ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN DƯƠNG VỊNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 – 6/2014.
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khoá học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN DƯƠNG VỊNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 – 6/2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trường
Lớp
: K43 – ĐCMT – N02
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
................................................................................................. .47
Bảng 4.5:
Kết quả cấp GCNQSDĐ nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2012 –
6/2014....................................................................................... 49
Bảng 4.6:
Kết quả cấp GCNQSDĐ ở giai đoạn 2012 – 6/2014 ............... 51
Bảng 4.7:
Sự hiểu biết cơ bản của người dân huyện Định Hóa về cấp
GCNQSD đất…………………………………………………………………..
iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BĐĐC
CP
CT-TTg
CT-BTNMT
CT-UBND
CV
DT
ĐKĐĐ
ĐVT
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Bản đồ địa chính
Ủy ban nhân dân
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 2
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ ......................... 2
2.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 3
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 3
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước và tỉnh Thái Nguyên ................. 11
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước ................................................ 11
2.2.2. Công tác cấp GCNQSDĐ của tỉnh Thái Nguyên.................................. 15
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài .................................. 21
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 21
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 21
4.3.3. Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 6/2014. ........................................... 52
4.4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ ....
………………………………………………………………………………54
vi
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 54
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 57
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 56
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 56
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng
những kiến thức, lý luận đã được học trên nhà trường vào thực tiễn, tạo cho sinh
viên làm quen những phương pháp làm việc, kỹ năng công tác. Đây là giai đoạn
không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học tập. Được sự nhất
trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 6/2014”.
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến
thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài
tốt nghiệp của mình.
- Các giải pháp khắc phục phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng
địa phương và phù hợp với Luật Đất đai do nhà nước quy định.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ xung, hoàn thiện, củng cố
những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ
ngoài thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đề xuất với địa phương những giải pháp cho
công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai
nói chung đạt hiệu quả tốt hơn.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1. Cơ sở khoa học
2.1.1.1. Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với công tác quản lý Nhà
nước về đất đai
Theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 [7] thì:
“GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
Như vậy GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất
đai hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan
trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua công tác cấp
GCNQSDĐ Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư
cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà
nước giao đất sử dụng. Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc
được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và
chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất.
- Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai.
- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai.
- Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai phù hợp.
2.1.2.3. Quy định về GCNQSDĐ
- Theo Điều 48 Luật Đất đai 2003 như sau:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại thống nhất trong
cả nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành; đối với nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ xác nhận quyền
sở hữu vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản này khi có yêu cầu của chủ sở
hữu.
5
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và pháp luật về dân
sự trước ngày 01 tháng 8 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi
sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất theo quy định của Luật này; trường hợp người đã được cấp
giấy chứng nhận có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang loại giấy mới theo quy
định của Luật này và không phải nộp lệ phí.
Khi chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với
đất thì người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn
liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.
thay đổi vào các loại GCN đã cấp đối với trường hợp chuyển quyền.
2.1.2.4. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn
Theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP [5] quy định:
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất
một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ;
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào
đơn xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;
trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác
nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối
với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công
bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện
cấp GCNQSDĐ tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười
lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp
GCNQSDĐ; gửi hồ sơ đến VPĐKQSD đất thuộc phòng TN&MT.
b) VPĐKQSD đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin
cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và ghi ý
kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp
7
GCNQSDĐ thì làm trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ
quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng
tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư; tổ
chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức kinh tế liên doanh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở
hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với những địa phương đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ký cấp Giấy
chứng nhận đối với cả trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều này được ủy quyền cho cơ quan quản lý tài nguyên và môi trườngcùng
cấp.
5. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận.
- Ở luật đất đai 2013 đã sửa đổi, bổ sung:
- Chuyển thẩm quyền của UBND sang thẩm quyền của Chủ tịch cho phù hợp
với tính chất công việc thuộc thẩm quyền riêng.
- Bổ sung thêm quy định đối với những nơi đã hoàn thành việc xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận giao cho Chủ tịch
UBND tỉnh quy định để phù hợp với điều kiện và quá trình hiện đại hóa hệ
thống đăng ký đất.
2.1.2.6. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp GCNQSDĐ
- Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001, Luật
Đất đai 2003 và Luật đất đai 2013.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Kết quả cấp GCNQSDĐ ở giai đoạn 2012 – 6/2014 ............... 51
Bảng 4.7:
Sự hiểu biết cơ bản của người dân huyện Định Hóa về cấp
GCNQSD đất…………………………………………………………………..
10
GCNQSDĐ, GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với thửa
đất có vườn, ao đã cấp vượt hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 2 năm 2011 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được
tách thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định 12/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử
dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 9 tháng 2 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2003.
- Chỉ thị 1474/2011/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để
chấn chỉnh việc cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chỉ thị 02/2008/CT-BTNMT ngày 4 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thành
công tác cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính.
- Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành
cấp giấy chứng nhận; tổng hợp nhu cầu kinh phí phục vụ công tác cấp giấy
chứng nhận tại các địa phương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, hỗ trợ bổ
sung trong năm 2013 cho các địa phương khó khăn, có tỷ lệ cấp giấy chứng
nhận đạt thấp; tổ chức nhiều lớp tập huấn cho gần 1.000 cán bộ Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất các cấp và 2.379 cán bộ địa chính cấp xã; ban
hành nhiều văn bản hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đôn đốc thực
hiện; tổ chức hàng chục đoàn công tác của Lãnh đạo Bộ và của Tổng cục
12
Quản lý đất đai đi kiểm tra và trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương.
Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có văn bản đề nghị các Bộ,
ngành đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc chủ động làm thực hiện
kê khai đăng ký đất đai ở địa phương theo quy định.
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Quốc phòng, Công an và Văn
phòng Chính phủ đã chủ động, tích cực hướng dẫn các địa phương giải quyết
những khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền của từng Bộ và phối hợp chặt
chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất với Thủ tướng Chính phủ chỉ
đạo thực hiện những giải pháp để xử lý những tồn tại, vi phạm trong quản lý,
sử dụng đất đai, nhất là tại các dự án phát triển nhà ở thuộc các thành phố lớn
để tháo gỡ vướng mắc trong quá trình cấp giấy chứng nhận ở các địa phương.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường đã và
đang sửa đổi các quy định hiện hành liên quan đến nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận để tháo gỡ khó khăn trong quá
trình thực hiện.
- Đài Truyền hình Việt Nam đã tích cực phối hợp thực hiện nhiều đợt
tuyên truyền và phản ánh tình hình thực hiện cấp giấy chứng nhận tại các
địa phương [3].
* Tổ chức chỉ đạo thực hiện của các địa phương
xã cùng thực hiện xét duyệt cấp giấy chứng nhận để rút ngắn thời gian thực
hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận [3].
* Kết quả cấp giấy chứng nhận
Theo báo cáo của các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 40,1
triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 92,2% diện tích các
loại đất cần cấp giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp
được 39,2 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 21,7 triệu ha, đạt 92,1%
diện tích cần cấp và đạt 94,0% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện
cấp giấy chứng nhận.
Như vậy, sau hai năm triển khai thực hiện cấp giấy chứng nhận theo Chỉ
iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BĐĐC
CP
CT-TTg
CT-BTNMT
CT-UBND
CV
DT
ĐKĐĐ
ĐVT
GCN
GCNQSDĐ
GDTX
HD-STNMT
HĐND
KH-PTNMT
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Bản đồ địa chính
Chính phủ
Chỉ thị thủ tướng
Chỉ thị - Bộ Tài nguyên Môi trường
Chỉ thị - Ủy ban Nhân dân
Công văn
Diện tích
- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.934.000 giấy chứng nhận với
diện tích 11.871.000 ha, đạt 97,8%; trong đó có 40 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh
đạt dưới 85% (trừ 8 tỉnh không có đất lâm nghiệp phải cấp giấy chứng nhận),
đặc biệt vẫn còn 4 tỉnh đạt dưới 70% gồm: Hải Dương, Ninh Bình, Bình Dương,
Tây Ninh [3].
2.2.2. Công tác cấp GCNQSDĐ của tỉnh Thái Nguyên
Ở tỉnh Thái Nguyên, trong những năm qua, mặc dù các Bộ, ngành
Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh đã có nhiều văn bản chỉ đạo,
song kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt thấp ( Đạt 74,37%
diện tích cần cấp) và còn nhiều khó khăn, vướng mắc. Đặc biệt là việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Nông, Lâm trường và Ban quản
lý rừng đạt thấp và quản lý chưa hiệu quả, tranh chấp giữa các hộ dân trong
vùng với các Nông, lâm trường, Ban quản lý rừng diễn ra phổ biến.. qua kết
quả thanh tra, kiểm tra cho thấy hầu hết các Nông, Lâm trường được Nhà
nước giao đất từ trước những năm 1990 với diện tích quản lý lớn, nhưng việc
giao đất chỉ thể hiện trên văn bản, tọa độ mà không có bản đồ, không cắm
mốc ngoài thực địa, được giao đất nhưng không xác định được ranh giới thực
tế tại thực địa, việc quản lý thiếu chặt chẽ dẫn tới tình trạng đất để hoang hóa,
lấn chiếm và tranh chấp với các hộ dân. Điển hình như: Ban quản lý rừng
ATK Định Hóa được giao đất từ năm 1986 với diện tích giao là 16.785,73ha,
nhưng chỉ quản lý được 6.4875,58ha; Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước
một thành viên chè Phú Lương được giao đất từ năm 1976 với diện tích được
giao là 1.177ha nhưng chỉ quản lý và có nhu cầu giữ lại 620ha… vẫn còn có
hiện tượng Công ty giao đất cho các hộ dân sử dụng nhưng không có hợp
đồng giao khóan theo quy định hoặc nhiều trường hợp cấp đất sai mục đích sử
dụng... Bên cạnh việc quản lý lỏng lẻo của các Nông, lâm trường, ý thức chấp
hành của người dân vẫn còn chưa tốt như tự ý làm nhà ở, sử dụng đất sai mục
16
17
lực quản lý nhà nước về đất đai; Chương trình xây dựng Nghị quyết và
Chương trình giám sát chuyên để về công tác cấp Giấy chứng nhận năm
2013. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành 02 Quyết định về phê duyệt kế
hoạch cấp Giấy chứng nhận, 06 văn bản chỉ đạo, đôn đốc các Sở ngành,
UBND các huyện, thành phố, thị xã về công tác cấp Giấy chứng nhận; Chỉ
đạo các địa phương bố trí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện
cấp Giấy chứng nhận gắn với chỉ tiêu cấp Giấy chứng nhận đã giao, đảm bảo
dành tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất để đầu tư cho công tác đo
đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận; Các cơ quan thông tin báo trí thực
hiện tuyên truyền, phổ biến để người sử dụng đất thực hiện đúng trách nhiệm
đăng ký đất đai, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn.
Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch và 14 văn bản đôn
đốc, hướng dẫn triển khai công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh. Chỉ
đạo các huyện, thành phố, thị xã rà soát, xây dựng và báo cáo kế hoạch thực
hiện cấp Giấy chứng nhận năm 2013 và các năm tiếp theo (2014-2015), tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ
xem xét hỗ trợ kinh phí; thực hiện ký Hợp đồng với các đơn vị tư vấn thi công
để hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã đo đạc địa chính, đo chỉnh lý bản đồ
địa chính và kê khai lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân
và các Nông lâm trường trên địa bàn tỉnh; Tổ chức làm việc với Tổng Công ty
Lâm nghiệp Việt Nam và Tổng Công ty Chè Việt Nam để thống nhất nhu cầu
sử dụng đất của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên, Chi nhánh Lâm trường
Phúc Tân và Chi nhánh Chè Sông Cầu. Đồng thời phối hợp giải quyết những
khó khăn vướng mắc cho các đơn vị; tổ chức 09 hội nghị hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị chưa được cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn 09 huyện,
thành phố, thị xã; phân công các đồng chí Lãnh đạo sở, cán bộ chuyên môn