Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã hua phỳ, huyện chiêm hóa, tỉnh tuyên quang giai đoạn 2006 2008 - Pdf 30

LỜI CẢM ƠN
Được sự giúp đỡ của các Thầy, cô trực tiếp giảng dạy trong khoa Tài
Nguyên và Môi Trường, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt là
sự quan tâm giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn ThS - Hoàng Thị Loan.
Qua thời gian nghiên cứu và thực tập, khoá luận tốt nghiệp của em đã
được hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu nhà trường,
ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường và các thầy cô trong trường
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo: ThS - Hoàng Thị Loan người đã
giúp đỡ em nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này với sự tận tình
và tận tâm nhất.
Em xin chuyển lời cảm ơn tới các cô, chú trong toàn ban lãnh đạo
UBND xã Hoà Phó đã giúp đỡ em trong mọi công việc để em có thể hoàn
thành nhiệm vụ và hoàn thành bản Khoá luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Em gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, gia đình người thân đã động viên
khuyến khích, giúp đỡ và chia sẻ những khó khăn với em trong quá trình học
tập và nghiên cứu Khoá luận tốt nghiệp này.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu cộng với khả năng và
thời gian có hạn, vì vậy chắc chắn Khoá luận của em vẫn còn nhiều thiếu xót.
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến giúp đỡ của các Thầy, Cô và toàn thể
bạn bè dể Khoá luận tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn, bản thân em
được tiến bộ hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, tháng 03 năm 2009
Sinh viên
MA THANH ĐỨC
2
PHẦN 1:
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề

đất xó Hũa Phỳ, huyện Chiờm Húa, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-
2008”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài.
1.2.1. Mục đích:
- Tìm hiểu công tác cấp GCNQSD đất - Xã Hoà Phú giai đoạn 2006 – 2008
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp khắc phục những khó khăn để
công tác cấp GCNQSD đất thực hiện có hiệu quả hơn.
1.2.2. Yêu cầu:
- Nắm vững những quy định của Pháp luật về công tác cấp GCNQSD
đất theo Luật đất đai 1993 và Luật đất đai sử đổi năm 2003, hệ thống các văn
bản quy phạm pháp luật về Đất đai của TW và địa phương.
- Các số liệu thu thập phải khách quan chớnh sác, trung thực.
- Các giải pháp đưa ra phù hợp với địa phương và phải có tớnh khải thi.
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
- Ý nghĩa trong học tập:
Việc hoàn thành đề tài sẽ là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã
học, giúp cho sinh viên có thể áp dụng những kiến thức học tập trong nhà
trường và thực tiễn; Tập làm quen, chịu trách nhiệm và chủ động hơn trong
nghiên cứu khoa học, đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với
công tác cấp GCNQSDĐ.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
- Nó góp phần nõng cao chất lượng công tác cấp GCNQSD đất nói
riêng cũng như trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI NGUYÊN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1. Sơ lược về công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trong nước.

phương; thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số
181/2004/NĐ-Chớnh phủ ngày 29/10/2004 của Chớnh phủ về thi hành luật
đất đai thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/07/2005 của Bộ Tài Nguyên
và Môi trường hướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai khi sắp xếp,
đổi mới và phát triển các nông lâm trường quốc doanh [5]; Thông tư số
30/2005/TT-BTN&MT ngày 18/04/2005 của liên Bộ: Tài chính – Tài Nguyên
và môi trường Hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng thực
hiện Nghĩa vụ tài chính [6]; Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước và của Bộ
tài nguyên và môi trường, từng tỉnh, từng huyện trên cả nước đã ra các văn
bản nhằm hướng dẫn thực hiện và cụ thể hoỏ cỏc văn bản của Nhà nước và
của Bộ tài nguyên và môi trường, từng tỉnh, từng huyện trên cả nước đã ra các
văn bản nhằm hướng dẫn thực hiện và cụ thể hoỏ cỏc văn bản pháp luật của
Nhà Nước về quản lý ở địa phương mình, tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh các tư
liệu về đất đai, Nhà nước ban hành các Nghị định, Quyết định về việc giao
đất, đăng ký đát đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm đảm
bảo thực hiện các chính sách về đất đai một cách có hệ thống, chính xác chặt
chẽ, đồng thời đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân trong việc quản lý và
sử dụng đất [9].
6
2.1.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Tuyên
Quang.
a. Đối với hộ gia đình cá nhân
Tính đến ngày 15/06/2006 toàn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho 109.075/150.739 hộ đạt 72,4%, phân cụ thể theo nhóm đất.
* Nhóm đất Nông Nghiệp: Diện tích đã được cấp giấy chứng nhận là
53.917,03 ha/108.619,1 ha, đạt 49,7%, trong đó.
- Đất sản xuất Nông Nghiệp: Diện tích đã được cấp giấy chứng nhận là
39.399,01ha/60.256,1ha, đạt 65,4%.
- Đất Lâm Nghiệp: Diện tích đã được cấp giấy chứng nhận

chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn tỉnh. Song tiến độ triển khai đến nay rất chậm so với yêu cầu đặt ra.
2.1.4. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kế hoạch số
26/KH-UBND tính đến ngày 15/06/2006.
Thực hiện kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 26/11/2005 của UBND tỉnh
đến ngày 15/06/2006 công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt
được kết quả như sau:
• Đối với hộ gia đình, cá nhân.
* Công tác chuẩn bị
- UBND các Huyện, Thị xã và UBND cỏc xó, phường thị trấn đã thành
lập Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hoàn thành tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các thành viên Ban chỉ đạo cấo Huyện, cấp xã và cấn
bộ trưng tập tham gia thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất (mối huyện , thị xã mở một lớp).
- Sở Tài Nguyên và Môi Trường đã quyết định thành lập 06 tổ công tác
trực tiếp xuống địa bàn giỳp cỏc Huyện, Thị xã về chuyên môn, nghiệp vụ,
- Ngày 16/02/2006 Sở Giao Thông vận tải đã Ban hành hướng dẫn số
81/HD-GTVT hướng dẫn phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường
8
bộ và chi tiết chỉ giới hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Các Huyện triển khai làm điểm công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất tại 40 thôn, bản, tổ dân phố/11 xã (phường, thị trấn) và nhân ra
diện rộng tại 140/140 xã (phường, thị trấn) cụ thể:
+ Thị xó Tuyên Quang triển khai làm điểm 14 thụn/02 xó phường và
nhân ra diện rộng 7/7 xã phường.
+ Huyện Yên Sơn triển khai làm điểm 10 thụn/01 xó, đó nhân ra diên
rộng 36/36 xã;
+ Huyện Sơn Dương triển khai làm điểm 02 thụn/02 xó, đó nhõn ra

quan tâm hàng đầu ở bất cứ quốc gia nào. Nhà nước muốn tồn tại và phát
triển được thì phải nắm chắc nguồn tài nguyên này. Vì vậy, chúng ta cần phải
sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên đất một cách hợp lý và hiệu quả.
Tại khoản 1 điều 5 Luật Đất đai năm 2003 [10] quy định ‘‘đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do nhà nước đại diên chủ sở hữu”.
a. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
b. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính,lập bản đồ địa chính;
c. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sửn dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
d. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
e. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
GCNQSD đất;
g. Thống kê kiểm kê đất đai;
h. Quản lý tài chính về đất đai;
10
i. Quản lý và phát triển về thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản;
k. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất;
l. Thanh tra,kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và sử lý vi phạm pháp luật vế đất đai;
m. Giải quyết tranh cháp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
n. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Mười ba nội dung trên có quan hệ chặt chẽ làm tiền đề cho nhau. Nếu
thực hiện tốt được các nội dung trên thì sẽ làm căn cứ vững chắc cho các cơ

+ Sổ địa chính.
+ Sổ mục kê đất.
+ Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
- Người sử dụng thửa đất;
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực
hiện và chưa thực hiện;
- GCNQSD đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất;
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
2.3. Mục tiêu yêu cầu đối tượng và các trường hợp được cấp GCNQSDĐ
2.3.1. Mục đích
Việc cấp GCNQSD đất là xác nhận mối quan hệ giữa người sử dụng đất
với quyền sở hữu nhà nước vÒ đất đai. Công tác này rất quan trọng, nó làm tăng
cường vai trò sở hữu nhà nước về đất đai. Đồng thời đề cao trách nhiệm của người
sử dụng đất và việc xét duyệt, cấp GCNQSD đất góp phần ổn định cho xã hội.
Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất với mục đích để nhà nước
thực hiện chức năng của mình tốt hơn và thông qua việc cấp giấy.
- Nhà nước nắm rõ tình hình sử dụng đất đai.
- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai.
12
- Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai.
- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai.
- Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai phù hợp.
13
2.3.2. Yêu cầu.
Chấp hành đầy đủ chớnh sách đất đai của nhà nước, theo quy trình phạm
hiện hành của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Thực hiện mọi thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký cấp
GCNQSD đất và đảm bảo sự đầy đủ chính xác đúng theo hiện trạng được giao.

dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
7. Người sử dụng đất, quy định tại các điều 90, 91 và 92 của luật này;
8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
9. Người được nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liÒn với đất ở;
Hiện nay, tình trạng trì trệ trong việc đăng ký và tiến hành cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đang diễn ra phổ
biến, chính vì vậy, những quy định này của luật đất đai là rất cần thiết. Đã tạo
cho khung pháp lý rõ rằng, cụ thể cho việc áp dụng luật trên thực tế, đảm bảo
quyền lợi chính đáng cho mọi tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất.
15
2.4. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên
Quang
* Tại huyện Chiờm Húa
Bảng 01: Kết quả cấp GCNQSDĐ đã cấp trên địa bàn huyện Chiờm Húa
từ 2006-2008
Stt Đơn vị (xã) Số giấy đã cấp
Tổng diện tích cần
cấp (ha)
Diện tích đã cấp
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Trung Hà 1643 255,44 255,44 100
2 Ngọc Hội
1878 81,73 81,73
100
3 Tân Mỹ
1226 112,329 112,329
100
4 Hà Lang

16 Linh Phú
307 11,04 11,04
100
17 Hùng Mỹ
1621 233,68 233,68
100
18…
Tổng
1.707,1 7.043,629 6.077,579
(Nguồn: Số liệu UBND Huyện Chiờm Hoá)
Bảng số liệu của Huyện Cho thấy số giấy đã cấp trên Toàn Huyện là 1.707,1
giấy 17/29 xã và Tổng diện tích cần cấp là 7.043,629 ha, với diện tích cấp được
là 6.077,579 ha. Còn 12/29 xã chưa có số liệu trên bảng và chưa được cấp.
16
PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1. Nội dung của đề tài.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là đánh giá kết quả cấp
GCNQSD đất Xã Hoà Phú - Huyện Chiờm Hoỏ - Tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2006-2008.
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 11/ 08/ 2008 đến ngày 11/ 01/ 2009
- Địa điểm: UBND xã Hoà Phú
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xó Hũa Phỳ
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên.
3.1.1.2. Điều kiện kinh tế.
3.1.1.3. Điều kiện xã hội.
3.1.2. Hiện trạng QLĐĐ và SDĐ của xó Hũa Phỳ
3.1.2.1. Công tác QLĐĐ tại xó Hũa Phỳ.
3.1.2.2. Công tác sử dụng đất của xó Hũa Phỳ.
3.1.3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ của xó Hũa Phỳ năm 2006-2008

07’ 08” đến 105
0
13’ 10”
Vĩ độ: 22
0
04
'
32” đến 22
0
11’ 04”
Xã Hoà Phú là xã miền núi thuộc huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên
Quang, cách thị trấn huyện Chiêm Hoá 16 km về phía đông nam.
+ Phía bắc giáp xã: Hà Lang, xã Tân An huyện Chiêm Hoá.
+ Phía nam giáp xã: Yên Nguyên Huyện Chiêm hoá.
+ Phía đông giáp xã: Tân Thịnh, xã Hoà An Huyện Chiêm hoá.
+ Phía tây giáp xã: Minh Hương huyện Hàm Yên.
Hoà Phú là một trung tâm cụm xã của huyện Chiêm Hoá, theo số liệu
tổng kiểm kê diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 5.807,88 ha bao gồm 17
thôn bản có đường tỉnh lộ ĐT 176 chạy qua và có nhiều con suối lớn như
Khuổi Nhẩu, suối Cả, suối Lăng Tính, suối Làng Đẩu.
- Địa hình:
Xã Hoà Phú có địa hình đồi núi không bằng phẳng, xen kẽ với đất
nông nghiệp có những đỉnh núi cao trên 1300 mét, đồi núi tập trung theo
hướng đông bắc là những dăy núi cao thấp về phía nam, đã hình thành những
thung lũng đan xen chân đồi bát úp nên đất đai ở đây tương đối mầu mỡ,
thuận lợi cho sự phát triển cây trồng nông nghiệp và loại cây công nghiệp
ngắn ngày. Đất khu dân cư và đất canh tác chủ yếu phân bố ở các chân đồi,
dọc theo suối và đường tỉnh lộ ĐT 176.
Do địa hình đồi núi không bằng phẳng, đời sống sinh hoạt của người
dân nơi đây hình thành theo diện tích đất canh tác và phân bè theo trục đường

*Nguồn nước:
+ Nước mặt:
Xã Hoà Phú có hệ thống suối khuổi nhầu suối làng đẩu, ngoài ra còn có
một số khe, lạch nhỏ và ao hồ có chữ lượng nước không lớn nhưng hằng năm
cũng cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
+ Nước ngầm:
Hiện nay hệ thống nước ngầm chưa có số liệu thống kê cụ thể, tuy
nhiên người dân cũng biết tận dụng mạch nước ngầm để sử dụng bằng hình
thức đào giếng để lấy nước phục vụ trong sinh hoạt hằng ngày.
- Đất đai:
20
Đất tự nhiên của xã Hoà Phú có tổng diện tích 5.807,88 ha gồm có 4
loại đất chủ yếu:
1. Loại đất thung lũng dốc tụ có diện tích 22.00 ha chiếm 3,44% diện
tích đất tự nhiên, hình thành các thung lòng giữa các thung lũng thấp ngưng tụ
các sản phẩm rửa trôi xói mòn từ trên cao xuống, nên có sự xáo trộn và đa
dạng màu sắc và thành phần cơ giới phụ thuộc vào đặc điểm của các vùng
khác xung quanh, nhìn chung đất cơ giới nhẹ có màu đen.
Loại đất này thường được sử dụng để trồng lúa và trồng các cây ngắn
ngày năng xuất trung bình, khá. Tiềm năng dinh dưỡng khá cao nhưng cần bổ
xung phân vô cơ hàng năm cho cây trồng tránh sự thoái hoá đất.
2. Nhóm đất phù xa có một loại. đất phù xa ngòi, suối có diện tích 20
ha chiếm 2,07% diện tích đất tự nhiên phân bố ở ven hai bờ suối, thành phần
cơ giới từ cát pha đến đất thịt nhẹ. Phần lớn diện tích này thường sử dụng để
trồng lúa và các cây ngắn ngày năng xuất ở mức khá, muốn nâng cao hiệu quả
sử dụng đất cần đầu tư phân bón hợp lý.
3. Nhóm đất đỏ vàng có 2 loại :
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (ký hiệu Fi) có diện tích 195,2 ha
chiếm 3,36% diện tích đất tự nhiên phân bố giải rác, thường có địa hình bậc
thang thấp sát chân núi độ dốc 0

Đất rừng sản xuất có 1.013,50 ha chiếm 21,26% tổng diện tích đất lâm
nghiệp của xã. Rừng tự nhiên sản xuất là 477,10 ha, rừng trồng sản xuất là
243,06 ha.
ĐÊt trồng rừng sản xuất có 293,34 ha.
Đất rừng phòng hộ có 3.754,20 ha chiếm 78,74% tổng diện tích đất lâm
nghiệp của xã ,bao gồm: rừng tự nhiên phòng hộ là 2.443,20 ha, đất trồng
rừng phòng hộ có 869,10 ha và đất có rừng trồng phòng hộ là 441,90 ha.
4.1.2. Điều kiện kinh tế
- Tình hình phát triển kinh tế
+ Là trung tâm cụm xã của huyện có đường huyện lộ chạy qua, đất đai
tương đối màu mỡ nền kinh tế của xã Hoà phú chủ yếu dựa vào sản xuất nông
nghiệp, nông nghiệp chiếm tỷ trọng hàng đầu về cây lúa và thuận lợi cho sự
phát triển hoa màu có nguồn nước đáp ứng nhu cầu trong sinh hoạt và sản
xuất cây lúa cùng nhiều loại cây trồng khác, đặc biệt là cây công nghiệp cây
ăn quả: chè, nhãn, vải ở các hộ gia đình có 510 ha.
+ Chăn nuôi cũng là một thế mạnh của xã đóng góp đáng kể cho nhân
dân như chăn nuôi gia sóc, gia cầm. Phát triển chủ yếu với các vật nuôi chính
là Trâu,bò, lợn, gà, vịt, gan ngỗng.
+ Kết quả điều tra về tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Hoà Phú
được thể hiện qua bảng 01.
23
Bảng 02: Tình hình sản xuất đất nông nghiệp qua 3 năm của
xã Hoà Phú - huyện Chiêm Hoá - tỉnh Tuyên Quang
Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008
Tổng sản lượng quy thóc Tấn 3428.80 3804.80 3508.50
Bình quân lương thực/người /năm Kg 648.00 713.00 651.00
1- Cây lúa
Diện tích gieo trồng Ha 473.68 471.58 439.44
Năng xuất bình quân Tạ/ha 58.00 59.93 56.84
Sản lượng Tấn 2747.30 2862.00 2498.60

3 Đàn lợn Con 3.957
4 Đàn vịt Con 4.269
5 Đàn gà Con 19.334
6 Đàn ngan, ngỗng Con 3.167
(Nguồn số liệu: Khuyến Nông xã )
- Tổng đàn gia sóc, gia cần của toàn xã Hoà Phú năm 2008 là 56.334 con.
- Tổng đàn trâu có 1.397 con
- Đàn lợn có 3.957 con
- Đàn bò 23 con
- Vịt có 4.269 con
- Gà có 19.334 con
- Ngan ngỗng có 3.167 con
+ Thuỷ sản có 11,77 ha diện tích ao hồ nuôi cá, nhưng chưa chủ yếu
nằm trong khu dân cư của các hộ gia đình nuôi cá với hình thức cải thiện gia
đình chưa mang tính hàng hoá.
+ Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. xã tuy không có ngành nghề
truyền thống nhưng cho đến nay xã vẫn luôn duy trì các nghề như làm mộc,
nấu rượu, xay sát, dịch vụ phân bón vật tư xây dựng phục vụ trực tiếp cho đời
sống lao động và sản xuất đã phát triển tương đối, nhưng chưa tăng cao chưa
phát triển được những ngành nghề mới.
+ Về thương mai dịch vụ, hiện tại xã chỉ có một hợp tác xã công tác
dịch vụ trong lĩnh vực về nông nghiệp, ngoài ra còn có các dịch vụ nhỏ lẻ của
một số hộ gia đình do vậy vấn đề trao đổi hàng hoá còn gặp nhiều hạn chế
chủ yếu mang tính tự cung, tự cấp.
- Tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng:
+ Về cơ sở hạ tầng, giao thông thuỷ lợi: Hiện nay toàn xã có 96,33%
tổng số hộ là nhà bán kiên cố và không còn nhà tạm, trong những năm gần
đây cơ sở hạ tầng ở xã được xây dựng đáp ứng nhu cầu để thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn có tổng số đường giao thông đường bộ, xã
có 8.3 km đường liên thôn liên xã chủ yếu là đường đất đá cấp phối trong đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status