Báo cáo thực tập Công ty TNHH Thương mại kỹ thuật Phương Đông - Pdf 10

Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Chương 1
Tổng quan về cơ sở sản xuất.
1.1. Lịch sử phát triển của công ty.
Công ty TNHH Thương mại kỹ thuật Phương Đông
Cụm công nghiệp Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng
Điện thoại: 3741787 - Fax: 3555008
Công ty được thành lập từ năm 2004 ở địa chỉ Số 02 Nguyễn Bỉnh Khiêm,
Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng. Với số lượng công nhân ban đầu là 10 người, có 2
máy CNC, 2 máy phay vạn năng, 3 máy tiện . Đầu tiên công ty chủ yếu gia công áp
lực vật liệu nhôm, các sản phẩm chủ yếu là xoong, chảo…
Để giữ vững thị trường nội địa và mở rộng thị trường xuất khẩu. Công ty không
ngừng đầu tư, cải tiến thiết bị, đưa vào sản xuất các mặt hàng mới, đáp ứng yêu cầu
của người tiêu dùng.
Năm 2005 công ty tiếp tục sản xuất mặt hàng nhôm dồng thooowifgia công
khuôn làm nến. Với lợi nhuận thu được khoảng 10000USD công ty tiếp tục đầu tư và
mua thêm được máy khoan cần.
Năm 2006-2007 công ty tiếp tục sản xuất và bên cạnh đó công ty nghiên cứu và
chế tạo máy CNC. Hợp tác với ĐH Bách Khoa nghiên cứu phần điện còn phần cơ
trông máy thì do công nhân trong công ty chế tạo.Năm 2007 chế tạo thành công 2 máy
CNC và đưa vào sản xuất.
Năm 2008 do nhu cầu phát triển và mở rộng công ty mở thêm xưởng cơ khí tại
Cụm công nghiệp Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng. Trong thời gian này công ty lắp
thành công 4 máy CNC. Do thị trường Việt Nam ít khách hàng, công ty ngừng chế tạo
máy CNC mà chuyển sang sản xuất mặt hàng điện tử, robot. Do có kinh nhiệm trong
việc chế tạo khuôn , công ty đã mở thêm chi nhánh sản xuất nhựa với 3 máy ép nhựa
và 30 công nhân. Hiện nay phân xưởng nhựa tại khu công nghiệp Hải An- Hải Phòng
có tới 13 máy ép nhựa, mỗi máy khoảng 1,5 tỷ đồng.
Năm 2011 công ty mở thêm xưởng sơn để đáp ứng lớp sơn của sản phẩm đồng
thời tránh sự phụ thuộc từ bên ngoài. Cũng trong năm 2011 công ty liên kết với tập

Công ty phân bố cơ cấu tổ chức gồm 8 phòng chức năng và 3 xưởng sản xuất
chính và nhà GTR.
1.3.2.1. Phòng Tổ chức lao động :
Có chức năng cơ bản là quản lý lao động, giải quyết chế độ chính sách cho
người lao động theo quy định hiện hành của pháp luật nhà nước :
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác sử dụng lao động ( tuyển dụng, điều
phối lao động, đề bạt cán bộ,…), sắp xếp cơ cấu tổ chức.
- Quản lý hồ sơ cá nhân của CBCNV toàn công ty.
- Thực hiện thanh toán tiền công, tiền thưởng, nghỉ phép năm, ốm đau thai sản, công
tác an toàn và bảo hộ lao động, công tác đào tạo nghề, chăm sóc sức khoẻ ban đầu và
sơ cấp cứu cho ngơời lao động khi có tai nạn xảy ra trong doanh nghiệp.
- Phác thảo nội quy kỷ luật lao động và các văn bản liên quan đến lao động , tiền lương
thuộc thẩm quyền đơn vị phụ trách.
- Kiểm tra, cấp phát các loại giấy chứng nhận cho CBCNV của công ty thuộc thẩm
quyền đơn vị quản lý.
1.3.2.2. Phòng Tài chính kế toán:
Quản lý tiền tệ của công ty, quản lý các chứng từ sổ sách kế toán theo luật kế
toán của nhà nước và quy chế tài chính của công ty.
1.3.2.3. Phòng Vật tư:
Cung cấp nguyên nhiên liệu vật tư, thiết bị đầu vào cho toàn bộ quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Quản lý kho tàng, vận chuyển hàng hoá của công ty tới các hộ tiêu thụ .
1.3.2.4. Phòng kế hoạch tiêu thụ:
Điều độ kế hoạch sản xuất theo yêu cầu của thị trường và thực hiện nhiệm vụ
bán hàng.
1.3.2.5. Phòng Kỹ thuật Cơ điện:
Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc hiện có của công ty. Xây dựng kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa và tổ chức thực hiện duy tu, bảo dưỡng thiết bị để đảm bảo sản
xuất được liên tục. Phối hợp cùng phòng TCLĐ trong công tác đào tạo nghề cho
CNKT của công ty.

nghiệp
Có kích thước và trọng lượng lớn, đòi hỏi chất lượng cao.
Yêu cầu sơn phủ, xử lý bề mặt.
Dạng sản xuất: hang loạt vừa và nhỏ.
+ Các bước sơn phủ bề mặt:
SV: Nguyễn Xuân Khương_CTMK10C 5
Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
- Bước 1: Cho chi tiết vào bể khử mỡ số 1.
STT Cách pha chế Cách sử dụng
Thành phần Tỷ lệ % Khối lượng ( kg )
1 Nước máy 91,67 770 Ngâm trong
khoảng 10 phút
với nhiệt độ từ
25÷ 35
o
C
2 Chất khử mỡ trắng 4,167 35
3 Chất khử mỡ rắn 4,167 35
Tổng 100 840
Cách kiể tra: Dùng 100ml dung dịch trong bể sau đó nhỏ dung dich Phenolphtalein
cho tới khi dung dịch chuyển sang màu hồng. Thể tích dung dịch sau khi thu được là
16÷ 19 ml là đạt.
- Bước 2: Tiếp tục cho chi tiết vào bể khử mỡ số 2.
- Bước 3: Cho chi tiết vào bể nước máy số 3.
- Bước 4: Cho chi tiết vào bể nước máy số 4.
- Bước 5: Cho chi tiết vào bể định hình số 5.
STT Cách pha chế Cách sử dụng
Thành phần Tỷ lệ % Khối lượng ( kg )
1 Nước máy 99,76 838 Ngâm trong

1 Dung dịch màu sữa 28,57 240 Ngâm sản
phẩm trong
khoảng 25 giây
với điện áp
150÷ 160 V,
nhiệt độ từ 25÷
35
o
C
2 Sơn đen 7,14 60
3 Nước cất 64,29 540
Tổng 100 840
Chú ý 1 topplate = 1,5m
2
, 1kg sơn dùng cho 60m
2
tương dương với 40 pcs, nhiệt độ ở
hai thanh cấp nhiệt đạt 86÷ 93
o
C.
Cách kiểm tra: Cho 2g dung dịch trong bể cho vào lò nướng ở nhiệt độ 150
o
C nung
trong vòng 3 giờ sao cho khối lượng còn lại từ 0,3÷ 0,4 là đạt.

- Bước 10: Cho chi tiết vào bể sơn số 10.

- Bước 11: Cho chi tiết vào bể nước máy số 11.

- Bước 12: Cho chi tiết vào bể nước máy số 12.

Gia công khuôn mẫu chủ yếu cho công ty nhựa Tiền Phong và nhựa Thuân Phát.
Dạng sản xuất: Đơn chiếc, hàng loạt nhỏ.
1.4.3. Sản phẩm nhôm.
Có hơn 600 chủng loại sản phẩm
Yêu cầu độ chính xác cao.
Dạng sản xuất: loạt vừa và nhỏ.
SV: Nguyễn Xuân Khương_CTMK10C 11
Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Linh kiện roboot
SV: Nguyễn Xuân Khương_CTMK10C 12
Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
6
2
3
30
34
R
2
5
.
5
R
1
2
14
12
120°
R

-0,1
10
-0,05
10
-0,05
32
-0,1
60
-0,1
2
x
M
4
x
1
0
8
2
x
M
4
x
6
Ø4
+0
,01
15.5±0.05
Ø
3
6

Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
1.5. Mặt băng công ty.
Diện tích
Tổng 2860 m
2
Xưởng nguội
Có mái che, hệ thống chiếu
sáng, thông gió…
144 m
2
Phòng họp+ văn phòng 60 m
2
Phòng kiểm tra 24 m
2
Phòng lắp ráp 24 m
2
Xưởng gia công cắt gọt 612 m
2
Xưởng sơn 252 m
2
Kho chứa 390 m
2
Nhà GTR 120 m
2
SV: Nguyễn Xuân Khương_CTMK10C 14
Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
SV: Nguyễn Xuân Khương_CTMK10C 15
Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt

- Trục phối hợp là loại trục trên đó có kết cấu các loại bề mặt khác nhau như trục
cam, trục ren, trục then hoa…
Ngoài ra dựa vào kích cỡ người ta chia thành:
+ Trục nhỏ: chiều dài đến 150÷ 200 mm
+ Trục trung bình: chiều dài đến 1000 mm.
+ Trục lớn: chiều dài trên 1000 mm.
2.2.1. Yêu cầu kỹ thuật.
Khi chế tạo các chi tiết dạng trục cần bảo đảm các điều kiện kỹ thuật sau:
SV: Nguyễn Xuân Khương_CTMK10C 19
Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
- Các cổ trục để lắp ổ lăn đượcgia công độ chính xác 7, độ nhẵn bóng bề mặt đạt
cấp 7, cấp 8 ( Ra = 0,8µm), Ů côn và độ ôvan bằng 0,25÷ 0,5 dung sai đường kính cổ
trục.
- Các cổ trục để lắp ổ trượt hay lắp bac đượcgia công độ chính xác 8, 9 độ nhẵn
bóng bề mặt đạt cấp 6, cấp 7 ( Ra = 2,5÷ 1,25µm), Ů côn và độ ôvan bằng 0,25÷ 0,5
dung sai đường kính cổ trục. Độ đảo của các cổ trục không quá 0,01÷ 0,03 mm.
- Sai lệch cổ trục lắp ghép ổ lăn và các đường kính để định tâm của bề mặt then
hoa đối với nhau cho phép trong giới hạn 0,04÷ 0,05 mm.
- Sai lệch các cổ trục với tâm chung của trục cho phép trong giới hạn 0,05÷ 0,1
mm.
- Sai lêch tương quan của các cổ trục làm việc và không làm việc cho phép trong
giới hạn 0,1÷ 0,2 mm.
- Bề mặt không làm việc của trục được gia công chính xác cấp 7, độ nhẵn bóng
bề mặt cấp 4÷ 6.
- Rãnh then được gia công theo chiều rộng chính xác cấp 3, độn nhẵn bóng bề
mặt cấp 4÷ 6.
- Độ không song song của các rãnh then hoặc then hoa với đường tâm trục nhỏ
hơn 0,01mm/100mm chiều dài.
- Dung sai chiều dài cổ trục trong khoảng 0,05÷ 0,2 mm.

hoặc bằng phương pháp đúc.
Đối với phôi trục bằng gang độ bền cao được chế tạo bằng phương pháp đúc.
phôi đúc cho phép giảm lượng dư và khối lượng gia công trong quá trình chế tạo.
2.2.4. Quy trình công nghệ gia công chi tiết trục.
2.2.4.1. Chuẩn định vị.
Đối với chi tiết dạng trục yêu cầu về độ đồng tâm giữa các cổ trục là rất quan
trọng. để đảm bảo yêu cầu này, khi gia công trục cần phải dùng chuẩn tinh thống nhất.
+ Chuẩn tinh thống nhất khi gia công chi tiết dạng trục là hai lỗ tâm ở hai đầu trục. nếu
là trục rỗng thì dùng mũi tâm khía nhám để truyền mômen xoắn
Sơ đồ định vị trục bằng hai mũi tâm:
a) Hai mũi tâm thường. b) Hai mũi tâm khía nhám.
Khi dùng hai lỗ tâm làm chuẩn có thể gia công tất cả các mặt ngoài sẽkhông có
sai số chuẩn cho kích thước đường kính các cổ trục vì lúc đó chuẩn định vị trùng với
chuẩn đo. Nhưng sẽ có sai số chuẩn theo hướng trục, ảnh hưởng đén độ chính xác kích
thước chiều dài các bậc trục khi gia công chiều dài các bậc trục theo phương pháp điều
chỉnh sẵn dao đạt kích thước nếu mũi tâm bên trái là mũi tâm cứng.
SV: Nguyễn Xuân Khương_CTMK10C 21
Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Nguyên nhân là trong quá trình chế tạo hai lỗ tâm có sai số về chiều sâu của lỗ
tâm. để khắc phục sai số này, ta thay mũi tâm cứng bên phải bằng mũi tâm tùy động.
Khi dùng hai mũi tâm làm chuẩn thì phải dùng tốc để truyền mômen xoắn, nếu
gia công trục trong một lần gá để tiện hết chiều dài thì có thể dung mũi tâm có gắn tốc
ở mặt đầu.
Khi gia công mũi tâm sau có thể cố định khi số vòng quay của chi tiết gia công
nhỏ, nếu số vòng quay chi tiết gia công > 500 v/ph thì sẽ làm mũi tâm cố định bị cháy
cho nên phải dùng mũi tâm quay.
+ Ngoài hai lỗ tâm còn có thể lấy chuẩn là mặt ngoài của trục để gia công các
mặt ngoài của bậc trục khác, gia công rãnh then, then hoa, mặt đầu. còn có thể dùng
chuẩn phối hợp cả mặt ngoài và lỗ tâm.

2.2.5. Biện pháp công nghệ thực hiện các nguyên công chính
2.2.5.1. Khoả mặt đầu và khoan tâm.
* Trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ, thường phay hai mặt đầu của trục sau đó
lấy dấu rồi khoan lỗ tâm. Cũng có thể gá trục lên mâm cặp rồi xén mặt đầu, khoan tâm,
sau đó đổi đầu để gia công phía còn lại.
* Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, việc khoả mặt đầu và khoan lỗ tâm
được thực hiện theo một trong ba cách sau:
- Phay mặt đầu trục cả hai phía trên máy phay có tang quay, sau đó khoan lỗ tâm
trên máy khoan chuyên dung cả hai phía.
- Phay mặt đầu trên máy phay ngang, khoan lỗ tâm trên máy chuyên dùng.
- Phay mặt đầu và khoan lỗ tâm ở cả hai phía trong một nguyên công trên máy
chuyên dùng.
2.2.5.2. Tiện thô và tinh các bậc trục.
Tiện thô và tinh các bậc trục có thể được thực hiện trên máy tiện vạn năng, máy
tiện cnc tùy theo yêu cầu về độ chính xác của chi tiết và dạng sản xuất .
- Trong sản xuất nhỏ và đơn chiếc gia công trên máy tiện vạn năng.
- Trong sản xuất hàng loạt nhỏ, có thể gia công các bậc trục trên các máy tiện có
trang bị bàn dao chép hình thủy lực. với loại máy này có thể rút ngắn thời gian gia
công từ 2,5 3 lần so với gia công trên máy tiện thường.
- Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, việc gia công các bậc trục được
tiến hành trên máy bán tự động một trục nhiều dao, máy nhiều trục tiện nhiều dao
trên bất cứ máy loại nào cũng đều có ưu điểm hơn tiện một dao là giảm được thời gian
gia công cơ bản.
Ngoài ra, còn dùng cả máy bán tự động chép hình thủy lực để gia công các bậc
trục trong sản xuất hàng khối. với loại máy này nó sẽ có các ưu điểm sau so với tiện
nhiều dao:
SV: Nguyễn Xuân Khương_CTMK10C 23
Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
+ Thời gian điều chỉnh giảm đi 2 3 lần.

bằng tarô tay nếu sản lượng ít và bằng tarô máy nếu sản lượng nhiều.
* Gia công răng trên trục.
SV: Nguyễn Xuân Khương_CTMK10C 24
Khoa Điện-Cơ Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Phương pháp gia công răng trên trục cũng giống như phương pháp gia công bánh
răng. việc thực hiện bằng cắt răng bao hình hay định hình là tùy thuộc vào dạng sản
xuất và điều kiện sản xuất.
* Gia công rãnh then và then hoa.
Rãnh then trên trục thường được gia công trên máy phay với dao phay ngón hay
dao phay đĩa. lúc đó, trục được định vị trên hai khối v hoặc lỗ tâm.
Mặt then hoa trên trục thì thường được gia công bằng phương pháp phay, ngoài
ra còn có thể gia công bằng phương pháp bào, chuốt hay cán nguội.
* Gia công các mặt lệch tâm
Các chi tiết trục có các mặt lệch tâm là các loại chi tiết như trục cam, trục khuỷu
trong động cơ đốt trong.
2.2.5.5. Gia công các lỗ chính xác dọc trục.
Đối với các loại trục như trục chính của máy cắt kim loại, nòng súng thường có
các lỗ rỗng bên trong và trên đó có những bề mặt côn hay trụ đòi hỏi độ chính xác về
kích thước cũng như độ đồng tâm với mặt ngoài của trục. có thể quan niệm các loại
trục này cũng chỉ là một dạng trục bậc có lỗ rỗng bên trong. vì vậy, chỉ cần đề ra biện
pháp gia công các lỗ chính xác bên trong sao cho đồng tâm với mặt ngoài của trục.
Tùy theo dạng phôi mà ta có biện pháp gia công thích hợp:
- Nếu phôi đặc từ thép cán, rèn hay dập thì sau khi tiện thô được các bậc ngoài
của trục, tiến hành gia công thô mặt lỗ bằng khoan, sau đó gia công tinh bằng khoét,
doa hoặc tiện trong. khi đã gia công tinh xong lỗ, dùng lỗ này để định vị cho gia công
tinh mặt ngoài.
- Nếu phôi đúc đã có lỗ sẵn thì dùng chính lỗ thô đó làm chuẩn để gia công thô
mặt ngoài của trục. sau đó, dùng mặt ngoài để định vị gia công lỗ. rồi lại dùng mặt lỗ
vừa gia công xong để định vị gia công tinh mặt ngoài. riêng với trục chính máy cắt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status