Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại thời báo kinh tế Việt Nam - Pdf 21

Báo cáo quản lý Đỗ Văn Bích K8b

Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng, tất cả các doanh nghiệp đều có cùng một mục tiêu là
làm thế nào để kinh doanh có hiệu qủa, đứng vững trên thị trờng đầy khắc nghiệt.
Để đạt đợc mục tiêu này thì một vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng quan
tâm hàng đầu đó là bảo toàn và phát triển vốn nói chung cũng nh vốn lu động nói
riêng. Đặc biệt với điều kiện nền kinh tế nớc ta khi mà cơ chế quản lý kinh tế cũ
vẫn còn có ảnh hởng nặng nề, mặt khác các văn bản pháp luật còn cha đầy đủ,
hoàn thiện, các quan hệ kinh tế còn cha phổ biến thì vấn đề này càng trở nên quan
trọng ....Vì vậy muốn quản lý vốn lu động của mình có hiệu quả các doanh nghiệp
phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng nh tình hình kinh tế- xã hội luật pháp của đất nớc.
Thực tế nhiều năm qua cho thấy nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
lu động đã và đang đợc các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên bên cạnh
những doanh nghiệp làm ăn phát đạt nhờ phơng pháp quản lý vốn có hiệu quả thì
cũng có không ít các doanh nghiệp thua lỗ, phá sản do cha có biện pháp quản lý
vốn hoặc là có nhng các biện pháp cha hợp lý. Nói nh vậy không có nghĩa là đây
chỉ là một vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả mà nó đã
trở thành mối quan tâm hàng đầu đối với tất cả các doanh nghiệp hiện nay. Dù cho
đó là doanh nghiệp kinh doanh hay công ích, doanh nghiệp thơng mại hay sản
xuất, doanh nghiệp thua lỗ hay đang hng thịnh muốn tồn tại và phát triển thì
không thể không quản lý tốt các nguồn lực của mình mà cụ thể ở đây là vốn lu
động .
Đứng trớc tình hình này Thời báo kinh tế Việt nam trong thời gian qua đã
có những cố gắng trong khai thác và huy động vốn phát triển SXKD và đã đạt đợc
kết quả nhất định. Tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt đợc Thời báo vẫn còn nhiều
vấn đề cần giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý vốn đặc biệt là vốn
lu động.
Khoa Kế toán Trờng CĐ-KT-KT CN I
1

cần thiết đối với các doanh nghiệp nớc ngoài hoạt động kinh doanh và đầu t vào
Việt Nam.
Thời báo kinh tế Việt Nam là cơ quan trung ơng của hội kinh tế Việt Nam
số báo đầu tiên ra mắt bạn đọc vào tháng 3 năm 1992 dới dạng báo tháng, phát
hành trên cả nớc với lợng phát hành là 3000 bản/ 1 kỳ vào đầu tháng 6/ 1993 báo
bắt đầu phát hành hàng tuần.
Để nâng cao chất lợng cũng nh việc mở rộng phạm vi hoạt động của tờ báo,
ngày 24/ 9/ 1992 Thời báo kinh tế Việt Nam đã ký hợp đồng hợp tác kinh doanh
(BBC)với công ty Ringier AG Thụy Sĩ , một công ty truyền thông tin đa quốc gia
với hơn 8000 nhân viên khắp toàn cầu, về việc in ấn và phát hành tờ Thời báo kinh
tế Việt Nam đây là hợp đồng hợp tác kinh doanh theo giấy phép đầu t số 470/ GP
cấp ngày 26/ 11/ 1992 của uỷ ban nhà nớc về hợp tác đầu t (nay là Bộ Kế Hoạch
và Đầu T )
Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh này bên Việt Nam chịu trách nhiệm về
công tác biên tập nội dung của tờ báo đồng thời giúp đỡ tổ chức lu hành tờ báo ở
Việt Nam và tổ chức các cơ sở vật chất nh trụ sở văn phòng Phía Thụy Sĩ đã đầu
t trên 100.000 USD và trang trải mọi chi phí cho công việc tiền khả thi của dự án.
Từ tháng 06/ 1993 dự án đã chính thức đi vào hoạt động.
Cùng với sự hợp tác của công ty Ringier AG tháng 03/ 1994 Thời báo kinh
tế Việt Nam xuất bản thêm một ấn phẩm mới đó là tạp chí kinh tế tháng bằng
tiếng Anh Viet Nam Economic Times.
Khoa Kế toán Trờng CĐ-KT-KT CN I
3
Báo cáo quản lý Đỗ Văn Bích K8b

Từ đó đến nay Thời báo kinh tế Việt Nam đã phát triển không ngừng tháng
6/1997 một ấn phẩm nữa ra đời T vấn tiêu dùng chuyên san dành cho mọi gia
đình phát hành hàng tháng, tờ The guide tách khỏi Viet Nam Economic Times
tạo thành một ấn phẩm mới. Tháng 7/1998 tờ báo điện tử VNECONOMY. COM.
VN cũng chính thức đi vào hoạt động. Sự phát triển đó càng đợc khẳng định hơn

+ Bộ phận trị sự : đứng đầu là giám đốc trị sự phụ trách 12 nhân viên có
nhiệm vụ lo toàn bộ cơ sở vật chất trang thiết bị làm việc cũng nh quan tâm đến
đời sống tinh thần của toàn bộ nhân viên trong toà soạn.
+ Bộ phận biên tập : đứng đầu là các Phó tổng biên tập, trong bộ phận biên
tập bao gồm phòng phóng viên , phòng sản xuất và phòng biên tập . Trong đó
phòng biên tập lại bao gồm ban biên tập tiếng Việt , ban biên tập tiếng Anh , ban
biên tập tiếng Trung và ban biên tập báo điện tử .
Đây là bộ phận quan trọng nhất góp phần xây dựng các ấn phẩm : những bài
viết đợc thu thập từ phòng phóng viên, cộng tác viên sẽ đợc đa về ban biên tập
,ban biên tập chọn duyệt thông tin sắp xếp thành trang rồi chuyển qua phòng sản
xuất . Phòng sản xuất sẽ thực hiện khâu đánh máy trình bày in phim và có trách
nhiệm in tại công ty in Tiến Bộ, theo dõi bản in cho tới khi sản phẩm cuối cùng
Khoa Kế toán Trờng CĐ-KT-KT CN I
5
Ban lãnh đạo
Bộ phận
biên tập
Bộ phận
trị sự
Bộ phận
thương mại
Phòng
phóng
viên
Phòng
biên
tập
Phòng
sản
xuất

thu cho toà báo. Ngoài những công việc trên, trởng phòng quảng cáo còn phụ trách
thêm các vấn đề liên quan đến việc đa ra những chính sách khuyến mại, thu hút
khách hàng, mời chào khách hàng, khuyến khích nhân viên tăng số lợng bán
quảng cáo đợc nhiều hơn, theo dõi công nợ đốc thúc nhân viên thu tiền. Bộ phận
quảng cáo gồm 20 nhân viên ở cả 2 miền Nam và Bắc. Họ đã có những đóng góp
không nhỏ đối với hoạt động kinh doanh của Thời báo vì tuy là một đơn vị phát
hành song thực tế doanh thu quảng cáo lại là bộ phận chính trong tổng doanh thu
của Thời báo kinh tế Việt Nam.
Phòng phát hành
Phòng phát hành dới sự điều hành của Giám đốc phát hành. Những ấn phẩm
sau khi đã đợc nghiệm thu về chất lợng in ấn, từ nhà in đợc chuyển giao trực tiếp
Khoa Kế toán Trờng CĐ-KT-KT CN I
6
Báo cáo quản lý Đỗ Văn Bích K8b

cho bộ phận phát hành. Bộ phận phát hành tiến hành nhập kho đúng số lợng phát
hành, sau đó phát hành kịp thời tới khách hàng đúng thời gian quy định.
VD Tờ Thời báo kinh tế Việt Nam phải đợc bán ở tất cả các sạp báo, hoặc
tới taykhách hàng vào các sáng thứ 2, 4, 6 trong tuần. Nhiệm vụ chính bao gồm:
- Làm việc với nhà in về số lợng in ấn cho từng số báo.
- Quản lý danh sách, sổ các quầy bán báo, trạm bán tại bu điện, số lợng
độc giảđặt báo qua bu điện và độc giả đặt báo trực tiếp tại toà soạn.
- Quản lý, giao báo cho các quầy báo, bu điện, cá nhân đúng ngày phát
hành báo.
- Theo dõi công nợ của phát hành báo, thu tiền bán báo.
- Mở rộng, thiết lập các đại lí mới, độc giả mới.
- Phối hợp cùng phòng quảng cáo mở ra các chiến dịch tiếp thị và khuyến
mại ấn phẩm của mình cho bạn đọc.
Phòng tài chính
Phòng tài chính do một Giám đốc tài chính trực tiếp phụ trách. Đội ngũ cán

các chi phí thuê ngoài gia công bao gồm chi phí in ấn ,chi phí phân tách màu , chi
phí làm phim, và các chi phí khác.
Hiện nay ấn phẩm của tờ Thời báo kinh tế Việt Nam đợc phát hành đi bắt
đầu từ hai địa điểm chính là Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh, một số ít tại Hải
Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang .Với các tỉnh khác các ấn phẩm của Thời báo kinh tế
Việt Nam đợc phát hành đi thông qua hệ thống bu đện trong đó hai ấn phẩm tiếng
Việt là tờ Thời báo kinh tế Việt Nam và tờ T vấn tiêu dùng chiếm 60% lợng phát
hành ở miền Bắc .
Số lợng phát hành của mỗi số báo có sự thay đổi phụ thuộc vào đơn đặt
hàng của khách nhng sự thay đổi này là không đáng kể.
5. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại Thời báo kinh tế Việt Nam.
Thời báo kinh tế Việt Nam là một đơn vị hạch toán độc lập , toàn bộ công
việc kế toán đợc tập trung thực hiện tại phòng kế toán từ khâu tập hợp số liệu ,
ghi sổ kế toán đến lập các báo cáo tài chính .
Phòng kế toán của Thời báo kinh tế Việt Nam sớm tiếp cận với phơng pháp
tiên tiến và đợc trang bị máy móc kĩ thuật khá hiện đại các máy tính trong phòng
Khoa Kế toán Trờng CĐ-KT-KT CN I
8
Báo cáo quản lý Đỗ Văn Bích K8b

đợc nối mạng với nhau và do một máy chủ serve quản lý. Năm 1994 đơn vị đã
triển khai đa phần mềm kế toán của Mĩ có tên Sunsystem vào hoạt động nên công
việc của các nhân viên trong phòng khá thuận lợi
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Thời báo kinh tế Việt Nam

Theo biên chế phòng kế toán của Thời báo kinh tế Việt Nam có
bảy ngời đứng đầu là giám đốc tài chính. Giám đốc tài chính là nguời chịu trách
nhiệm cao nhất với Tổng biên tập và Ban lãnh đạo về các báo cáo tài chính , về
mọi hoạt động có liên quan đến tài chính trong phạm vi quyền hạn đợc giao phó
và quản lí công việc của các nhân viên trong phòng nh sau :

vụ tập hợp số liệu cho phòng kế toán để có sự đối chiếu quản lí chặt chẽ về số lợng
phát hành từng số báo , từng loại ấn phẩm , doanh thu của hai hoạt động phát
hành và hoạt động quảng cáo , tiền đã trả (tiền mặt, séc , tiền gửi ngân hàng ), số
phải thu ,tên và địa chỉ của khách, chi phí bán hàng phát sinh trong kì ...
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng .
Kế toán của Thời báo kinh tế Việt Nam sớm tiếp cận với phơng pháp tiên
tiến và đợc trang bị máy móc kĩ thuật khá hiện đại, công việc kế toán đợc thực
hiện trên máy vi tính. Các máy tính trong phòng đợc nối mạng với nhau và do một
máy chủ quản lí .
Do đặc điểm trên nên hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng vừa phải phù
hợp với chơng trình kế toán trên máy vừa phải phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh vì vậy đơn vị đã áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung
Khoa Kế toán Trờng CĐ-KT-KT CN I
10
Báo cáo quản lý Đỗ Văn Bích K8b

Chơng II
Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động
tại Thời báo kinh tế Việt Nam
1.Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động tại Thời báo Kinh tế Việt Nam
trong một vài năm gần đây
1.1.Cơ cấu tài sản và nguồn tài trợ
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Thời báo trong vài năm qua đợc thể hiện
qua Bảng 1
Bảng 1Cơ cấu tài sản-nguồn vốn từ 1996-1999
Đơn vị :Triệu đồng
(Nguồn-Bảng cân đối tài sản 96-99)
1.1.1.Cơ cấu tài sản-Tài sản lu động
Qua bảng trên ta có nhận xét về cơ cấu tài sản :
TSCĐ của thời báo chiếm tỷ lệ khiêm tốn chỉ vào khoảng từ 35%-40%.

SXKD song cơ cấu TSCĐ lại không lớn là vì thời báo chỉ đảm nhận các khâu biên
tập và chế bản còn việc in ấn do nhà in Tiến bộ thực hiện. Do vậy TSCĐ của thời
báo chủ yếu là các máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác quản lý...
TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên cơ cấu TSLĐ không ổn định qua các
năm, cơ cấu này có năm tăng nhng có năm lại giảm đi. Nhìn chung cơ cấu này th-
ờng giao động trong khoảng 60%. Con số này nói lên rằng công ty luôn có nhu
cầu lớn về vốn lu động
Có thể thấy tỷ lệ giữa TSCĐ và TSLĐ trong tổng tài sản của công ty và
biến động của chúng qua các năm thông qua biểu đồ và bảng sau:
Khoa Kế toán Trờng CĐ-KT-KT CN I
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status