Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã đồng phúc huyện yên dũng tỉnh bắc giang - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------

HOÀNG THỊ DƢƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI
XÃ ĐỒNG PHÚC, HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học:

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Thái Nguyên, năm 2015


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
dụng những kiến thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng. Đƣợc sự nhất trí của
Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trƣờng, Trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Đồng Phúc huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang”
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Ban Chủ nhiệm khoa và toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Môi Trƣờng đã
tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình thực tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên hiện đang làm việc tại
Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Yên Dũng, UBND xã Đồng Phúc cùng
toàn thể ngƣời dân trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy
giáo hƣớng dẫn: TS. NGUYỄN THANH HẢI khoa Môi Trƣờng, trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành
khoá luận này.
Cuối cùng, em xin đƣợc gửi đến gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ và tạo
niềm tin cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng nhƣ trong thời gian thực
hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện



Bảng 4.2.

Hiện trạng dân số xã năm 2014...........................................................31

Bảng 4.3.

Tình hình sản xuất nông nghiệp xã Đồng Phúc năm 2014 .................32

Bảng 4.4.

Tình hình sử dụng thuốc BVTV .........................................................34

Bảng 4.5.

Số lƣợng thuốc BVTV đƣợc sử dụng tại xã Đồng Phúc năm 2014 ....35

Bảng 4.6.

Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ mùa 2014 .............36

Bảng 4.7.

Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ xuân 2015 ............36

Bảng 4.8.

Ngƣời dân và những vấn đề liên quan tới thuốc BVTV .....................37

Bảng 4.9.


Bảng 4.16.

Hiện trang môi trƣờng khu vực nghiên cứu ........................................46


iii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Hình 2.1

Tác động của thuốc BVTV đến môi trƣờng và con đƣờng mất đi của
thuốc ......................................................................................................9

Hình 2.2.

Một số loài thiên địch .........................................................................14

Hình 4.1.

Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng ..................................................26


iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BNN & PTNN

: Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

BVMT


UBND

: Uỷ ban nhân dân

VSV

: Vi sinh vật

WHO

: The World Health Organization
(Tổ chức Y Tế thế giới)


v

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ............................................................................2
1.2.1. Mục đích của đề tài ...........................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
2.1. Tổng quan về thuốc BVTV ..................................................................................4
2.1.1. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật.......................................................................4
2.1.2. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật ........................................................................4

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................24
3.4.1. Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu ............................................................24
3.4.2. Công cụ dùng để xử lý số liệu .........................................................................25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................26
4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đồng Phúc, huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang ................................................................................................26
4.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.......................................................................26
4.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội ...........................................................29
4.2. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã Đồng Phúc, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang .........................................................................................................................32
4.3. Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp
tại xã Đồng Phúc, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang ...............................................33
4.3.1. Hệ thống cung ứng thuốc Bảo vệ thực vật ......................................................33
4.3.2. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp .........34
4.3.3. Đánh giá thực trạng hiểu biết và cách sử dụng của ngƣời dân về thuốc Bảo vệ
thực vật ......................................................................................................................37
4.3.4. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng ............43


vii
4.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và hạn chế mặt trái của
thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại xã Đồng Phúc .......................47
4.4.1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền ................................................................47
4.4.2 Giải pháp về Thanh tra, kiểm tra ......................................................................47
4.4.3 Giải pháp về tổ chức sắp xếp lại hệ thống kinh doanh thuốc BVTV...............48
4.4.4. Giải pháp về đào tạo, huấn luyện ....................................................................48
4.4.5. Biện pháp ngăn ngừa .......................................................................................49
4.4.6. Biện pháp sử dụng an toàn và hiệu quả ..........................................................49
4.4.7. Giải pháp trong lĩnh vực kinh doanh...............................................................50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................51

trong 04 huyện, thành phố trọng điểm của tỉnh Bắc Giang trong quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, nông
nghiệp đƣợc coi là ngành kinh tế quan trọng trong phát triển cơ cấu kinh tế của
huyện, cho phép trên địa bàn huyện có thể phát triển nền nông nghiệp đa dạng với
các cây trồng, ngoài các cây lƣơng thực truyền thống, địa phƣơng còn chú trọng đến


2
phát triển các loại cây đƣợc coi là thế mạnh của vùng. Để tăng năng suất cây trồng,
thuốc BVTV đã đƣợc sử dụng ngày càng nhiều. Với khả năng diệt trừ dịch hại
nhanh, dễ sử dụng có thể ngăn chặn các đợt địch trong thời gian ngắn, có hiệu quả
mọi lúc mọi nơi, dễ mua bán, trao đổi, đôi khi thuốc BVTV còn là giải pháp duy
nhất.. Với các ƣu điểm trên, thuốc BVTV đƣợc coi là thuốc cứu sinh của ngƣời
nông dân mỗi khi có dịch bệnh xảy ra và đƣợc ngƣời dân sử dụng tự phát với số
lƣợng lớn. Điều này không những không mang lại hiệu quả trong việc phòng chống
sâu bệnh, mà ngƣợc lại sẽ đem đến những hậu quả rất khó lƣờng đối với cây trồng,
cũng nhƣ với sức khỏe của ngƣời sử dụng; và có thể dẫn đến nhờn thuốc gây phát
dịch bệnh trên diện rộng với mức độ nguy hại lớn hơn, phá vỡ quần thể sinh vật trên
đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích (thiên địch), tiêu diệt tôm cá, xua đuổi chim
chóc, phần tồn dƣ của thuốc bảo vệ thực vật trên các sản phẩm nông nghiệp, rơi
xuống nƣớc bề mặt, ngấm vào đất, di chuyển vào nƣớc ngầm, phát tán theo gió gây
ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng tới súc khỏe con ngƣời.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên, đƣợc sự nhất trí của ban giám hiệu
nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa và sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS.
Nguyễn Thanh Hải em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng
thuốc Bảo vệ thực vật tại xã Đồng Phúc, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV và tác động của nó trên hai mặt
tích cực và tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp tại xã Đồng Phúc.

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho
nhân dân địa phƣơng.


4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về thuốc BVTV
2.1.1. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật
- Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, đƣợc
dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây
hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ
dại, …) (TT 03/2013 – TT/BNNPTNT)[5].
- Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện nay,
nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và
III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid (Lê Huy Bá 2008, Độc chất môi
trường )[1] .
- Trong những năm gần đây, hóa chất BVTV đƣợc sử dụng tăng lên đáng kể,
cả về số lƣợng lẫn chủng loại. Theo báo cáo của Bộ thƣơng mại thì hàng năm, mức
tiêu thụ thuốc bảo vệ trong nƣớc khoảng 1,5 triệu tấn, không kể một số lƣợng không
nhỏ đƣợc nhập cảng lậu qua đƣờng biên giới mà chính quyền không thể kiểm soát
đƣợc. Theo thông tƣ 36/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn thì danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng có 1.201 hoạt
chất với 3.107 tên thƣơng phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 16
hoạt chất với 29 tên thƣơng phẩm, danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt
chất khác nhau .
Việc phân loại hóa chất BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại khác
nhau tủy theo mục đích nghiên cứu:
2.1.2. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
2.1.2.1 Phân loại theo tính độc

Độc

20 – 200

40 – 400

5 – 50

10 – 100

Độc trung bình

200 – 2000

400 – 4000

50 – 500

100 – 1000

Ít độc

> 2000

> 4000

> 500

> 1000



20

Gây hại niêm

Đục màng

mạc, đục

sừng mắt

màng, sừng

và gây

mắt kéo dài >

ngứa niêm

7 ngày

mạc 7 ngày

Mẩn ngứa da


Không gây
ngứa niêm
mạc

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV)[18]


6
Trong đó:
LD50. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD50
càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.
 Liều 5mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một số giọt uống hay nhỏ mắt.
 Liều 5-50mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một thìa cà phê.
 Liều 50-500mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng hai thìa súp.
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các
hiện tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn
LD50 đối với chuột (mg/kg)
Nhóm

Chữ

Hình tƣợng

Vạch

độc

đen


≤ 100

≤ 400

>50-

>200–

> 100 –

> 400 –

500

2.000

1.000

4.000

500 –

>2.000 –

2.000

3.000

> 1.000


hiểm

trong hình thoi

độc III

Vàng

vuông trắng

Xanh
nƣớc
biển

Cẩn

Không biểu

Xanh lá

thận

tƣơng

cây

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV)[18]


7


10 - 100

40 – 400

II: Độc vừa

50 - 500

200 - 2000

100 - 1000

400 – 4000

III: Độc nhẹ

≥500

≥2000

≥1000

≥4000

IV Loại sản phẩm không gây độc khi sử dụng bình thƣờng
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV)[18]
2.1.2.2 Phân loại theo đối tượng phòng chống
Theo Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2006) [7] thì có rất nhiều cách phân loại khác
nhau và đƣợc phân ra nhƣ sau:

sân bay, đƣờng sắt… Và gồm cả các thuốc trừ rong rêu ruộng, kênh mƣơng. Đây là
nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất. Vì vậy khi dùng thuốc trong nhóm này
đặc biệt thận trọng.
2.1.2.3. Dựa vào con đường xâm nhập (hay tác động của thuốc) đến dịch hại
Gồm có: Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp và thấm sâu.
Bảng 2.5. Phân loại hóa chất theo đƣờng xâm nhập
Loại chất độc

Con đƣờng xâm nhập
Xâm nhập qua biểu bì của dịch hại. Thuốc sẽ phá hủy bộ máy
Chất độc tiếp xúc
thần kinh của dịch hại nhƣ Bassa, Mipxin…
Là thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua
Chất độc vị độc
đƣờng tiêu hóa của dịch hại nhƣ : 666, Dupterex…
Là loại thuốc có khả năng bốc thành hơi, đầu độc bầu không
Chất độc xông hơi
khí bao xung quanh cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp.
Là loại thuốc đƣợc xâm nhập vào cây qua lá, thân, rễ, cành…
Chất độc nội hấp
rồi đƣợc vận chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của
cây, tồn tại trong đó một thời gian và gây chết cơ thể sinh vật.
Là loại thuốc đƣợc xâm nhập vào cây qua tế bào thực
Chất độc
vật chủ yếu theo chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch
thấm sâu
hại sống ẩn nấp trong tổ chức tế bào thực vật nhƣ: Wofatox…
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV)[18]



Hình 2.1 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường mất đi của thuốc
(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [18]


10
2.2.1. Ảnh hƣởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trƣờng đất
Sự tồn tại và vận chuyển HCBVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố cấu
trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều kiện tiết thủy lợi,
loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất.
Hóa chất bảo vệ thực vật có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệt các loại
rễ của rau nhƣ củ cà rốt và cỏ. HCBVTV đƣợc hấp thu từ đất vào cỏ, súc vật ăn cỏ
nhƣ trâu bò sẽ hấp thu toàn bộ dƣ lƣợng HCBVTV trong cỏ vào thịt và sữa. Nhiều
thuốc bảo vệ thực vật có thể tồn lƣu lâu dài trong đất, ví dụ DDT và các chất clo
hữu cơ sau khi đi vào môi trƣờng sẽ tồn tại ở các dạng hợp chất liên kết trong môi
trƣờng, mà những chất mới thƣờng có độc tính hơn hẳn, xâm nhập vào cây trồng và
tích luỹ ở quả, hạt, củ sau đó di truyền theo thực phẩm đi vào gây hại cho ngƣời, vật
nhƣ ung thƣ, quái thai, đột biến gen...
Khi thuốc bảo vệ thực vật (chủ yếu là nhóm lân hữu cơ) xâm nhập vào môi
trƣờng đất làm cho tính chất cơ lý của đất giảm sút (đất cứng), cũng giống nhƣ tác
hại của phân bón hoá học dƣ thừa trong đất. Do khả năng diệt khuẩn cao nên thuốc
bảo vệ thực vật đồng thời cũng diệt nhiều vi sinh vật có lợi trong đất, làm hoạt tính
sinh học trong đất giảm. Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng,
ve bét, giun đất...) có khả năng phân giải xác, tàn dƣ động thực vật làm cho đất tơi
xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất.
Các thuốc BVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động của VSV đất làm cho
đất bị chai cứng, cây không hút đƣợc dinh dƣỡng, do đó dẫn đến hiện tƣợng cây còi
cọc, đất bị thoái hóa...
2.2.2. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV đến môi trƣờng nƣớc
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trƣờng nƣớc theo rất nhiều cách :
- Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nƣớc thông qua môi trƣờng đất.

hơi. Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy loại hóa chất, tùy theo cách sử dụng và tùy
theo điều kiện thời tiết.
- Do ảnh hƣởng của các hiện tƣợng thời tiết nhƣ gió, bão, mƣa...bào mòn và
tung các bụi đất có chứa thuốc BVTV vào không khí.


12
- Do tai nạn hoặc do sự thiếu thận trọng gây rò rỉ hóa chất trong quá trình sản
xuất, vận chuyển thuốc BVTV ( Nguyễn Thị Dƣ Loan, (2004),[10].
2.2.4. Ảnh hƣởng tiêu cực của thuốc bảo vệ thực vật đến nông nghiệp
Thuốc BVTV đƣợc xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của cây,
ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và phát triển của cây nhƣ sau:
-Thuốc làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng.
- Rút ngắn thời gian sinh trƣởng ra hoa sớm, quả chín sớm.
- Tăng sức chống chịu với điều kiện bất thuận lợi nhƣ: chống rét, chống hạn,
chống đổ, chống chịu bệnh...
Bên cạnh đó dùng thuốc BVTV cũng có ảnh hƣởng xấu đến cây trồng khi sử
dụng thuốc không đúng:
- Làm giảm tỷ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá biến đổi,
cây chết non.
- Lá bị cháy, bị thủng, lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng nhiều,
quả nhỏ, chín muộn...
- Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi
2.2.5. Ảnh hƣởng của thuốc bảo vệ thực vật đến con ngƣời
Ảnh hƣởng của HCBVTV đến sức khỏe con ngƣời bao gồm:
Nhìn chung các loại thuốc BVTV đều độc với ngƣời và động vật máu nóng.
Thuốc có thể xâm nhập vào cơ thể ngƣời qua nhiều con đƣờng khác nhau nhƣ: Tiếp
xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc do trực tiếp hay qua nông sản, môi trƣờng bị ô
nhiễm... Mật độ gây độc cho cơ thể ngƣời và động vật máu nóng thể hiện ở 2 cấp độ
khác nhau:

2.2.6. Ảnh hƣởng của thuốc BVTV tới thiên địch
Thiên địch là danh từ để chỉ các loài kẻ thù tự nhiên của dịch hại, bao gồm các
động vật, loài ký sinh, động vật bắt mồi ăn thịt (côn trùng, nhện, chim…) các VSV
gây bệnh cho sâu, các VSV đối kháng với các VSV gây bệnh.
VD: Trên ruộng lúa của Việt Nam có 38 loài sâu gây hại đã phát hiện có
khoảng 300 loài thiên địch. Trong đó có 167 loài là côn trùng ăn thịt, khoảng 100
loài là côn trùng ký sinh, 29 loài là nhện bắt mồi ăn thịt… Các loại thuốc trừ sâu


14
đều độc hại với các loài thiên địch là côn trùng và nhện, trong đó thuốc thuộc nhóm
độc một và Pyrethroid độc mạnh nhất.
Cụ thể: Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của viện BVTV cho thấy: Khi phun
thuốc Azodrin, Monitor, Methylparathion sau 3 – 5 ngày mật độ bọ rùa và nhện
giảm xuống 50 – 90% và rất chậm phục hồi.

Hình 2.2. Một số loài thiên địch
2.2.7. Hậu quả từ việc lạm dụng thuốc BVTV
Rau là thực phẩm đƣợc sử dụng nhiều thuốc BVTV nhất. Thứ trƣởng Bộ
NN&PTNT Bùi Bá Bổng cho rằng chỉ với thực tế 3% rau xanh có hàm lƣợng thuốc
bảo vệ thực vật vƣợt tiêu chuẩn cho phép, tƣơng ứng với hơn 2 triệu ngƣời hàng
ngày phải ăn rau không đảm bảo. Thực tế, việc hàng ngày ăn phải rau không đảm
bảo tiêu chuẩn là mầm mống gây nên nhiều căn bệnh nguy hiểm nhƣ ung thƣ, ngộ
độc thần kinh, rối loạn chức năng thận...Nếu ăn phải rau bị nhiễm kim loại nặng nhƣ
kẽm, sẽ dẫn đến tích tụ kẽm trong gan có thể gây ngộ độc hệ thần kinh, ung thƣ đột
biến và một loạt các chứng bệnh nguy hiểm khác (Hạnh Vân, 2009)[23] .
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1990, mỗi năm có
khoảng 25-39 triệu lao động trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độc, trong đó 3 triệu
ca nhiễm độc nghiêm trọng làm 220.000 ca tử vong liên quan đến HCBVTV. Ở các




16
Trong thời gian qua việc sử dụng thuốc không đúng kỹ thuật đã gây ra những tác
hại không nhỏ ảnh hƣởng đến sức khoẻ cộng đồng và môi trƣờng.
An toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là vấn
đề cần đƣợc quan tâm hôm nay, trong đó ngƣời sử dụng thuốc BVTV cần nắm vững
4 nguyên tắc cơ bản.
"Bốn đúng" trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là đúng thuốc,
đúng liều lƣợng, nồng độ, đúng lúc và đúng cách
Nguyên tắc này nhằm hạn chế những tác động tiêu cực và khai thác tốt nhất
hiệu quả các loại thuốc nông dùng trong nông nghiệp.
1 - Đúng thuốc: Thuốc BVTV đƣợc sản xuất thành nhiều chủng loại, nếu
không đƣợc sử dụng đúng vừa không hiệu quả mà còn gây lãng phí, ô nhiễm môi
trƣờng. Trong từng chủng loại cũng đƣợc chia ra loại chọn lọc, loại đa dạng.
Thí dụ: thuốc trừ cỏ 2,4D chủ yếu tác dụng với các loại cây hai lá mầm, thuốc
Fujione chuyên trị đạo ôn hoặc Validacine hữu hiệu đối với bệnh khô vằn hại lúa
hoặc meo hồng trên cao-su .v.v.
Cần lƣu ý ở nguyên tắc là: thuốc trừ sâu chỉ dùng để trừ sâu, thuốc trừ bệnh
dùng với bệnh, không đƣợc dùng lẫn lộn.
2 - Đúng liều lượng, nồng độ: Mỗi loại thuốc, trƣớc khi đƣa vào dùng cho cây
trồng đều đƣợc khảo nghiệm nhiều lần, từ trong phòng thí nghiệm đến đại trà.
Qua đó, ngƣời ta tìm ra liều lƣợng và nồng độ tối ƣu đối với từng loài hoặc nhóm
loài dịch hại, đối với từng loại cây trồng, thậm chí đối với từng giai đoạn sinh
trƣởng của mỗi loại cây. Nồng độ, liều lƣợng đƣợc hƣớng dẫn trên nhãn thuốc còn
đƣợc căn cứ vào độ an toàn cho nông sản, môi trƣờng. Do vậy, khi sử dụng, bà con
nông dân không đƣợc tự ý tăng hoặc giảm liều lƣợng, nồng độ đã quy định. Nếu
giảm đi, hiệu quả diệt trừ sẽ kém, ngƣợc lại, nếu tăng lên sẽ "lợi bất cập hại", có thể
sâu bệnh chết nhiều, nhƣng thuốc cũng diệt luôn thiên địch, mức độ tồn dƣ của
thuốc cao, làm mất an toàn vệ sinh nông sản và ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng. Đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status