[Luận văn]đánh giá mức độ lan truyền tồn dư thuốc bảo vệ thực vật kho kim liên 2, huyện nam đàn, tỉnh nghệ an - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------
NGUYỄN BÍCH HẠNH

ðÁNH GIÁ MỨC ðỘ LAN TRUYỀN TỒN DƯ
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT KHO KIM LIÊN 2, HUYỆN
NAM
ðÀN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : KHOA HỌC ðẤT
Mã số : 60.62.15 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỒNG SƠN

ðất, Khoa Tài nguyên và Môi trường ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi, ñóng góp bổ sung ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn thể gia ñình,
bạn bè những người ñã giúp ñỡ, ñộng viên và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu
ñể tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2011
Học viên Nguyễn Bích Hạnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi

trong ñất
50
4.5.1 Kết quả phân tích hoá chất BVTV 50
4.5.2 Mối tương quan giữa hướng lan truyền và sự lan truyền của hoá
chất BVTV 53
4.5.3 Mối tương quan giữa ñộ sâu tầng ñất và sự lan truyền của hoá
chất BVTV
60
4.5.4 Mối tương quan giữa tỷ lệ sét và sự lan truyền của hoá chất
BVTV theo ñộ sâu. 67
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
5.1 Kết Luận 75
5.2 Kiến Nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV : Bảo vệ thực vật
BTNMT : Bộ tài nguyên Môi trường
HL
DDOH
:
:
Hàm lượng
2,2-bis(4-chlorophenyl)ethanol
KHM : Kí hiệu mẫu
KPHð : Không phát hiện ñược
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

7
2.3 Các thuốc trừ cỏ chủ yếu ñược sử dụng trong chiến tranh ở Việt
Nam trong thời kỳ 1962 – 1971 8
2.4 Lượng thuốc trừ cỏ ñã sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam
theo các nguồn tư liệu khác
8
2.5 Lượng thuốc trừ cỏ ñược sử dụng 9
2.6 Lượng thuốc trừ sâu trong các mẫu nước (mg/ml) 9
2.7 Mức dư lượng HCH và DDT trong ñất, nước và không khí ở các
vùng lân cận các kho trừ sâu cũ tại vùng trồng rau ngoại thành
Hà Nội
9
2.8 Mức ñộ rửa trôi, hoà tan của các loại thuốc bảo vệ thực vật trong ñất 25
2.9 Ảnh hưởng và nồng ñộ một số thuốc trừ cỏ và pH ñất ñến lượng
hấp phụ
28
2.10 Thời gian tồn tại của một số loại thuốc bảo vệ thực vật 29
2.
11 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật lên hoạt ñộng của enzim ñất 37
2.12 Các thuốc trừ sâu ñộc ñối với giun ñất, làm giảm lượng giun ñất
có thể kể tên như sau
38
4.1 Hiện trạng sử dụng Kho thuốc cũ số 2, xã Kim Liên 42
4.2 Một số thông tin về các mẫu ñất khu vực nghiên cứu 45
4.3 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vật lý của các mẫu ñất 47
4.4 Bảng kết quả phân tích pH
H2O
, OM% 49
4.5 Kết quả phân tích hoá chất BVTV 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của các ngành
khoa học khác, lĩnh vực hoá học và kỹ thuật sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật
(BVTV) ñã có sự thay ñổi mạnh mẽ. Sự hiểu biết sâu sắc hơn về phương thức
tác ñộng ñã cho phép phát hiện ra nhiều hoạt chất mới có phương thức tác
ñộng khác trước, có hiệu lực cao với dịch hại, dùng ở liều lượng thấp nhưng
lại an toàn với con người và hệ ñộng thực vật.
Tuy nhiên, do lạm dụng, thiếu kiểm soát và dùng sai nên những mặt
tiêu cực của thuốc hoá chất BVTV ñã bộc lộ như: gây ô nhiễm nguồn nước,
ñể lại dư lượng trên nông sản, gây ñộc cho người và các loại ñộng vật, gây
mất cân bằng trong tự nhiên, suy giảm ña dạng của sinh quần, xuất hiện nhiều
loại dịch hại mới, tạo tính chống thuốc của dịch hại. Chính vì vậy mà các
thuốc BVTV vẫn phải xếp trong danh mục các loại “chất ñộc”.
Vào những năm 50, 60, 70 của thế kỷ trước hàng chục nghìn tấn thuốc
BVTV (DDT, 666) ñã ñược ñưa vào Việt Nam bằng nhiều con ñường. Ngoài
việc ñược phân phối về cho nông dân sử dụng vào mục ñích phòng trừ sâu
bệnh, các hoá chất này còn ñược dùng ñể phòng trừ muỗi hay dùng chống mối
mọt, bảo quản vũ khí quân trang ở các ñơn vị bộ ñội [1].
Ở Việt Nam, các loại thuốc BVTV ñã ñược sử dụng từ những năm 50 –
60 của thế kỷ trước ñể phòng trừ các loại dịch bệnh. Từ năm 1957 ñến 1980,
thuốc BVTV ñược sử dụng khoảng 100 tấn/năm ñến những năm gần ñây việc
sử dụng thuốc BVTV ñã tăng ñáng kể cả về khối lượng lẫn chủng loại. Vào
những năm cuối của thập kỷ 80, số lượng thuốc BVTV sử dụng là 10.000
tấn/năm, sang những năm của thập kỷ 90, số lượng thuốc BVTV ñã tăng lên
gấp ñôi (21.600 tấn/năm vào năm 1990), thậm chí tăng lên gấp ba (33.000
tấn/năm vào năm 1995). Diện tích ñất canh tác sử dụng thuốc BVTV cũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
2
tăng theo thời gian từ 0,48% (năm 1960) lên khoảng 80 – 90% (năm 1997)[3].

1.2.1. Mục ñích
ðánh giá mức ñộ lan truyền trong ñất của tồn dư hoá chất BVTV tại
kho cũ số 2 xã Kim Liên, ñể ñưa ra dự ñoán về mức ñộ ô nhiễm thuốc BVTV
tại xã Kim Liên, huyện Nam ðàn, tỉnh Nghệ An.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh một số tính chất ñất có liên quan ñến sự tồn tại và lan truyền
của hoá chất BVTV trong ñất.
- Xác ñịnh tồn dư hoá chất BVTV trong ñất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
4
2. TỔNG QUAN

2.1.Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Do chưa có khả năng sản xuất ñược các hoạt chất thuốc BVTV và công
nghệ tạo dạng thuốc còn lạc hậu nên phần lớn các hoạt chất và sản phẩm
thương mại ở nước ta ñều ñược nhập từ nước ngoài. Trước năm 1990, phần
lớn thuốc BVTV ñược nhà nước nhập từ Liên Xô và các nước ðông Âu cũ

trạng xuống cấp nghiêm trọng, nền và tường kho phần lớn bị rạn nứt, mái lợp
ñã thoái hoá, dột nát, nhiều kho không có cửa sổ, cửa ra vào ñược buộc gá
tạm bợ, hệ thống thoát nước gần như không có nên khi mưa lớn tạo thành
dòng nước mặt, gây ô nhiễm nước ngầm, nước mặt và ô nhiễm ñất xung
quanh khu vực tồn lưu hoá chất bảo vệ thực vật, từ ñó ảnh hưởng trực tiếp tới
sức khoẻ và cuộc sống người dân.
Trước nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do các loại thuốc bảo vệ thực
vật quá hạn sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam gây ra, Thủ tướng Chính phủ
ñã ban hành Chỉ thị 29/1998/CT-TTg về tăng cường công tác quản lý và sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất ñộc hại gây ô nhiễm, khó phân hủy ;
Quyết ñịnh số 64/2003/Qð-TT ngày 22/4/2003 về việc phê duyệt “Kế hoạch
xử lý triệt ñể các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”. Qua ñó, lượng
thuốc bảo vệ thực vật này cần sớm ñược tiêu hủy, phòng tránh ô nhiễm môi
trường. Tuy nhiên, hiện nay việc áp dụng công nghệ xử lý các loại thuốc
BVTV ñặc biệt là xử lý các khu ñất bị ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật ñang
gặp nhiều khó khăn không chỉ ñối với Việt Nam mà còn ñối với cả nhiều quốc
gia khác trên thế giới.
Tình hình ô nhiễm môi trường do hoá chất BVTV ở Việt Nam ñang
thực sự là vấn ñề cần quan tâm vì tính chất nguy hiểm trực tiếp của nó. Tổng
lượng hoá chất BVTV sử dụng ở Việt Nam không phải quá lớn song lại tập
trung vào một số vùng, ñồng thời phương pháp sử dụng, bảo quản và lưu hành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
6
rất lộn xộn. Thậm chí ở nhiều nơi hoá chất BVTV bị chôn vùi dưới ñất và trên
ñó ñã trở thành nhà ở, vườn rau. Những hoá chất này không bị phân huỷ mà
theo nước mưa ngấm sâu vào nguồn nước sinh hoạt.
Trong thời kỳ bao cấp (trước 1985), các thuốc trừ sâu chủ yếu ñược
nhập từ Liên Xô cũ. Hầu hết các thuốc nhập khẩu này ñều có ñộ ñộc rất cao
và tồn tại bền vững trong môi trường như DDT, BHC, Lindan, Chlordan,
Dieldrin, Aldrin, Heptachor, Parathion – methyl, Parathion – ethyl, 2,4D và

bì thải ra (tấn)
1998 42000 6240
1999 33 715 5010
2000 33 637 4998
2003 36 018 5352
2004 48 288 7175
2006 71 345 10602
2007 75 805 11264
2008 110 000 16346

Khối lượng thuốc trên ñược sang chai, ñóng gói trong các bao bì làm
bằng nhựa, giấy tráng nhôm…với dung tích nhỏ, thường là khoảng vài ml
(gam) ñến vài trăm ml (gam), vì vậy lượng bao bì thuốc ñã qua sử dụng thải
ra là khá lớn (khối lượng bao bì chiếm khoảng 14,86% tổng khối lượng chai
(gói) thuốc BVTV). ða số bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng ñều
bị vứt bỏ ra ñồng ruộng, kênh mương, ao hồ…
2.2. Sự ô nhiễm hoá chất BVTV sau chiến tranh ở Việt Nam
Trong chiến tranh có 3 loại thuốc trừ cỏ ñã ñược sử dụng ở Việt Nam là
tác nhân màu da cam, tác nhân màu xanh và tác nhân màu trắng. Theo thống
kê của quân ñội Mỹ thì lượng thuốc trừ cỏ ñã ñược sử dụng trong chiến tranh
là 17.585.1788 galon và vì lý do bí mật quân sự con số này chưa hoàn toàn
chính xác. Tuy nhiên căn cứ vào số liệu năm 1967 của MRI, NAS (1974) và
Young (1988) ñược công bố bởi Nhà xuất bản khoa học Mỹ thì lượng thuốc
trừ cỏ ñã ñược sử dụng ở Việt Nam như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
8
Bảng 2.3: Các thuốc trừ cỏ chủ yếu ñược sử dụng trong chiến tranh ở
Việt Nam trong thời kỳ 1962 – 1971[41]
Tên hoạt chất Tên thương phẩm Lượng phun
(Galon)

Tác nhân màu xanh lá cây - - - 8,206
Tổng 14,432,554 18,936,068 19,114,169 17,801,223
Nguồn: US.NAS - 1997
Liều lượng thuốc trừ cỏ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam cao hơn
rất nhiều so với lượng khuyến cáo sử dụng trong sản xuất nông nghiệp tại Mỹ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
9
Bảng 2.5: Lượng thuốc trừ cỏ ñược sử dụng
Hoá chất
Sử dụng trong
nông nghiệp ở Mỹ

Sử dụng trong chiến
tranh ở Việt Nam
Ghi chú
Tác nhân màu da cam 2.2 15-30 Cao gấp 15 lần
Tác nhân màu trắng 0.6 16-18 Cao gấp 30 lần
Tác nhân màu xanh 5.6 3-8 Cao gấp 15 lần
Bromacil - 15-30
Monuron - 20-30
Nguồn: J.B. Neulands, 1972
Các nhà khoa học Việt Nam cũng ñã tiến hành phân tích về dư lượng
thuốc trừ sâu hữu cơ trong các mẫu nước ở Hà Nội.
Bảng 2.6: Lượng thuốc trừ sâu trong các mẫu nước (mg/ml)
STT Nơi lấy mẫu HCB Lindane Aldrin DDE DDT
1 Tây Tựu 0.0011 - - - 0.007
2 Song Phượng 0.0065 0.01 - 0.009 0.007
3 Cầu Diễn - - - 0.005 -
4 Quảng An - 0.008 - - 0.005
5 Dong Lao 0,0021 - - - 0.006

ñúng và nhận thức còn kém của người dân nên các loại hoá chất này ñã lan
toả ra diện rộng, xâm nhập vào mọi chu trình sinh học, ñịa chất, khí tượng và
ñến với con người.
Vũ ðức Thảo và cộng sự ñã tiến hành nghiên cứu ñánh giá mức ñộ ô
nhiễm các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ trong ñất tại một số tỉnh từ Bắc vào
Nam từ năm 1990 ñến năm 2007 cho thấy nồng ñộ DDT và HCH trong ñất
nông nghiệp cao hơn so với nồng ñộ các chất này trong ñất tại các khu vực ñô
thị và miền núi, ñồng thời theo thời gian từ năm 1990 ñến nay nồng ñộ DDT
và HCH trong ñất cũng giảm dần. [17]
Ngoài lượng thuốc BVTV tồn dư này, hàng năm chúng ta còn ñưa vào
môi trường hàng nghìn tấn thuốc BVTV ñể bảo vệ năng cây trồng. Theo Cục
bảo vệ thực vật thống kê, hàng năm nước ta sử dụng khoảng 20.000 ñến
25.000 tấn thuốc BVTV các loại. Nếu tính nồng ñộ thuốc khoảng 2% thì diện
tích canh tác 7 triệu ha thì 1 ha ñã sử dụng 11.104 lít thuốc 2%/ha/năm [4].
Theo Phạm Bình Quyền và cộng tác viên (1995) thì lượng phun thuốc ở vùng
rau ðà Lạt là 5,1-13,5 kg/ha, vùng lúa ñồng bằng sông Cửu Long là 1,5-2,7
kg/ha, chè ở Hoà Bình là 3,2-3,5 kg/ha. Với việc sử dụng hoá chất như vậy thì
việc tồn dư là không thể tránh khỏi.
Kết quả kiểm tra một số mẫu rau quả tại một số chợ ñầu mối tại các
thành phố lớn cho thấy dư lượng thuốc BVTV các loại có nhiều trong các
mẫu rau, vượt hàng chục lần giới hạn cho phép. Nhất là các loại rau ăn lá như
cải ngọt, mồng tơi, cải bẹ xanh, cải thảo,v.v...Trên các loại trái cây thì ñáng kể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
11
nhất là nho, sau ñó là táo, ổi, cam quýt. Dư lượng các loại thuốc BVTV quá
cao không những ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người mà còn tác ñộng tới
môi trường. Các cuộc ñiều tra nghiên cứu ñều cho thấy, dư lượng thuốc
BVTV trong ñất làm giảm ñáng kể mật ñộ giun ñất và các hệ VSV, làm chết
cua cá. Như vậy việc sử dụng hoá chất BVTV trong sản xuất không thể không
chú ý tới mặt trái của nó. Muốn hạn chế tối ña tác hại của thuốc BVTV, mà vẫn

Khủng khiếp nhất vẫn là sự tồn ñọng một lượng khá lớn thuốc BVTV
ngay trong môi trường sống và hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp. Từ những
năm 40, hóa chất BVTV ñã bắt ñầu ñược sử dụng ở nước ta, càng ngày số
lượng và chủng loại các chất này càng tăng. Nếu như vào những năm 50, mỗi
năm chỉ có khoảng 1000 tấn thuốc BVTV ñược sử dụng , thì ñến những năm
80, con số này ñã tăng lên 100 lần và ngày càng tăng với số lượng lớn. ðến
năm 1995 lượng thuốc BVTV ñược sử dụng ñã tăng lên hơn 30.000 tấn mỗi
năm [12][17]. Ở nước ta, có gần 90% diện tích canh tác có sử dụng hóa chất
BVTV. Riêng từ năm 2000 ñến nay, mỗi năm ñã có khoảng hơn 36.000 tấn
thuốc BVTV ñược sử dụng phục vụ trong nông nghiệp. Trong số các hóa chất
BVTV ñược sử dụng ñó thì thuốc trừ sâu ñược sử dụng nhiều hơn cả về số
lượng và ñộ ña dạng với 123 hoạt chất và hơn 200 thương phẩm. Tiếp ñó,
phải kể ñến các loại thuốc trừ sâu hại cây trồng, thuốc trừ cỏ, thuốc diệt chuột,
thuốc dẫn dụ côn trùng, hợp chất trừ mối, bảo quản lâm sản và chất khử trùng
kho. Hiện nay, lượng hoá chất BVTV POPs còn tồn ñọng là hơn 13 tấn dạng
bột và 42 lít dạng lỏng, chiếm khoảng 13,8% tổng lượng hóa chất tồn lưu ở
nước ta hiện nay, trong ñó riêng chất DDT ñã chiếm tới hơn 10 tấn. [16]
Các chất này rất ổn ñịnh về cấu trúc hóa học nên tồn tại rất bền vững và
có thể luân chuyển trong môi trường. ðặc biệt nó còn tích lũy trong cơ thể
con người và ñộng vật qua dây chuyền thức ăn. Thời gian phân hủy và chuyển
hóa của chúng có thể kéo dài hàng chục năm và ñể lại những hậu quả, di
chứng nặng nề cho con người và ñộng vật. Chính vì vậy mà trong nhiều năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
13
trở lại ñây, nhà nước ñang cố gắng ñưa ra nhiều giải pháp cho vấn ñề quản lý
và xử lý lượng hóa chất nhóm POPs ñã và ñang ñược ñưa vào trong môi
trường ở nước ta.
Một số giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và loại trừ hóa chất BVTV
POPs ñã ñược ñưa ra. Trong ñó nhấn mạnh giải pháp tuyên truyền, nâng
cao nhận thức cho người dân về tác hại, ảnh hưởng của hóa chất BVTV ñối

quản lý ở các ñịa phương còn rất yếu. Nói như vậy không có nghĩa việc quản
lý hóa chất BVTV ở nước ta ñang hoàn toàn bị buông lỏng mà ñiều ñó do
nhiều nguyên nhân khác nhau như ý thức của người kinh doanh, người sử
dụng thuốc còn kém và thiếu kinh phí. ðể tiêu hủy 1 tấn thuốc BVTV phải
mất tới 50 triệu ñồng. Ngoài ra còn phải tìm chỗ chứa cho lượng thuốc BVTV
nhập lậu bị thu hồi. Thuốc BVTV không phải như hàng hóa khác có thể ñể
bất cứ chỗ nào, vì nó luôn bốc mùi gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới
sức khỏe người dân. Chính vì vậy mà trước ñây có nhiều cơ quan chức năng
tích cực tham gia phối hợp bắt giữ thuốc BVTV nhưng do hiện nay thu hồi
cũng không biết ñể ñâu nên không còn nhiệt tình như trước [3].
Năm 2007, ñược sự tài trợ của UNDP, dự án nâng cao năng lực quản lý
và xử lý an toàn hóa chất BVTV nhóm POP. Người ta ñã thống kê ñược số
thuốc BVTV tồn lưu trong kho có mái che (gần 108 tấn), 4 tấn thuốc BVTV
chôn lấp dưới ñất (tương ñương gần 1.000m
3
ñất) và diện tích ñất bị ô nhiễm
do hóa chất BVTV khoảng 55 nghìn m
2
(ðây chỉ là con số ít ỏi so với hàng
chục nghìn tấn thuốc DDT, 666 vào nước ta bằng nhiều con ñường) [1]. ðể
xử lý lượng hóa chất tồn dư và diện tích ñất ô nhiễm này, nhà nước ñã kết hợp
với Sở Tài Nguyên, Sở khoa học Công Nghệ và các cơ quan có liên quan tại
các tỉnh ñể tìm ra phương án giải quyết tối ưu. Tùy theo tình hình kinh tế - xã
hội của từng vùng mà các phương án ñược lựa chọn khác nhau. ðối với
những vùng bị ô nhiễm trên diện rộng như các vùng sử dụng quá nhiều hoá
chất BVTV trong nông nghiệp, hoặc do sự lan tỏa theo nguồn nước từ các kho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
15
chứa không an toàn thì người ta có thể sử dụng VSV hay thực vật ñể xử lý.
Còn với số thuốc chứa trong các kho thì có thể sử dụng biện pháp tiêu hủy

ngành y tế cùng ñã sử dụng một khối lượng không nhỏ hóa chất BVTV ñể
diệt côn trùng, phòng, chống sốt rét [44]. Hình 2.1: Hoá chất BVTV tồn dư trong môi trường ñất
ở Nam ðàn - Nghệ An
Do nhận thức, hiểu biết thời bấy giờ về mặt trái của hóa chất BVTV
còn hạn chế nên hệ thống kho tàng lưu chứa thuốc BVTV hầu hết ñược xây
dựng một cách tạm bợ, không có quy hoạch, khoanh vùng, nhiều kho nằm
trong khu vực ñông dân cư hoặc sản xuất nông nghiệp. Trong quá trình phân
phối, việc ñổ vỡ, rơi vãi hóa chất BVTV ở các nền kho và khu vực lân cận
kho diễn ra thường xuyên. Mặt khác, vì chưa hiểu tác hại của thuốc BVTV
nên nhiều tổ chức, cá nhân còn xử lý thuốc BVTV quá hạn sử dụng bằng cách
chôn lấp tùy tiện [8].
Các kho chứa và các ñịa ñiểm tồn lưu thuốc BVTV hầu hết nằm trong
khu vực dân cư nên ñã gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng tới môi trường và sức
khỏe người dân. Theo ñiều tra của Sở Tài Nguyên - Môi Trường tỉnh Nghệ
An thì ñất và nguồn nước tại những ñịa ñiểm này có hàm lượng thuốc BVTV
vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ hàng chục ñến hàng trăm lần. Tuy nhiên do
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
17
nhận thức còn kém và không ñược cảnh báo về mức ñộ nguy hiểm khi sinh
sống tại ñây, nên càng ngày số hộ dân ở ñây ngày càng tăng lên. Chỉ tới khi tỉ
lệ người mắc bệnh ung thư ở những khu vực này quá cao thì người dân mới
nhận thức ñược mức ñộ nguy hiểm và yêu cầu các cơ quan chức năng có biện
pháp giải quyết.
Một vấn ñề khác ñáng quan tâm hiện nay trên ñịa bàn tỉnh là tình trạng
kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV ñang bị buông lỏng. Bên cạnh việc thường
xuyên có gần 150 cơ sở kinh doanh thì số buôn bán nhỏ lẻ theo mùa vụ khá
phổ biến, có năm thống kê lên tới khoảng 400 cơ sở. Mặt hàng thuốc BVTV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status