Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã yên lãng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-----

 -----

ĐỖ DUY TUẤN

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI XÃ YÊN LÃNG , HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN,
GIAI ĐOẠN 2012- 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo

: Chính quy

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoá

: 2011 – 2015


Lớp

: NO2 ĐCMT

Khoá

: 2011 – 2015

Giáo viên hướng dẫn: T.S Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-----

 -----

ĐỖ DUY TUẤN

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI XÃ YÊN LÃNG , HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN,
GIAI ĐOẠN 2012- 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo

thực tiễn.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện

Đỗ Duy Tuấn


iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BĐĐC

Bản đồ địa chính

CP

Chính phủ

CT – TTg

Chỉ thị thủ tướng

CV

Công văn

DT



TS

Tiến sĩ

THCS

Trung học cơ sở

TN&MT

Tài Nguyên và Môi Trường

TT

Thông tư

TW

Trung ương

UBND

Uỷ ban nhân dân

STT

Số thứ tự

VPĐKQSD

2.1 Cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất ............. 3
2.1.2 Cơ sở khoa học của công tác đăng kí đất đai cấp GCNQSD đất ........... 13
2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất của Việt Nam và huyện Đại Từ .................. 17
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất của Việt Nam ........................................... 17
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất của huyện Đại Từ .................................... 20
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 21
3.1 Đối tượng , phạm vi nghiên cứu ............................................................... 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. 21
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu .............................................................................. 21
3.2.2 Thời gian nghiên cứu. ............................................................................ 21
3.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 22
3.3.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất tại xã Yên Lãng ............. 22
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại xã Yên Lãng
giai đoạn 2012- 2014 ....................................................................................... 22
3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh
công tác cấp GCNQSD đất xã Yên Lãng trong thời gian tới ......................... 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22


vi

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 22
3.4.2 Phương pháp so sánh.............................................................................. 23
3.4.3 Phương pháp phỏng vấn ......................................................................... 23
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 24
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Lãng .............................. 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 24
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội..................................................... 26

của em đã hoàn thành. Vậy em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới :
TS. Dư Ngọc Thành, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn
thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Ban lãnh đạo, tất cả các anh, chị, cô, chú cán bộ nhân viên trong UBND
Xã Yên Lãng, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyênđã tạo điều kiện, quan tâm
em trong suốt quá trình thực tập để em có thể thực hiện tốt bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp.
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em học tập và trâu dồi kiến thức đã học vào thực tế. Tập thể giảng viên trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết
và bổ ích trong thời gian học tập. Đồng thời Nhà trường đã tạo cho em được thực
tập tại nơi mà em yêu thích, cho em cơ hội bước vào đời sống thực tế áp dụng
những kiến thức mà các thầy cô đã giảng dạy. Qua quá trình thực tập này, em đã
lĩnh hội được nhiều điều mới mẻ và bổ ích, đó sẽ là những hành trang để giúp ích
công việc sau này của em.


2
xác, việc chuyển nhượng cho thuê đất diễn ra ngầm chưa thông qua cơ quan Nhà
nước, tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn còn xẩy ra nhiều.
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đồng thời để khắc phục
những tồn tại trên thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng đất đai có
hiệu quả và đúng theo pháp luật. Được sự hướng dẫn của thầy giáo – Ths Dư Ngọc
Thành – khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến
hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại xã Yên Lãng –
Huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014”.
1.2. Mục đích
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Yên Lãng,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

dụng đất,quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
* Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSD đất
+ Đối với người sử dụng đất.
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước
và người sử dụng đất.
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất
động sản.
- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.
+ Đối với Nhà nước
Khoản 20 điều 4 Luật Đất đai 2003 [6] quy định: “GCNQSD đất là giấy
chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để
bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
Như vậy GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất
đai hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan trọng
được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua công tác cấp GCNQSD
đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở
hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử
dụng. Công tác cấp GCNQSD đất giúp nhà nước nắm chắc được tình hình đất
đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về
tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất.


4
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối,
phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực
hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn
nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất
và thu hồi đất. Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.

quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy định chung”.
Để thực hiện tốt Hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai, Chính
phủ đã ban hành các văn bản liên quan đến hiến pháp này như: Ngày 01/7/1980
Chính phủ ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất tăng cường công tác
quản lý ruộng đất trong cả nước.Trong đó quy định vấn đề cấp GCNQSD đất là
một nôi dung quản lý nhà nước về đất đai. Quyết định này được coi là văn bản
pháp quy đầu tiên quy định khá chi tiết, toàn diện về công tác quản lý ruộng đất
trong toàn Quốc.
Tiếp theo Quyết định 201/CP là chỉ thị số 299/TTg Chính phủ về công tác
đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước với mục đích
nắm chắc toàn bộ quỹ đất đáp ứng yêu cấu quản lý và sử dụng đất trong giai
đoạn mới.
Ngày 05/11/1981 Quyết định 56/ĐK-TK ra đời nhằm tăng cường công tác
chức năng nhiệm vụ quản lý, quy định thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất và lập
biểu mẫu hồ sơ địa chính. Sau khi ra đời nó đã được áp dụng và triển khai nhanh
chóng trong cả nước. Đây là hệ thống hồ sơ đầu tiên được ban hành với nhiều
biểu loại mẫu giấy tờ sổ sách để quản lý thông tin đất đai khoa học và chặt chẽ
hơn. Nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý đất đai trong giai đoạn này.
Ngày 29 tháng 12 năm 1987 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên và có hiệu lực vào ngày 08/1/1988.
Do vậy việc quản lý đất đai đã được chú trọng hơn và đi vào nề nếp.
Những năm tiếp theo đó đã có những chuyển biến mạnh mẽ về mọi
phương diện, đặc biệt kinh tế chuyển theo hướng sản xuất hàng hóa và vận động
theo cơ chế thị trường. Điều đó đã tác động rất lớn đến công tác quản lý đất đai
cũng như việc sử dụng đất đai. Vì vậy chỉ sau 5 năm thực hiện Luật Đất đai
1988 đã bộc lộ một số nhược điểm và không còn phù hợp với thực tiễn do vậy
đò hỏi phải có sự thay đổi cho phù hợp hơn.


6


ii

Do giới hạn về thời gian, cũng như những kiến thức nên bài báo cáo
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý và đánh giá chân
thành của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong UBND Xã Yên Lãng,
Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên để bài báo cáo có giá trị về mặt lý luận và
thực tiễn.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện

Đỗ Duy Tuấn


8
- Nghị định 38/2011/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 và Nghị định số
160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005
- Nghị định 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu
tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 16/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng
dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy

+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm
cao nhất của cơ sỏ tôn giáo đó.
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà trung cư,
nhà tập thể.
4. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi GCN
sang GCNQSD đất theo qui định của Luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất
thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSD đất theo qui định của
Luật đất đai 2003 [6].
2.1.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác cấp GCNQSD đất
Theo Luật đất đai 2003 [6] khái niệm Hồ sơ địa chính như sau:
Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách...... chứa đựng
những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai
được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký ban đầu và
đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất.
Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ
bản gốc; VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường có
trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc và sao gửi cho VPĐK


10
quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, UBND xã, phường,
thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương.
VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách
nhiệm gửi trích sao hồ sơ địa chính đã chỉnh lý biến động về sử dụng đất cho
VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường và UBND
xã, phường, thị trấn. VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi
Trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉnh lý bản sao
hồ sơ địa chính phù hợp với hồ sơ địa chính gốc.

+ Trang 2 in chữ mầu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất”. Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình xây
dụng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm
ký GCN và cơ quan ký cấp GCN; số vào sổ cấp GCN.
+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III.Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất” và mục “VI.Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”.
+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “VI. Những
thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”; nhưng vấn đề cần lưu ý đối với người
được cấp GCN; mã vạch.
- Theo Điều 6, nghị định Số: 88/2009/NĐ-CP [3] nghị định CP ban hành
ngày 19 tháng 10 năm 2009 về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất quy định nội dung GCN như sau:
“1. Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
3. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
4. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
5. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”
2.1.5 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp GCNQSD đất
- Mục đích
Đăng ký đất đai nhằm giúp nhà nước nắm được đầy đủ chính xác về: diện
tích, loại đất, hạng đất, người sử dụng đất đối với từng thửa đất. Để nhà nước
thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch. Đảm bảo cho mỗi
thửa đất đều có chủ sử dụng và sử dung đúng mục đích, hợp pháp. Góp phần ổn


12
định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển
kinh tế.
Đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất nhằm lập hồ sơ quản lý đến từng thửa

thẩm quyền xem xét, nếu đủ điều kiện sẽ được cấp GCN.
- Điều kiện được cấp GCNQSD đất
Theo Nguyễn Thị Lợi, 2013 [4] các chủ sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản trên
đất để được xem xét và được cấp GCN thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
* Có đủ các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ hoặc trong quá trình sử dụng ổn định
được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận.
* Đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt tại thời
điểm đăng ký
* Đất đang sử dụng không có tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản
trên đất.
* Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật.
* Tài sản trên đất được phép tồn tại hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2.2 Cơ sở khoa học của công tác đăng kí đất đai cấp GCNQSD đất
2.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Ngày nay, nền kinh tế - xã hội đang ngày càng phát triển, cùng với sự
bùng nổ dân số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng và đa
dạng, phức tạp hơn. Vì vậy để sử dụng đất một cách khoa học, tiết kiệm mang
lại hiệu quả cao nhất thì nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai
mang tính pháp lý xong phải hợp lý, chặt chẽ nhằm quản lý tốt toàn bộ quỹ đất
đai.
Ở nước ta giai đoạn từ 1992 đến nay, bắt đầu bằng hiến pháp 1992 xác
định điểm khởi đầu công cuộc đổi mới chính trị, chế độ sở hữu và quản lý đất
đai được ghi vào trong hiến pháp, trong đó quy định “ Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân, Nhà nước thống nhất quản lý”. Sau khi Luật đất đai 1993 ban hành, luật
này đã liên tiếp sửa đổi, bổ sung vào các năm 1998, 2001 và vào ngày 1/7/2004
luật đất đai 2003 có hiệu lực. Để cho công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng


iii


GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GDTX

Giáo dục thường xuyên

KH-PTNMT

Kế hoạch – Phòng tài nguyên môi
trường



Nghị định

NQ

Nghị quyết

TS

Tiến sĩ

THCS

Trung học cơ sở


Trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân cộng đồng
dân cư đang sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn
- Hộ gia đình, cá nhân nộp tại uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất 01
bộ hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 (nếu có).
+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
* Trình tự thực hiện việc cấp giấy:
Hộ gia đình, cá nhân nộp một bộ hồ sơ tại UBND xã, thị trấn nơi có đất.
UBND xã, thị trấn sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì có trách nhiệm:
+ Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh
chấp đất đai đối với thửa đất.
+ Thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp người sử dụng đất không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất).
+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ
điều kiện cấp giấy chứng nhận tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời
gian 15 ngày.
+ Xem xét các ý kiến đóng góp đối với trường hợp xin cấp giấy.
+ Gửi hồ sơ đến VPĐKQSD đất thuộc phòng Tài nguyên & Môi trường.
Thời gian UBND xã, thi trấn kiểm tra hồ sơ, nguồn gốc sử dụng đất và
gửi đến VPĐKQSD đất trực thuộc Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp Huyện
không quá 20 ngày làm việc (Không kể thời gian 15 ngày công bố công khai
danh sách các hộ).


16
Trong thời gian nhận được hồ sơ xin cấp GCNQSD đất thì VPĐKQSD


17
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ
chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
- UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất được Uỷ quyền cho cơ quan
quản lý đất đai cùng cấp. Chính phủ quy định được Uỷ quyền cấp GCNQSD đất.
+ Sở TN và MT cấp tỉnh, thành phố thực hiện chứng nhận thay đổi đối
với các GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh.
+ Phòng TN và MT cấp huyện thực hiện chứng nhận thay đổi với các
GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp huyện.
2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất của Việt Nam và huyện Đại Từ
2.3.1 Tình hình cấp GCNQSD đất của Việt Nam
Việc cấp GCNQSD đất hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý
cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài
nguyên và Môi trường) được giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai, thành
lập cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai xuyên suốt từ Trung ương đến địa
phương, cán bộ địa chính được đào tạo ngày càng có trình độ cao, trang thiết bị
phương tiện kỹ thuật ngày càng hiện đại đáp ứng phần nào nhiệm vụ của ngành.
Công tác đo vẽ BĐĐC phục vụ công tác cấp GCNQSD đất.
Để giải thực hiện tốt và đẩy nhanh tiến độ trong công tác cấp GCNQSD
đất, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phấn
đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới. Bên cạnh đó Chính phủ cũng
có nhiều chính sách đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất, song tiến độ cấp
GCNQSD đất vẫn còn chậm đặc biệt là đất ở đô thị.
* Giai đoạn trước khi có Luật đất đai 2003.
Việc CGCNQSD đất được thực hiện trước năm 1990 theo quy định của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status