Phần 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay dân số gia tăng nhanh trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kéo
theo hàng loạt những nhu cầu của con người tăng lên. Đặc biệt là lương thực,
thực phẩm luôn là vấn đề cấp thiết đối với các quốc gia trên thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng. Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt đới gió
mùa được thiên nhiên ưu đãi nên thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng,
nhưng đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của
sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử dụng hóa chất BVTV để
phòng trừ sâu hại, dịch bệnh để bảo vệ mua màng, giữ vững an ninh lương
thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ yếu.
Trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta các loại thuốc BVTV đã được sử
dụng từ nhiều năm trước đây. Nhưng do kỹ thuật lạc hậu nên thiếu thông tin
và do chủng loại thuốc BVTV còn nghèo nàn nên người nông dân đã sử dụng
nhiều loại thuốc BVTV có độc tính cao, tồn lưu lâu trong môi trường.
Những năm gần đây, do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích, do thay đổi
cơ cấu giống cây trồng nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn. Vì vậy
số lượng và chủng loại thuốc BVTV sử dụng cũng tăng lên. Nếu như trước
năm 1985 khối lượng thuốc BVTV dùng hàng năm khoảng 6.500 đến 9.000
tấn thành phẩm quy đổi và lượng thuốc sử dụng bình quân khoảng 0,3 kg
hoạt chất /ha thì thời gian từ năm 1991 đến nay lượng thuốc sử dụng biến
động từ 25- 38 ngàn tấn. Đặc biệt năm 2006 lượng thuốc BVTV nhập khẩu là
71.345 tấn. Cơ cấu thuốc BVTV sử dụng cũng có biến động: thuốc trừ sâu
giảm trong khi thuốc trừ cỏ, trừ bệnh gia tăng cả về số lượng lẫn chủng loại.
Việc lạm dụng thuốc BVTV trong phòng trừ dịch hại, sử dụng tùy tiện không
tuân thủ các quy trình kỹ thuật, không đảm bảo thời gian cách ly cho từng loại
thuốc đã dẫn đến hậu quả nhiều trường hợp ngộ độc thực phẩm, mất vệ sinh
an toàn thực phẩm, đồng ruộng bị ô nhiễm. Theo thống kê của Bộ Y tế, trong
năm 2012 đã xảy ra 112 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 3.000 người mắc
phải, trong đó nhiều trường hợp đã tử vong, riêng 6 tháng đầu năm 2013 cả
- Đề xuất các giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với
điều kiện thực tế của mô hình.
2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Là điều kiện để củng cố kiến thức đã học trên lý thuyết, học hỏi thu
thập được những kinh nghiệm và bài học quý báu từ thực tiễn sản xuất.
- Nắm bắt công tác quản lý và khái quát được hiện trạng sử dụng thuốc
BVTV ở xã Tam Đa để đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp góp phần
vào việc quản lý môi trường ở xã Tam Đa nói riêng và huyện Yên Phong nói
chung.
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm
việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý
trong công việc.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được hiện trạng của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong
sản xuất nông nghiệp tại xã Tam Đa.
- Đưa ra được các tác động của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực trong sản
xuất nông nghiệp đối với môi trường và sức khỏe con người.
- Tạo cơ sở đề xuất được các biện pháp quản lý và xử lý việc sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật nặng một cách phù hợp.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
cho nhân dân địa phương.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Cở sở khoa học của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường
2.1.1.2 Các khái niệm liên quan đến hóa chất bảo vệ thực vật
nhiên, kinh tế và tình hình sản xuất nông nghiệp, và sử dụng thuốc BVTV của
UBND xã, các hội phụ nữ, Hội nông dân, nông hộ sản xuất nông nghiệp,
nông hộ bán thuốc trừ sâu…Trên cơ sở các số liệu thu thập tiến hành phân
tích, đánh giá tìm ra những điểm làm được và chưa làm được của công tác
quản lý và sử dụng thuốc BVTV và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại địa phương.
- Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: Những tài liệu mới về tình hình sản
xuất nông nghiệp , quản lý và sử dụng thuốc BVTV…được tổ chức đều tra,
phỏng vấn để có thể nhìn nhận về tình hình quản lý và sử dụng thuốc BVTV
một cách tổng quát, tổ chức nghiên cứu thực hiện. Để thu thập thông tin có
5
hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu: hệ thống biểu mẫu và sử dụng
phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, phỏng vấn bằng câu hỏi
được lập sẵn. Các thông tin sơ cấp thu thập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp
và hệ thống phiếu điều tra.
- Phương pháp điều tra:
+ Chọn mẫu điều tra: Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích đất sản
xuất nông nghiệp. Việc phỏng vấn được tiến hành tại 4 thôn đại diện điều tra
và nghiên cứu là: Thôn Đại Lâm, thôn Phấn Động, thôn Thọ Đức, thôn Đức Lý.
Tất cả gồm 60 phiếu phỏng vấn được chia cho 4 thôn như sau: Thôn Đại Lâm
15 phiếu, thôn Thọ Đức 15 phiếu, thôn Phấn Động 15 phiếu và thôn Đức Lý
15 phiếu.
+ Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra là tập hợp các biểu mẫu,
được xây dựng phục vụ cho quá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho
khóa luận bao gồm một số nội dung sau:
o Những thông tin căn bản về hộ: Họ tên, địa chỉ của chủ hộ, tuổi, số
nhân khẩu, lao động, các lớp huấn luyện kỹ thuật…
o Các tài liệu khác: Bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận
chuyển…phục vụ cho hoạt động phun thuốc trừ sâu của hộ.
o Cách sử dụng thuốc BVTV của hộ
4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã Tam Đa
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
4.1.1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn
4.1.1.3 Địa hình
4.1.1.4 Điều kiện đất đai
4.1.2 Điều kiện kinh tê – xã hội
4.1.2.1 Dân số và lao động
4.1.2.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng
4.1.2.3 Thực trạng kinh tế của xã
4.1.2.4 Văn hóa – y tế - giáo dục – an ninh – quốc phòng
4.1.2.5 Đánh giá chung
4.2 Đánh giá công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã
4.2.1 Thực trạng quản lý thuốc BVTV ở xã Tam Đa huyện Yên Phong
tỉnh Bắc Ninh.
Bảng 4.1 Danh sách các hộ kinh doanh thuốc BVTV ở xã Tam Đa
STT Họ và tên
Địa chỉ
Thời gian
bắt đầu
Đội Thôn
1
2
4.2.2 Nhu cầu sử dụng thuốc BVTV tại vùng sản xuất nông nghiệp của xã
Tam Đa huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh.
8
Bảng 4.2 Số lượng các loại HCBVTV được sử dung nhiều nhất tại xã
Tam Đa
STT Chỉ tiêu Sô lượng
Đặc
trị
Được
phép
sử
dụng
Cấm
sử
dụng
Không
có
trong
danh
mục
Hạn
chế sử
dụng
1
2
3
4
9
4.2.3 Công tác tuyên truyền, giáo dục về quản lý và sử dụng thuốc BVTV
xã Tam Đa huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh.
Bảng 4.4 Tổng kết các đợt tuyên truyền, giáo dục
STT Tên đợt Thời gian diễn
ra
Cơ quan tổ chức
1
quan
tâm
Không
quan
tâm
Có
quan
tâm
Không
quan
tâm
1 Tìm hiểu nguồn gốc của hóa
chất BVTV
60
2 Hiệu quả sử dụng hóa chất
BVTV
60
3 Dư lượng hóa chất BVTV tồn
dư trên rau
60
4 Ảnh hưởng tới sức khỏe 60
5 Liều lượng khi sử dụng 60
Bảng 4.8 Kết quả điều tra việc sử dụng bảo hộ lao động của người dân
STT Sử dụng bảo hộ lao động
Số phiếu điều tra
phỏng vấn
Kết quả
điều tra
Tỷ lệ (%)
1 Sử dụng đầy đủ dụng cụ bảo hộ
STT Hình thức xử lý Số hộ phỏng vấn Kết quả
1 Đem đốt 60
2 Thu gom riêng 60
3 Vứt tại ruộng 60
4 Chôn lấp 60
4.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới môi trường và sức khỏe của người
dân
Bảng 4.12 Thực trạng các triệu chứng cơ năng của người nông dân
STT Triệu chứng
Số phiếu
phỏng
Kết quả điều tra Tỷ lệ (%)
Có Không Có Không
1
Hoa mắt, chóng
mặt
60
2 Mệt mỏi, khó chịu
60
3 Đau đầu
60
4 Uể oải
60
5 Chảy nước mắt
60
6 Run tay, chân
60
7 Khô họng
60
12
6 Tiêu hóa
60
7 Tiết niệu
60
8 Tim mạch
60
4.4 Các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do thuốc
BVTV gây ra
4.4.1 Giải pháp quản lý
4.4.2 Giải pháp kỹ thuật
4.4.3 Giải pháp kinh tế
13
4.4.4 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục
4.4.5 Giải pháp công nghệ
Phần 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
5.2. Kiến nghị
PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ
PHIẾU ĐIỀU TRA
Người phỏng vấn …………………………………………
Thời gian phỏng vấn: Ngày tháng năm 2014
Xin Ông/ Bà vui lòng cho biết các thông tin về những vấn đề dưới đây
14
(Hãy trả lời hoặc đánh dấu X vào các câu trả lời phù hợp với ý kiến của Ông/
Bà)
Phần I: Thông tin chung.
1. Họ tên người cung cấp thông tin:……………………………………
2. Nghề nghiệp:…………………… Tuổi:……………Giới tính…………
Trình độ văn hóa:………………… Dân tộc:……………………………
Câu 5: Ông (bà) có tìm hiểu nguồn gốc của thuốc BVTV hay không?
Có Không
Thuốc BVTV hóa học Thuốc BVTV sinh học
Câu 6: Khi sử dụng ông (bà) có quan tâm tới các vấn đề liên quan tới thuốc
không?
Có Không
Câu 7: Ông (bà) có quan tâm đến hiệu quả khi sử dụng thuốc BVTV không?
Có Không
Câu 8: Ông (bà) có quan tâm đến lượng tồn dư thuốc BVTV trong rau không?
Có Không
Câu 9: Ông (bà) có quan tâm tới hóa chất BVTV ảnh hưởng đến sức khỏe
không?
Có Không
Câu 10: Khi sử dụng ông (bà) có quan tâm đến liều lượng thuốc BVTV
không?
Có Không
Câu 11: Việc sử dụng thuôc BVTV là theo hướng dẫn của ai?
Sử dụng theo hướng dẫn của cán bộ
Sử dụng tùy ý
Sử dụng tùy theo lượng sâu hại
Sử dụng theo hướng dẫn của người bán thuốc
Sử dụng theo hướng dẫn trên bao bì
Câu 12: Ông (bà) thường sử dụng thuốc BVTV ở đâu?
Do cán bộ khuyến nông phát
Qua công ty chuyên về thuốc BVTV
Tại đại lý các cửa hàng
Câu 13: Khi sử dụng thuốc BVTV ông (bà) có sử dụng dụng cụ bảo hộ lao
động không?
Có Không
16
Cần thiết phải thay đổi
Không cần thiết phải thay đổi
17
Câu 24: Các triệu chứng cơ năng mà ông (bà) hay gặp khi tiếp xúc với thuốc
BVTV khi phun thuốc
a) Hoa mắt, chóng mặt
Có Không
b) Mệt mỏi, khó chịu
Có Không
c) Đau đầu
Có Không
d) Uể oải
Có Không
e) Chảy nước mắt
Có Không
f) Run tay chân
Có Không
g) Khô họng
Có Không
h) Tiết nước bọt
Có Không
i) Ho
Có Không
Câu 25: Một số bệnh mà ông (bà) gặp phải do tiếp xúc với thuốc BVTV?
a) Biểu hiện về da như: da ngứa, mẩn đỏ…
Có Không
b) Biểu hiện về tim mạch: Da xanh tái
Có Không
c) Tiêu hóa
Có Không
19
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ VÂN
Tên đề tài:
“Thực trạng công tác quản lý và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong
sản xuất nông nghiệp tại xã Tam Đa huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh”
ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2008 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Vũ Thị Thanh Thủy
Thái Nguyên, năm 2014
20