MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNH 4
BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ VẬN TẢI AN THỌ 8
1.1. Khái quát về công ty 8
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 8
1.1.2. Nguyên tắc hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ 9
1.2. Lĩnh vực kinh doanh 10
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
vận tải An Thọ 10
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 10
1.3 .2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng chức năng của công t y. 12
1.4. Cơ cấu lao động của công ty 15
1.5. Tình hình tài sản 19
1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 19
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN
TẢI AN THỌ 22
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng lao động 22
2.1.1. Các khái niệm về lao động và quản lý sử dụng lao động 22
2.1.2. Chức năng và vai trò của quản lý lao động 23
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý lao động 24
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng lao động 26
2.2. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng lao động tại công ty 28
2.2.2. Tình hình sử dụng lao động tại công ty 28
1
2.2. 2. Thực trạng quản lý lao động tại công ty 30
2.2.2.1. Công tác tuyển dụng 30
2.2.2.2. Trả công và đãi ngộ 33
4 Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2012-2013 19
5 Bảng 5: Bảng tăng giảm lao động của công ty 27
6 Bảng 6: Tình hình sắp xếp lao động tại công ty 28
7 Bảng 7: Tình hình tuyển dụng của công ty năm 2012-2013 30
8 Bảng 8: Bảng hệ số lương 34
9 Bảng 9: Bảng hệ số thành tích 35
10 Bảng 10: Bảng định mức tiền thưởng 37
11 Bảng 11:Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty 39
12 Bảng 12: Danh sách công nhân viên mới tháng 9/2013 40
13 Bảng 13: Một số nhân viên được cử đi học nâng cao nghiệp vụ
chuyên môn
41
14 Bảng 14: Thực trạng trình độ chuyên môn lao động trước và sau
đào tạo 2013
41
15 Bảng 15: Quy định thời gian công tác tối thiểu tại công ty sau khi
đào tạo
42
16 Bảng 16: Bảng số lượng công nhân được đào tạo 43
17 Bảng 17: Chỉ tiêu hiệu quả lao động 44
STT TÊN BIỂU ĐỒ TRANG
1 Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo trình độ tại công ty 16
2 Biểu đồ 2: Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận 20
3
BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
4
CBCNV Cán bộ công nhân viên
DỊCH VỤ VẬN TẢI AN THỌ
1.1. Khái quát về công ty
6
1.1.1.Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay các loại hình vận tải và dịch vụ
pháp triển rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên nó vẫn đòi hỏi các doanh
nghiệp kinh doanh ngành nghề này phải chú trọng đầu t và đổi mới trang thiết
bị, nâng cao chất lợng công tác phục vụ tạo uy tín cho doanh nghiệp trên thị
trờng,mặt khác góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nớc và có thể hoà nhập
với nền kinh tế của các nớc khác trên thế giới. Cụng ty TNHH Thng Mi v
Dch v vn ti An Th l mt cụng ty mi i vo hot ng nhng ó khng
nh v trớ ca mỡnh trờn th trng.
Cụng ty TNHH Thng Mi v Dch v vn ti An Th c thnh
lp v hot ng theo giy phộp ng ký kinh doanh do S K Hoch v u
t thnh ph Hi Phũng cp ngy 29 thỏng 10 nm 2007.
- Tờn giao dch: Cụng ty TNHH Thng Mi v Dch v vn ti An Th
- Tờn cụng ty vit bng ting nc ngoi: AN THO TRADING AND
TRANSPORT SERVICE COMPANY LIMITED
- Tờn cụng ty vit tt: AN THO CO.,LTD
- Tr s chớnh : 5/70 Trn Khỏnh D Mỏy T- Ngụ Quyn- Hi Phũng
- in thoi: 031.3550654
- Fax: 0313550654
- Mó s doanh nghip: 0200767476
- Giỏm c: Nguyn Vn Khe
1.1.2. Nguyờn tc hot ng, mc tiờu, nhim v
1.1.2.1. Nguyờn tc hot ng
Cụng ty l mt t chc phỏp nhõn trong ú cú cỏc thnh viờn cựng gúp
vn, cựng chia nhau li nhun, cựng chia l tng ng vi phn vn gúp v
ch chu trỏch nhim v cỏc khon n ca cụng ty trong phm vi phn vn gúp
ca mỡnh. Cụng ty cú t cỏch phỏp nhõn y , cú con du v c m ti
các công trình hạ tầng; san lấp mặt bằng;
- Dịch vụ xuất, nhập khẩu.
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
vận tải An Thọ
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
9
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú: Đường trực tuyến
Đường chức năng
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ vận tải An
Thọ được thiết lập theo cơ cấu trực tuyến, chức năng. Trong mô hình này các
phòng ban được chuyên môn hóa, song không có quyền hạn kiểm soát phòng
trực tuyến mà chỉ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc trong các
10
GIÁM ĐỐC
PHÒNG ĐIỀU
PHỐI VẬN
TẢI
PHÒNG TỔ
CHỨC NHÂN
SỰ
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
_KẾ
TOÁN
Giám đốc
(1) Giám đốc Công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng
ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đòng thành viên về vịêc thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
(2) Giám đốc có các quyền sau đây:
- Tổ chức thực hiện các quyến định của Hội đồng thành viên.
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
Công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công
ty.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công
ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.
(3) Giám đốc Công ty có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, mẫn
cán vì lợi ích hợp pháp của Công ty.
- Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của Công
ty để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác, không được tiết lộ bí mật
của Công ty, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật và điều lệ Công ty quy
định.
Phòng kinh doanh :
Đây là bộ phận quan trọng cuả Công ty, có chức năng tham mưu, chỉ
đạo và quản lý về các mặt hàng chính đối với các lĩnh vực liên quan đến
trước, trong và sau quá trình kinh doanh; xây dựng kế hoạch tổng hợp, giải
quyết sự cố thương vụ, đề xuất phương hướng kinh doanh lâu dài
12
Lập dự toán đấu thầu, trình các Hợp đồng kinh tế lên Giám đốc xem
xét, ký duyệt hợp đồng.
Phòng nhân sự :
2012
Cơ cấu
(%)
Số lượng
năm 2013
(người)
Cơ cấu
(%)
Chênh lệch
+;- %
1 Theo giới tính 100 100
- Nam
- Nữ
100
20
83
17
114
21
84
16
25
(10)
25
(5)
2 Theo độ tuổi
- Từ 18-29 tuổi
- Từ 30-39 tuổi
- Từ 40-49 tuổi
- Từ 50-60 tuổi
20
55
45
16,7
45,8
37,5
21
65
49
15,6
48,2
36,2
1
10
4
0,5
18,2
8,9
4 Theo tính chất lao động
- Trực tiếp 100 83 114 84 14 14
- Gián tiếp 20 17 21 16 1 0,05
Tổng số lao động 120 100 135 100
( Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự)
Qua bảng phân loại lao động trên ta thấy:
- Theo giới tính:
14
Năm 2013 có 135 lao động trong đó nam giới có 114 người chiếm
84%, nữ giới có 21 người chiếm 16%. So với năm 2012, nam giới tăng 14
người tương ứng với tăng 14%, nữ giới tăng lên 1 người tương ứng tăng 5%.
Qua đó ta thấy nam giới chiếm một tỷ lệ khá đông. Điều này cũng dễ hiểu bởi
Năm 2013, trình độ đại học và trên đại học có 21 người tương ứng tăng
15,6%, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp có 65 người tương ứng tăng 48,2%, lao
động phổ thông có 49 người tương ứng tăng 36,2%. So với năm 2012, trình
độ đại học và trên đại học tăng 1 người tương ứng tăng 0,5%, cao đẳng, trung
cấp, sơ cấp tăng 10 người tương ứng tăng 18,2%, lao động phổ thông tăng 4
người tương ứng tăng 8,9%. Nhìn chung, cơ cấu lao động theo trình độ học
vấn của công ty chủ yếu là cao đằng, trung cấp, sơ cấp và lao động phổ thông,
16
điều này cũng đúng với tính chất của công việc của công ty. Điều đáng nói ở
đây là sang năm 2013 số lượng lao động ở trình độ đại học đã tăng lên. Đây là
dấu hiệu cho thấy công ty rất cố gắng trong công cuộc đào taọ và phát triển
nhân lực, không ngừng nâng cao chất lượng lao động để mang lại hiệu quả
sản xuất kinh doanh duy trì đà tăng trưởng của Công ty.
- Theo tính chất lao động:
Năm 2013, lao động trực tiếp có 114 người tương ứng chiếm 84,4%,
lao động gián tiếp có 21 người tương ứng với 15,6%. So với năm 2012, lao
động trực tiếp tăng 14 người tương ứng tăng 14%, còn lao động gián tiếp tăng
1 người tương ứng với 0,05%. Lao động gián tiếp thay đổi không đáng kể là
do những lao động gián tiếp của công ty đã kiêm nhiệm nhiều công việc, giảm
được chi phí cho doanh nghiệp. Điều này là rất tốt.
Đây cũng là kết quả của sự khuyến khích nhân viên trong công ty năng
động hơn, kiêm nhiệm nhiều công việc hơn, kèm theo sự đầu tư các máy móc
thiết bị hiện đại phục vụ tốt hơn cho sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp từ năm 2012 đến năm 2013 cũng
có biến động nhưng không nhiều đó là do xuất phát từ nhu cầu của hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Số lượng lao động có trình độ đại học
và trên đại học có xu hướng tăng. Bên cạnh đó, số lao động qua đào tạo bậc
cao đẳng, trung cấp, sơ cấp cũng tăng thô. Lao động tuổi từ 18-50 cũng tăng
nhiều. Như vậy độ tuổi lao động của công ty tương đối trẻ và có xu hướng
ngày càng trẻ hoá. Ta thấy lực lượng chủ yếu của công ty là nam giới (chiếm
cấu
1. Tài sản dài
hạn
5.239.185.287 24,8% 7.954.231.954 28,8%
14.537.573.18
7
32.0%
2. Tài sản
ngắn hạn
15.819.856.24
5
75,2%
19.606.888.96
9
71,2%
30.736.359.06
4
68,0%
Tổng 21.131.014.53
2
100% 27.561.120.923 100% 45.309.932.251 100%
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)
Từ bảng trên ta thấy: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải
An Thọ có tỉ lệ tài sản ngắn hạn lớn hơn tỉ lệ tài sản dài hạn, điều này là phù
hợp với loại hình công ty kinh doanh thương mại. Bởi vì đối với công ty
thương mại thì phần vốn lưu động phải cần rất nhiều và thường xuyên để
quay vòng vốn.
1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Mục đích của việc đánh giá: từ việc đánh giá kết quả sản xuất kinh
doanh ta thấy được tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm qua của
- Lợi nhuận: Năm 2012 đạt 178.771.000 đồng, năm 2013 đạt 600.942
nghìn đồng. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 235.096.000 đồng tương ứng
tăng 236%.
- Thu nhập bình quân: Năm 2012 thu nhập bình quân người/tháng đạt
1.500.000 đồng, năm 2013 thu nhập bình quân người/tháng đạt 2.000.000
đồng. Năm 2013 so với năm 2012 tăng lên 500.000 đồng tương ứng với
33,33%. Thu nhập bình quân người/tháng tăng đó là do trong năm doanh thu
tăng và lợi nhuận của công ty cũng tăng. Chứng tỏ trong năm công ty làm ăn
có hiệu quả.
Biểu đồ 2: Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận
Đơn vị tính: nghìn VND
0
1,000,000
2,000,000
3,000,000
4,000,000
5,000,000
6,000,000
7,000,000
Năm 2012 Năm 2013
Doanh Thu
Lợi nhuận
20
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI AN THỌ
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng lao động
2.1.1. Các khái niệm về lao động và quản lý sử dụng lao động
• Khái niệm nguồn lực lao động:
Hiện nay, nguồn lực lao động là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định
doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm
người.
Nhóm chức năng này thường có các hoạt động: hoạch định nguồn nhân
lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập lưu trữ và xử lý các
thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
• Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên,
đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề
cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân
viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân.
Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động
như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân;
bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật
công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
• Nhóm chức năng duy trì nhân lực
22
Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nhóm chức năng này gồm hai chức năng
nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan
hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp.
Nhóm chức năng này thường liên quan đến việc xây dựng các chính
sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá
năng lực thực hiện công việc của nhân viên, là những hoạt động quan trọng
nhất của chức năng kích thích, động viên.
2.1.2.2. Vai trò của quản lý lao động
Quản lý lao động giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các
quản trị gia quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt
lõi và quan trọng nhất của tiến trình quản trị. Việc nghiên cứu quản lý lao
động nhằm đạt được 3 mục tiêu hàng đầu:
- Nhằm nâng cao năng suất lao động
xử với người lao động.
2.1.3.2. Các nhân tố môi trường bên trong
• Văn hoá doanh nghiệp
Phản ánh giá trị của một tổ chức và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của giới
lãnh đạo, cơ cấu tổ chức. Điều đó được thể hiện qua:
+ Phong cách người lãnh đạo;
+ Mối quan hệ giữa lao động và nhân viên;
+ Công tác truyền thông;
+ Ý chí quyết tâm của ban lãnh đạo;
+ Sự động viên và niềm tin.
24
• Cơ cấu tổ chức
Phản ánh vị trí cấp bậc của nhân viên và cách thức tổ chức họ thành
nhóm bộ phận và phòng ban sao cho với cách thức tổ chức như vậy sẽ đạt
được hiệu quả cao nhất. Mặt khác, nhân tố ảnh hưởng bên trong còn có các
chính sách chiến lược marketing, hoạt động tài chính, sản xuất tác nghiệp…
Như vậy, doanh nghiệp phải có biện pháp để phát triển, tạo không khí làm
việc, kích thích khả năng của người lao động tứ đó nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng lao động
Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực
bao gồm:
* Năng suất lao động:
- Công thức:
NSLĐ bình quân
=
Tổng sản lượng
Tổng số lao động
- Đơn vị tính: sản lượng/ người
- Ý nghĩa chỉ tiêu: Cho các nhà quản trị biết cứ mỗi người lao động tạo