn gây lãng phí, ô
nhiễm môi trƣờng. Trong từng chủng loại cũng đƣợc chia ra loại chọn lọc,
loại đa dạng.
Thí dụ: thuốc trừ cỏ 2,4D chủ yếu tác dụng với các loại cây hai lá mầm,
thuốc Fujione chuyên trị đạo ôn hoặc Validacine hữu hiệu đối với bệnh khô
vằn hại lúa hoặc meo hồng trên cao-su .v.v.
Cần lƣu ý ở nguyên tắc là: thuốc trừ sâu chỉ dùng để trừ sâu, thuốc trừ
bệnh dùng với bệnh, không đƣợc dùng lẫn lộn.
2 - Đúng liều lượng, nồng độ: Mỗi loại thuốc, trƣớc khi đƣa vào dùng
cho cây trồng đều đƣợc khảo nghiệm nhiều lần, từ trong phòng thí nghiệm
đến đại trà.

Qua đó, ngƣời ta tìm ra liều lƣợng và nồng độ tối ƣu đối với

từng loài hoặc nhóm loài dịch hại, đối với từng loại cây trồng, thậm chí đối
với từng giai đoạn sinh trƣởng của mỗi loại cây. Nồng độ, liều lƣợng đƣợc
hƣớng dẫn trên nhãn thuốc còn đƣợc căn cứ vào độ an toàn cho nông sản, môi
trƣờng. Do vậy, khi sử dụng, bà con nông dân không đƣợc tự ý tăng hoặc
giảm liều lƣợng, nồng độ đã quy định. Nếu giảm đi, hiệu quả diệt trừ sẽ kém,
ngƣợc lại, nếu tăng lên sẽ "lợi bất cập hại", có thể sâu bệnh chết nhiều, nhƣng
thuốc cũng diệt luôn thiên địch, mức độ tồn dƣ của thuốc cao, làm mất an
toàn vệ sinh nông sản và ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng. Đối với rau quả, sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status