PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước,
chịu sự quản lý theo dõi và giám sát của Bộ Xây Dựng, công ty có trụ sở chính đặt
tại 37 Lê Đại Hành - Hà Nội.
Tiền thân của công ty là viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng, được
thành lập từ năm 1955 ( trực thuộc bộ kiến trúc nay là bộ xây dựng). Viện được
xác định là viện khoa học đầu ngành trong lĩnh vực thiết kế công trình xây dựng,
có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế nhà ở và các công trình công cộng, tham gia góp
phần xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở miền Bắc, làm hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh
thống nhất đất nước của dân tộc ta.
Cuối những năm 70 và đầu những năm 80, theo quyết định số 118 ngày 25
tháng 5 năm 1978 của hội đồng chính phủ và quyết định số 1767 / BXD - TCCB
ngày 1 tháng 1 năm 1978 của bộ trưởng bộ xây dựng, viện được bổ sung, tăng
cường chức năng và nhiệm vụ để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, mà trước hết
là tổ chức lại sản xuất, tập trung chuyên môn hoá cao trong lĩnh vực tư vấn thiết kế
xây dựng toàn quốc. Giai đoạn này các hoạt động nghiên cứu khoa học của viện
được nhà nước cấp kinh phí sự nghiệp 100%.
Năm 1990, sau khi có Nghị Quyết Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI về đổi
mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, các hoạt động của ngành xây dựng
nói chung và viện nghiện cứu nói riêng từng bước cần được tổ chức lại để phát
triển, đáp ứng yêu cầu đổi mới nền kinh tế của nhà nước. Bởi vậy viện được bổ
sung thêm chức năng nhiệm vụ thiết kế khảo sát công trình, tổ chức thi công các
công trình xây dựng dân dụng khác ngoài ngành.
Thực hiện chủ trương của Chính Phủ về thành lập doanh nghiệp Nhà Nước
theo nghị định số 388 / CP, ngày 28 tháng 12 năm 1992, Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng,
được sự uỷ nhiệm của Chính Phủ đã ký quyết định số 785 / BXD - TCCB đổi tên
viện thành Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam, hoạt động theo cơ
chế thí điểm doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực tư vấn xây dựng dân dụng,
157A/ BXD - TCLĐ ngày 5 tháng 3 năm 1993 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng. Theo
đó Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam có các nhiệm vụ chủ yếu sau
đây:
Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị.
Khảo sát địa chất các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp nhóm A
và C.
Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị, khu công
ngiệp.
Thiết kế và tổng hợp đự toán các công trình xây dựng dân dụng, kỹ thuật hạn
tầng đô thị, phần xây dựng công trình công nghiệp.
Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân sự cố các công trình xây dựng
dân dụng và công nghiệp.
Giám sát kỹ thuật xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình
dân dụng, công nghiệp và kỹ thuật hạ tầng đô thị.
Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, mua
sắm vật tư thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, kỹ
thuật hạ tầng đô thị.
Việc tạo ra một sản phẩm trong ngành xây dựng nói chung và ngành tư vấn
thiết kế xây dựng nói riêng mang tính chất đặc thù không giống với bất kỳ ngành
sản xuất nào. các công trình mà công ty đã thực hiên thiết kế, giám sát là những
công trình quan trọng, thực hiện thời gian dài, vốn đầu tư lớn cho nên đòi hỏi sự
tập trung cao độ các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng. điều này đòi hỏi công tác tổ
chức, bó trí, điều động máy móc thiết bị kiểm tra thăm dò chất lượng công trình
phải được thực hiện một cách hợp lý, có hiệu quả. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả sử dụng máy móc thiết bị cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty.
Trong những năm qua, thị trường của công ty không ngừng mở rộng. đó là
thị trường của các công trình xây dựng dân dụng, công nghịêp và kiến trúc đô thị
trong cả nước. Do đó đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn lớn đồng thời đội ngũ
kỹ thuật viên phải có trình đổ cao để có thể vận hành máy móc thiết bị một cách có
hiệu quả nhất mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Cho đến nay
phòng kế toán tài chính.
+ Phòng kinh doanh: gồm 11 người có nhiệm vụ xây dựng các mục tiêu
phát triển kinh doanh của công ty, tìm hiểu thị trường, phát hiện những nhu cầu về
tư vấn xây dựng, hướng dẫn làm thủ tục và ký kết hợp đồng kinh tế, thay mặt công
ty kiểm tra chất lượng tiến độ và chất lượng thực hiện hợp đồng kinh tế, nắm được
trình độ khả năng của các đơn vị bạn, đánh giá được các thế mạnh của công ty để
đề xuất các biện pháp, sách lược và chiến lược trong các hợp đồng kinh tế chất
xám của công ty.
+ Phòng kế toán - tài chính: gồm 7 người có trách nhiệm quản lý tài chính và
các nguần theo đúng chế độ của nhà nước đảm bảo đảm bảo cung ứng cho các hoạt
động tư vấn, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị phục vụ các công trình theo kế hoạch
đã vạch ra. Phòng có trách nhiệm thu hồi vốn đối với các công trình mà công ty đã
tham gia thi công và đã thực hiện xong các thủ tục thanh toán.
+Phó giám đốc xây dựng có nhiệm vụ phụ trách phần xây dựng của công ty
với trách nhiệm điều hành 3 phòng đó là:
+ Phòng phát triển đô thi với số lượng 51 người có nhiệm vụ phân tích và
đánh giá sự phát triển của đô thị, tổng hợp và nghiên cứu quá trình quy hoạch đô
thị.
+ Phòng nước và môi trường có 38 người có nhiệm vụ lắp đặt các hệ thống
nước ngầm, phâm tích các mẫu đất, tình hình môi trường sung quanh khu vực xây
dựng.
+ Phòng cơ điệm gồm 35 người chuyên phụ trách vấn đề điện xây dựng và
lắp đặt hệ thống điện cho công trình xây dựng.
+Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ phụ trách phần kiến trúc. điều hành 4
phòng chính sau
+ Phòng kiến trúc dự án và dự toán gồm 90 người với nhiệm vụ đưa ra các
dự án xây dựng
+ Phong kiến trúc có nhiệm vụ vẽ và thiết kế các công trình xây dựng gồm
145 người có nhiệm vụ chuyên vẽ thiết kế công trình xây dựng.
+ Xí nghiệp khảo sát đo đạt có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng đất xây dựng
Đơn vị tính: Người
Cán bộ công nhân kỹ thuật Số lượng Tỷ lệ %
Tiến sĩ
11
2,6
Kiến trúc sư, hoạ sĩ 145 34,6
Kỹ sư kết cấu xây dựng 90 21,5
Kỹ sư khác 51 12,2
Kỹ sư điện nước 28 6,7
Kỹ thuật viên 49 11,7
Trung cấp 45 10,7
Tổng 419 100
(*) Nguồn: Phòng lao động VNCC
Từ số liệu trên cho thấy số lượng công nhân viên bậc kỹ sư trong công ty
chiếm tỷ trọng lớn, trong khi số lao động có trình độ trung cấp chiếm 14% lao
động toàn công ty. Trong tổng số 419 cán bộ công nhân viên hiện nay số lao động
nữ là 152 người, 104 người có thâm niên công tác trên 30 năm, 97 người có thâm
niên trên 20 năm và thâm niên công tác trên 10 năm là 82 người.
Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có một đội ngũ kỹ thuật viên rất giỏi về trình
độ chuyên môn và nghiệp vụ, đây cũng chính là cơ sở để nâng cao hiệu quả sử
dụng máy móc thiết bị nhằm đạt được hiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty.
Hiện nay công ty đang thu hút thêm nhiều để nhằm nâng cao tay nghề của
công nhân và đẩy cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty. Thu nhập
của cán bộ công nhân viên trong công ty thể hiện qua bảng sau:
BIỂU SỐ 3: THU NHẬP BÌNH QUÂN MỘT LAO ĐỘNG TẠI VNCC.
Đơn vị tính: 1000 đồng
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001
Số lao động bình quân người 314 367 406 419
Thu nhập bình quân 470.000 896.000 1.210.000 1.480.000
Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty trong những năm
qua thể hiện ở biểu sau.
BIỂU SỐ 5: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA VNCC.
Đơn vị tính: (1000 đồng)
Chỉ tiêu
1999 2000 2001
Tổng số vốn kinh doanh
3.506.769 5.029.875 5.638.276
Vốn cố định
3.173.984 4.697.090 5.292.262
Vốn lưu động
332.785 382.785 332.785
Vốn xây dựng cơ bản
58.229 58.229 58.229
Doanh thu
32.160.496 41.018.965 44.106.812
Lợi nhuận
1.648.180 2.264.432 1.946.040
(*) Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Qua biểu trên ta thấy vốn kinh doanh của công ty qua các năm tăng lên rõ
rệt, cụ thể năm 1999 với số vốn là 3.506.769 nghìn đồng tăng lên 5.029.875 nghìn
đồng vào thời điểm năm 2000 và tăng lên 5.638.276 nghìn đồng năm 2001
Doanh thu của công ty cũng tăng lên với lượng năm sau cao hơn năm trước,
với sự tăng lên của các năm là: năm 1999 doanh thu chỉ đạt 32.160.496 nghìn đồng
thì cho tới năm 2000 doanh thu đã tăng lên là 41.018.965 nghìn đồng và năm 2001
tăng là 44.106.812 nghìn đồng
Lợi nhuận của công ty cung tăng lên cụ thể là năm 1999 là 1.648.180 nghìn
đồng, năm 2000 tăng lên 2.264.432 nghìn đồng và năm 2001 là 1.946.040 nghìn
đồng.
Như vậy, với các chỉ tiêu tài chính cơ bản trên cho thấy công ty đã đạt được những
Đầu năm 2001 Cuối năm 2001 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
1.Vốn NS cấp 2.099.412 32,6 2.099.412 24,8 0 0
- Nhà cửa, vật kiến trúc 2.010.088 95,7 2.010.088 95,7
- Máy móc, thiết bị KTCLCT 70.666 3,4 70.666 3,4
- Phương tiện VT 0 0 0
- TB văn phòng 18.657 0,9 18.657 0,9
2. Vốn tự bổ sung 2.843.851 44,2 2.975.205 35,1 131.354 4,6
- Nhà cửa vật kiến trúc 0 0 0 0
- Máy móc thiết bị TCLCT 54.217 5,4 160.895 5,4
- Phương tiện VT 1.139.151 40,1 1.139.151 38,3
- TBvăn phòng 1.550.484 54,5 1.675.159 56,3
3. Nguồn vốn khác 1.495.508 23,2 3.391.860 40,1 1.896.352 126,8
- Nhà cửa , vật kiến trúc 0 0 0 0
- Máy móc, thiết bị KTCLCT 6.612 0,4 377.398 11,1
- Phương tiện VT 465.840 31,2 465.840 13,7
- TB văn phòng 1.023.056 68,4 2.548.622 75,2
Tổng: 6.438.771 100 8.466.477 100 2.027.706 31,5
(*) Nguồn: Phòng kế toán - tài chính VNCC.
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty đã sử dụng một lượng vốn cố định
tương đối lớn. Năm 2001. đầu năm lượng vốn công ty sử dụng là: 6438771 nghìn
đồng, và cuối năm là: 8466477 nghìn đồng . như vậy, so sanh giữa thời điểm đầu
sung thuộc về phương tiện vận tải, đầu năm phần phương tiện vận tải thuộc vốn tự
bổ sung là: 1139151 nghìn đồng, bằng 40,1% trong tổng nguồn vốn tự bổ sung.
Cuối năm giá trị tuyệt đối giữ nguyên nhưng tỷ lệ trong vốn tự bổ sung giảm so với
đầu năm còn 38,3%. Một lượng vốn tự bổ sung là các thiết bị kiểm soát và kiểm tra
chất lượng công trình với 154217 nghìn đồng, bằng 5,4% trong tổng nguồn vốn mà
công ty đã tự bổ sung.
Trong cơ cấu nguồn vốn khác công ty đã huy động được, công ty cũng
không đầu tư cho phương tiện vận tải hoặc xây dựng, sửa chữa nhà cửa vật kiến
trúc mà dành phần lớn cho việc mua săm trang bị các máy móc thiết bị trực tiếp
phục vụ công tác tư vấn thiết kế, thiết bị văn phòng là: 1023056 nghìn đồng, tương
đương 68,4% tổng vốn cố định vào thời điểm đầu năm và 2548619 nghìn đồng,
bằng 75,2% vào thời điểm cuối năm.
Vốn cố định của công ty tăng trong năm được tóm tắt như sau:
- Nguồn vốn tự bổ sung tăng 131354 nghìn đồng, với tỷ lệ tăng là 4,6%.
- Nguồn vốn khác tăng 1896352 nghìn đồng, với tỷ lệ tăng 126,8%.
Tuy nguồn vốn ngân sách cấp không đổi và nguồn vốn tự bổ sung tăng chậm
nhưng nguồn vốn khác mà công ty huy động tăng một lượng lớn dẫn đến tổng
nguồn vốn cố định tăng lên, tổng cộng, 2027706 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ
tăng 31,5% so với đầu năm.
Trong cơ chế thị trường, sự biến động của giá cả đối với tư liệu tiêu dùng và
tư liệu sản suất là tất yếu. Sự biến động này nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào nhiều
yếu tố,trong đố không thể thiếu được các nhân tố quan trọng như quan hệ cung
cầu, mức độ khan hiếm của tư liệu đó cũng như thị hiếu của khách hàng. Nhìn
chung sự biến động về giá cả tài sản, máy móc thiết bị của công ty tư vấn xây dựng
dân dụng việt nam là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
*/ Công ty mua sắm một số máy móc thiết bị mới để thay thế số máy móc thiết bị
cũ trước đây hoặc mua sắm những máy móc thiết bị rất cần thiết cho sản suất kinh
doanh mà công ty chưa có như máy thuỷ chuẩn tự động; máy định vị cốt thép, máy
khoan tự hành vv... Nhằm nâng cao năng xuất lao động, giảm bớt lao động thủ
công của công nhân viên, đặc biệt là nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Số lượng
năm 2001
Nguyên
giá năm
2001
Thiết bị KSXD & KTCLCT
-Máy ép thuỷ lực
-Máy khoan tự hành SH30
-Máy nén 3 trục
-Máy đo đạc bản đồ.
-Máy in OZALIT
-Máy đo độ rọi LX107-cotrol
-Máy toàn đạc điện tử TC-
650
-Máy kinh vĩ điện tử T- 460
-Máy thuỷ chuẩn tự động
-Máy siêu âm bê tông
-Máy định vị cốt thép
01
01
01
01
132423
11664
61714
6670
52.375
01
01
01
- Xe TOYOTA
Xe JA
Xe MAZDA
01
01
02
1.161.382
162.152
112.000
887220
01
01
03
1604991
162.152
112.000
1.330.829
01
01
03
1604991
162.152
112.000
1.330.829
Thiết bị văn phòng
-Máy tính các loại
-Máy vẽ màu PLOTER
-Máy đồ hoạ DELL - PRECI4
- 100MT
-Máy in kim
404951
37555
7425
84
05
2
01
45
07
01
4242463
2.367.198
284.826
190.542
550.880
22.085
404.951
37.555
7.425
Tổng
112 3.783299 116 4.397.824 162 6.420.413
(*) Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính VNCC.
Căn cứ vào bảng trên ta thấy tình hình bảo toàn và phát triển tài sản cố định
của công ty qua các năm đã tăng lên cụ thể là năm 2000 công ty đã bổ sung thêm
lượng máy móc phục vụ cho xây dựng và lượng thiết bị phục vụ cho văn phòng với
giá trị tăng là 614525 nghìn đồng, và năm 2001 công ty đã bổ sung thêm máy móc
thiết bị cho phòng kỹ thuật, phương tiện vận tài và thiết bị văn phòng với giá tỵi
tăng là 2.022.589 nghìn đồng. Điều đó chứng tỏ công ty quản lý và sử dụng máy
móc thiết bị có phần tốt hơn các năm trước đó.
c, Phân tích tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bị của công ty
Hệ số sử dụng số lượng máy móc thiết bị là
1
Hm = = 1
1
+ Máy đo đac bản đồ:
- Số lượng thiết bị thực tế sử dụng: 1
- Số lượng thiết bị hiện có: 1
Hệ số sử dụng số lượng máy móc thiết bị là:
1
Hm = = 1
1
+ Máy in OZALIT:
- Số lượng máy móc thiết bị thực tế sử dụng: 1
- Số lượng máy móc thiết bị hiện có: 1
Hệ số sử dụng máy móc thiết bị là:
1
Hm = = 1
1
+ Máy đo độ rọi LX 107 - cotrol:
- Số lượng máy móc thiết bị hiện có: 1
- Số lượng máy móc thiết bị thực tế sử dụng: 1
Hệ số sử dụng số lượng máy móc thiết bị là:
1
Hm = = 1
1
+ Máy toàn đạc điện tử TC - 650:
- Số lượng máy móc thiết bị thực tế sử dụng: 1
- Số lượng máy móc thiết bị hiện có: 1
Hệ số sử dụng số lượng máy móc thiết bị:
1
*) Phương tiện vận tải:
+ Ô tô các loại:
- Số lượng thiết bị hiện có: 5
- Số lượng thiết bị thực tế sử dụng: 8
Hệ số sử dụng số lượng máy móc thiết bị này là:
8
Hm = = 1,6
5
*) Thiết bị văn phòng:
+ Máy tính các loại:
- Sô lượng thiết bị hiện có: 84
- Số lượng thiết bị thực tế sử dụng: 79
Hệ số sử dụng máy móc thiết bị này là:
79
Hm = = 0,94
84
+ Máy vẽ PLOTER
- Số lượng thiết bị hiện có: 5
- Số lượng thiết bị thực tế sử dụng: 3
Hệ số sử dụng máy móc thiết bị này là:
3
Hm = = 0,6
5
+ Máy đồ hoạ DELL - PRECI4 - 100MT
- Số lượng thiết bị thực tế sử dụng: 2
- Số lượng thiết bị hiện có: 2
Hệ số sử dụng máy móc thiết bị này là:
2
Hm = = 1
2
- Tổng số máy móc thiết bị sử dụng: 157
157
Hmbq = = 0,969
162
BIỂU SỐ 9:BIỂU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG MÁY MÓC
THIẾT BỊ
Đơn vị tính: (Máy)
T
T
Tên máy móc thiết bị Số máy hiện
có
Số máy thực tế sử
dụng
Hm
1 Máy ép thuỷ lực 1 1 1,0
2 Máy khoan tự hành SH30 2 1 0,5
3 Máy nén 3 trục 1 1 1,0
4 Máy đo đạc bản đồ 1 1 1,0
5 Máy in OZALIT 1 1 1,0
6 Máy đo độ rọi LX107 - cotrol 1 1 1,0
7 Máy toàn đạc điện tử TC - 650 1 1 1,0
8 Máy kinh vĩ điện tử T - 460 1 1 1,0
9 Máy thuỷ chuẩn tự động 1 1 1,0
10 Máy siêu âm bê tông 1 1 1,0
11 Máy định vị cốt thép 1 1 1,0
12 Xe ôtô các loại 5 8 1,6
13 Máy tính các loại 84 79 0,94
14 Máy vẽ màu PLOTER 5 3 0,6
15 Máy đồ hoạ DELL - PRECI4 -
100MT
(Ht) Tổng thời gian theo chế độ
Cũng như phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị về số lượng. Ta phân
tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị về thời gian cũng theo chủng loại.
+ Máy ép thuỷ lực:
- Số lượng máy có: 1
- Số lượng máy sử dụng: 1
- Tổng số ca huy động trong năm 258ca/ 1máy
- Tổng số giời huy động trong năm:
1 x 258 x 8 = 2064 giờ
- Tổng số ca định mức trong năm: 432 ca/ máy
- Tổng số giờ định mức trong năm:
1 x 432 x 8 = 3456 giờ
- Số giờ bảo dưỡng sửa chữa trong năm: 258 giờ
Hệ số sử dụng thời gian của loại máy này là:
2064 giờ - 258 giờ
Ht = = 0,523
3456 giờ
+ Máy khoan tự hành SH30:
- Số lượng máy có: 2
- Số lượng máy sử dụng: 1
- Tổng số ca huy động trong năm: 278 ca / máy
- Tổng số giờ máy làm việc thực tế trong năm:
1 x 278 x 8 = 2224 giờ
- Tổng số ca định mức trong năm: 432 ca / máy
- Tổng số giờ định mức trong năm:
2 x 432 x 8 = 6912 giờ
- Số giờ bảo dưỡng sửa chữa trong năm: 285 giờ
Hệ số sử dụng về thời gian của loại máy này là:
2224 giờ - 285 giờ
Ht = = 0,28