1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động và đối
tượng lao động để thực hiện được mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con
người lao động sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động.
Nó là một trong 03 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó TSCĐ là
một trong những bộ phận quan trọng nhất. TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích,
phát huy được năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như
đầu tư, bảơ quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá được tiến hành một cách thường
xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số và
chất lượng sản phẩm sản xuất, dịch vụ vận tải và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện
được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình.
Trong thực tế hiện nay, ở Việt Nam các doanh nghiệp nước ta mặc dù đã nhận
thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các
doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng
bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưa pháp huy được hiệu
quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt
động quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, qua thời gian học tập và
nghiên cứu tại trường đại học và thực tập tại công ty cổ phần quản lý đường sông số
8, em thấy vấn đề sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả, có ý nghĩa to lớn không chỉ
trong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với Công
Ty Cổ Phần Quản Lý Đường Sông số 8 là nơi mà TSCĐ sử dụng rất phong phú,
nhiều chủng loại cho nên vấn đề quản lý sử dụng gặp nhiều phức tạp. Xuất phát từ
những lý do trên và với mong muốn trở thành nhà quản lý trong tương lai, trong thời
gian thực tập tại công ty cổ phần quản lý đường sông số 8 cùng với sự hướng dẫn
giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Th.s- Nguyễn Thị Liên cùng với toàn thể ban lãnh
đạo và cán bộ công nhân viên Công Ty Cổ Phần Quản Lý Đường Sông số 8, em đã
chọn Đề tài “Thực trạng công tác quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần
25/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê quyệt phương án và
chuyển Đoạn quản lý đường sông số 8 trực thuộc Cục Đường sông Việt Nam thành
3
công ty cổ phần và được Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hải Phòng cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203002045 ngày 16/02/2006.
1.1.3. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty cổ phần quản lý đường sông số 8 là đơn vị quản lý đường thủy nôi
địa khu vực được cục đường sông Việt Nam giao quản lý 11 tuyến sông trung ương
quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng và một số tỉnh lân cận như Hải Dương,
Quảng Ninh, Thái Bình với tổng chiều dài là 216,8km, triển khai 757 báo hiệu theo
phương án cục đường sông phê duyệt.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị, nhằm tránh đầu tư dàn trải - không
hiệu quả và quá mạo hiểm, trước hết công ty đầu tư chiều sâu phát triển những ngành
nghề truyền thống, đầu tư phát triển dần một số ngành nghề có liên quan đến sông
nước nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh. Cụ thể, công ty đăng ký ngành nghề
hoạt động và kinh doanh sau:
1. Quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa.
2. Điều tiết đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.
3. Nạo vét đảm bảo giao thông đường sông, khảo sát lập phương án và thực
hiện các công việc phụ trợ phục vụ đảm bảo an toàn ĐTNĐ.
4. Trục vớt thanh thải vật chướng ngại.
5. Sản xuất, lắp đặt, sửa chữa các loại báo hiệu ĐTNĐ.
6. Đóng mới, sửa chữa các phương tiện vận tải thuỷ.
7. Gia công, sửa chữa cơ khí công nghiệp và dân dụng.
8. Xây dựng các công trình giao thông công nghiệp và dân dụng.
9. Nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ tùng đóng mới - sửa
chữa phương tiện thuỷ và sản xuất báo hiệu ĐTNĐ.
10. Các dịch vụ trên sông khác:
- Hoa tiêu dẫn luồng trên các tuyến ĐTNĐ.
- Kinh doanh khai thác cát, vật liệu xây dựng, kho bãi và san lấp mặt bằng.
TRỊ
BAN GĐ
ĐIỀU
HÀNH
XN QLĐS
tuyến Bắc
- Ban điều hành XN –Các
trạm QLĐS: Bến Kiền, Bến
Đụn –Phân trạm: Nhà vàng,
Bạch Đằng –Tổ dịch vụ sửa
chữa lưu động trên sông.
XNC.khí
và SX
B.hiệu
Đ.sông
- Ban điều hành XN –Các tổ:
Sắt hàn, Máy điện tiện, Trang
trí và Bảo vệ
XN C.
trình và
D.vụ
Đ.sông
- Ban điều hành XN –Các tổ:
Tàu HS 14, Duy tu và sửa
chữa, Dịch vụ và bảo vệ.
5
-Công ty thành lập 02 Xí nghiệp QLĐS thực hiện nhiệm vụ Quản lý,bảo trì
đường thủy nội địa. Mỗi xí nghiệp có Ban điều hành (gồm:01 Giám đốc,01 Phó Giám
đốc,một số CBCNV để thực hiện nhiệm vụ) và các Trạm – Phân Trạm QLĐS, Tổ
dịch vụ;mỗi Trạm – Phân Trạm,Tổ dịch vụ có 01 Trạm trưởng (Phân Trạm trưởng,Tổ
+ Công tác kế hoạch:
Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai
đoạn;
Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lập các dự án đầu tư;
Chủ trì lập kế hoạch SXKD của Công ty trong từng tháng, quý, năm và kế
hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty;
Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm. Trên cơ sở
đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm
nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm.
+Công tác lập dự toán:
Chủ trì lập dự toán công trình, dự toán mua sắm vật tư thiết bị và trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
Soát xét hồ sơ Tham mưu cho Giám đốc thẩm duyệt về dự toán, thanh quyết
toán khối lượng thực hiện hoạt động công ích, sản xuất- thương mại - dịch vụ, các dự
án đầu tư xây dựng công trình, mua sắm thiết bị, khắc phục bão lụt để trình cấp có
thẩm quyền duyệt.
+ Công tác hợp đồng:
Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng các phòng
nghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng
kinh tế,
Tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với công trình và nguồn vốn do Công ty
làm Chủ đầu tư và Hợp đồng xây dựng, mua sắm phương tiện, thiết bị, vật tư nhiên
liệu, hợp đồng sửa chữa phương tiện thiết bị và những hợp đồng trên các lĩnh vực
khác theo quy định hiện hành. Phối hợp cùng các phòng ban thực hiện công tác
nghiệm thu, thanh toán, quyết toán.
Chủ trì trong công tác các định mức, quy chế khoán.
+Công tác đấu thầu:
Chủ trì tham mưu và thực hiện việc tìm kiếm việc làm, tham gia đấu thầu các
dự án nhằm tạo doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Chủ trì tham mưu trình tự thủ
tục đầu tư - xây dựng, đấu thầu - giao thầu - giao khoán;
các nhiệm vụ nêu trên;
b. Phòng Kế hoạch – Kinh doanh.
* Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
8
- Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược:
- Công tác thống kê tổng hợp sản xuất;
- Công tác điều độ sản xuất kinh doanh;
- Công tác lập dự toán;
- Công tác quản lý hợp đồng kinh tế;
- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;
- Công tác đấu thầu;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
* Nhiệm vụ:
+ Công tác kế hoạch:
Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai
đoạn;Tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện lập các dự án đầu tư;Chủ trì
lập kế hoạch SXKD của Công ty trong từng tháng, quý, năm và kế hoạch ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty;Thống kê, tổng hợp tình hình
thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của Công ty và các công tác khác được
phân công theo quy định;
Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn vị.
Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp vụ, các đơn vị thành viên
để lập kế hoạch của Công ty.
Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm. Trên cơ sở
đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm
nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm.
+ Công tác lập dự toán:
Chủ trì lập dự toán công trình, dự toán mua sắm vật tư thiết bị và trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
đốc;
Được tham gia việc bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên thuộc
phòng và đề xuất với Giám đốc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với những
nhân viên trực thuộc phòng không hoàn thành nhiệm vụ được giao;
Được phép cử cán bộ của phòng tham gia các tổ chức do Giám đốc ký quyết định
thành lập.
Được quyền sử dụng các trang thiết bị, phương tiện của Công ty vào mục đích
phục vụ công tác để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên;
Được quyền từ chối thực hiện những nhiệm vụ do lãnh đạo giao nhưng không
phù hợp với quy định của pháp luật và quy trình thực hiện công việc đó;
* Trách nhiệm:
10
Xây dựng trình Giám đốc kế hoạch và chương trình làm việc của đơn vị mình
được quy định tại mục a, đảm bảo đúng quy định, chất lượng và hiệu quả của công
tác tham mưu;Bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty và pháp luật của Nhà
nước trong quá trình thực hiện công việc;Thường xuyên báo cáo Giám đốc việc thực
hiện các nhiệm vụ được giao;Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc công
việc của phòng theo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được
Công ty giao;Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện
các nhiệm vụ nêu trên;
c. Phòng Kỹ thuật Tổng hợp.
*Chức năng :
- Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an
toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn Công ty;
- Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh trong toàn Công ty.
*Nhiệm vụ :
- Xây dựng phương án thi công, phương án kỹ thuật cho các dự án, các loại phương
tiện xe máy thiết bị thi công, các sản phẩm khác để tổ chức thực hiện trong toàn
Công ty.
- Đình chỉ thi công đối với đội trưởng, cá nhân và công trình khi phát hiện có sự vi
phạm nghiêm trọng trong công tác quản lý kỹ thuật, an toàn lao động, an toàn PCCN
và báo cáo Giám đốc Công ty có biện pháp xử lý kịp thời.
- Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
12
- Đề nghị lãnh đạo Công ty về việc khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và
các quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý
d. Phòng Kế toán Tài vụ.
* Chức năng
Tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác giám sát, điều hành kinh phí NSNN, kinh
phí thu hợp pháp khác và công tác nghiệp vụ kế toán theo đúng quy định hiện hành
của Nhà nước.
* Nhiệm vụ
+ Quản lý tài chính:
- Lập dự toán và thẩm tra dự toán của các đơn vị trình Hiệu trưởng duyệt.
Giám sát sử dụng kinh phí thu, chi trong toàn Trường (trừ Ban QLDAĐXD).
- Thanh toán kịp thời các khoản chi thường xuyên cho các hoạt động của Nhà
trường theo đúng quy định.
- Thu, nộp các khoản thuế, tiền thuê nhà, điện, nước và các khoản thu hợp
pháp của Trường.
- Kiểm soát các hồ sơ mua sắm, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn thuộc
kinh phí của Nhà trường (trừ kinh phí thuộc Ban QLDAĐXD quản lý).
- Cùng với các đơn vị chức năng soạn thảo, đề xuất, điều chỉnh, bổ sung Quy
chế chi thiêu nội bộ trình Hiệu trưởng duyệt.
+ Kế toán:
Thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ công tác kế toán theo các quy định của
Nhà nước đối với đơn vị sư nghiệp công lập có thu.
1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện thông qua bảng
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Quản Lý Đường
Sông số 8 được nêu trong bảng 1.1 ta thấy:
*Vốn kinh doanh :
+Vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2012 so với năm 2011 tăng
5,7%,tương ứng với vốn kinh doanh năm 2012 tăng 944.953.090 (đồng) so với năm
2011.
+Vốn kinh doanh của năm 2013 so với năm 2012 tăng 3,2% tương ứng với vốn
kinh doanh năm 2013 tăng 564.766.590 (đồng) so với năm 2012.
Đây là dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ khả năng huy động vốn , sử dụng vốn để
tái đầu tư,mở rộng sản xuất của doanh nghiệp trong những năm gần đây.
*Lao động :
+Số lượng lao động năm 2012 so với 2011 giảm 1% ,tương ứng với số lượng
lao động năm 2012 giảm 9 người so với năm 2011.
+Số lượng lao động năm 2013 so với 2012 tăng 2%, tương ứng với với số
lượng lao động năm 2013 tăng 19 người so với năm 2012.
14
*Doanh thu :
+Doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 5,66%,tương ứng với doanh thu
năm 2012 tăng 308.352.624(đồng) so với năm 2011.
+Doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng 13,14%,tương ứng với doanh thu
năm 2013 tăng 756.117.241(đồng) so với năm 2012.
Doanh thu qua các năm đều tăng cho thấy doanh nghiệp đã phát huy được khả
năng của mình trong các lĩnh vực mà doanh nghiệp có thế mạnh. Đồng thời tạo ra lợi
thế cạnh tranh cho doanh nghiệp so với các doanh nghiệp trong ngành.
*Lợi nhuận :
+Lợi nhuận năm 2012 so với năm 2011 giảm 16,14% tương ứng với lợi nhuận
năm 2012 giảm 94.150.859 (đồng) so với năm 2011.
+Lợi nhuận năm 2013 so với năm 2012 tăng 46,27%,tương ứng với lợi nhuận
năm 2013 tăng 226.75.424 (đồng) so với năm 2012.
Từ năm 2011 đến năm 2012 vốn kinh doanh và doanh thu của doanh nghiệp
suất lợi nhuận năm 2013 tăng 0,0116 (lần) so với năm 2012.
1.4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty.
1.4.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty :
Công ty Cổ Phần Quản lý Đường Sông số 8 có vốn điều lệ :6.000.000.000
(đồng).
Mệnh giá cổ phần ; 10.000 (đồng)
Số cổ phần và giá trị cổ phần đã góp :
-Số cổ phần : 600.000 cổ phần
-Trị giá cổ phần : 6.000.000.000 (đồng)
Trong đó :
+ Cổ phần thuộc sở hữu Nhà nước là : 315.395 CP, chiếm 52,6%.
+ Cổ phần thuộc sở hữu của NLĐ trong C.ty : 186.605 CP, chiếm 31,0%.
16
+ Cổ phần của cổ đông ngoài : 98.000 CP, chiếm 16,4%.
Với số vốn như trên công ty đặc biệt chú trọng đầu tư vào:
- Sản xuất,lắp đặt,sửa chữa các loại đèn báo hiệu ĐTNĐ
-Đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải thủy
-Nhập khẩu máy móc,vật tư,thiết bị,phụ tùng,phụ tùng đóng mới-sửa chữa phương
tiện vận tải thủy
Ngoài ra công ty còn đầu tư vào các dịch vụ như:
-Hoa tiêu dẫn luồng trên các tuyến ĐTNĐ
-Kinh doanh khai thác cát,vật liệu xây dựng,kho bãi và san lấp mặt bằng
-Dịch vụ vận tải tàu thủy,cung ứng xăng,dầu và các dịch vụ,du lịch trên sông
Hầu hết các nghành nghề của công ty đều liên quan đến TSCĐ vì vậy việc quản lý và
sử dụng TSCĐ như thế nào là hợp lý,tránh gây lãng phí cũng là một vấn đề lớn của
công ty. Tuy nhiên với việc huy động các nguồn vốn,nguồn lực theo các chiến lược
của công ty đã đề ra,cũng đã phần nào giải quyết được những khó khăn và đem lại
nhiều thắng lợi cho công ty.
1.4.2. Đặc điểm kỹ thuật của công ty
Công nghệ: Chủ động tìm kiếm các công nghệ mới, các sáng kiến cải tiến kĩ
độ trung cấp chiếm tỷ trọng thấp nhất là 4,35%. Số công nhân có trình độ cao đẳng
chiếm 6,21%. Còn lại là số công nhân có trình độ đại học với tỷ lệ là 17,94%.
BẢNG 1.3 SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY THEO
GIỚI TÍNH.
Đơn vị tính : Người
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
1.Nam 860 90,55 863 91,22 867 89,84
2.Nữ 95 9,55 83 8,78 98 10,16
Tổng 955 100 946 100 965 100
Nguồn : Phòng Kỹ Thuật Tổng Hợp - Công Ty Cổ Phần QLĐS số 8 năm
2011 ,2012,2013
Qua bảng trên cho ta thấy do tính chất ngành nghề kinh doanh nên tỷ lệ lao
động nam nhiều hơn nữ. vì vậy mà hàng năm công ty tuyển số lượng lao động nam
cũng nhiều hơn nữ.
BẢNG 1.4 SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY THEO ĐỘ
TUỔI LAO ĐỘNG.
Đơn vị tính: Người
Độ tuổi
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
18 -25 113 11,83 128 13,53 141 14,61
18
25 – 35 323 33,82 335 35,41 345 35,85
35 – 45 451 47,22 418 44,18 416 43,10
45 – 60 68 7,13 65 6,88 63 6,44
Tổng 955 100 946 100 965 100
Nguồn : Phòng Kế Toán – Công Ty Cổ Phần QLĐS số 8
* Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ phần Quản Lý Đường Sông Số 8
Nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao dộng, kết hợp chặt chẽ giữa
lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, đồng thời
với mong muốn có hình thức trả lương đúng đắn để làm đòn bẩy kinh tế, khuyến
khích người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công
và năng suất lao động, Công ty đã nghiên cứu thực trạng lao động tại Công ty và đưa
ra quyết định áp dụng hình thức trả lương như sau :
- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lương thời gian theo sản phẩm được Công ty áp dụng cho cán
bộ công nhân viên ở bộ phận làm công việc hành chính, không trực tiếp sản xuất ra
sản phẩm. Mức hoàn thành sản lượng kế hoạch là căn cứ để tính lương theo thời
gian, theo sản phẩm cho các cán bộ công nhân viên tại các văn phòng hành chính,
quản lý.
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi nghành nghề cụ thể có một mức
lương riêng như thang lương công nhân, thang lương lái xe… trong mỗi tháng mức
lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn mà chia thành
nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức nhất định mà Công ty gọi là “ mức
lương cơ bản” của mỗi người lao động.
Mức lương cơ bản = Hệ số lương ( bậc lương ) x lương thực tế
Ví dụ 1 :
Hệ số lương = 2,34
Mức lương cơ bản = 2,34 x 1.150.000 = 2.691.000 (đồng)
Tiền lương tháng của nhân viên được tính như sau :
Tiền lương phải trả Mức lương Số ngày làm
trong tháng cho = ngày của x việc thực tế
công nhân viên công nhân viên trong tháng
20
Trong đó :
Mức Mức lương cơ bản Tiền phụ cấp các Mức độ
lương tính cho 1 tháng + loại của nhân viên x hoàn thành
Tuỳ theo yêu cầu của sản xuất, công tác, các bộ phận phụ trách baó cáo giám
đốc để yêu cầu nhân viên làm thêm giờ nhưng không được bố trí làm quá 4 giờ
trong một ngày, quá 200 giờ trong một năm. Lương làm thêm giờ được tính bằng
1,5 hoặc 2 lần lương cơ bản. Nếu vào ngày chủ nhật, ngày lễ được hưởng hệ số 2.
Nếu làm vào ngày bình thường hưởng hệ số 1,5.
Lương thêm = BLCB x 1.150.000 x Số ngày làm thêm giờ x 150%
giờ 26 (200%)
* Đối với lao động trả lương theo sản phẩm :
Sau khi hoàn thành định mức số lượng, số lượng sản phẩm tính theo giờ tiêu
chuẩn, nếu Công ty yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì đơn giá những sản phẩm làm
thêm ngoài giờ được tăng thêm 50 % nếu sản phẩm được làm thêm vào ngày thường,
tăng thêm 100% nếu sản phẩm được làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.
- Phụ cấp làm đêm
* Đối với trả lương theo thời gian :
Phụ = BLCB x 1150.000 x Tổng số ca trong 1 tháng x 40%
22
cấp 26
- Đối với lương trả theo sản phẩm thì nếu làm việc vào ban đêm, đơn giá tiền
lương sẽ được tăng thêm ít nhất là 35% so với đơn giá tiền lương làm việc vào
ban ngày.
- Phụ cấp trách nhiệm :
Được áp dụng cho cán bộ quản lý các phòng ban hoặc một số cá nhân có công
việc đòi hỏi trách nhiệm cao.
Phụ cấp = Hệ số trách nhiệm x 1.150.000 x Hệ số lương
trách nhiệm
- Phụ cấp độc hại :
Công nhân làm việc trong môi trường độc hại, bao gồm công nhân ở bộ phận
sơn bả thì được hưởng phụ cấp độc hại là 4.000 – 5.000 đồng / ca
- Lương nghỉ phép :
Công ty thực hiện đúng quy định của Bộ luật lao động. Cán bộ công nhân viên
thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty phải báo cáo
Đại hội đồng cổ đông trong cuộc hop thường niên.
1.4.4. Đặc điểm tình hình tài chính
BẢNG 1.6 CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SÔNG SỐ 8
Đơn vị tính : VNĐ
Chỉ tiêu
Năm So sánh (%)
2011 (1) 2012 (2) 2013 (3) (2)/(1) (3)/(2)
1.Tài sản
16.600.192.37
4
17.545.145.46
4
18.109.912.05
7
1,05 1,03
-Tài sản ngắn
hạn
8.782.422.528 8.734.933.977 8.826.535.635 0,99 1,01
-Tài sản dài hạn 7.817.769.846 8.810.211.487 9.283.376.422 1,12 1,05
+Tài sản cố
định
6.614.994.948 7.697.902.567 8.057.123.369 1,16 1,04
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán ền mặtKế toán ngân hàngKế toán bán hàng và công nợ phải thuKế toán mua hàng và công nợ phải trảKế toán thuếKế toán TSCĐ công cụ dụng cụKế toán ền lươngThủ quỹ
24
+Các khoản
ĐTTC dài hạn
và quỹ khác
0 0 0 0 0
Nguồn : BCTC – Công ty Cổ Phần QLĐS số 8 năm 2011,2012,2013
Qua bảng trên ta thấy,tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần
quản lý đường sông số 8 trong 3 năm qua luôn có dấu hiệu gia tăng. Cụ thể như sau :
- Giai đoạn1 :từ năm 2011 đến năm 2012,tài sản và nguồn vốn từ 16.600.192.374 đồng
tăng lên 17.545.145.464 đồng tương ứng 1,05%.
- Giai đoạn 2 :từ năm 2012 đến năm 2013,tài sản và nguồn vốn từ 17.545.145.464
đồng tăng lên 18.109.912.057 đồng tương ứng 1,03%.
Điều này cho chúng ta thấy quy mô về vốn của công ty ngày càng tăng. Việc áp
dụng khoa học công nghệ vào sản suất kinh doanh đã đạt được kết quả tốt cho công
ty. Và tăng khả năng cạnh tranh của công ty đối với các đối thủ cạnh tranh. Công ty
ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
1.4.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Phòng Kế toán là trung tâm cung cấp thông tin về sự vận động của tài sản, các
thông tin về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như hiệu quả sử dụng
vốn. Đây là những căn cứ giúp cho lãnh đạoo Công ty đưa ra quyết định kịp thời,
đúng đắn để chỉ đạo sản xuất kinh doanh cho đơn vị mình.
25
Sơ đồ số 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
-Đặc điểm tổ chức của bộ máy kế toán:
Hiện nay, phòng kế toán có 11 người: 1 kế toán trưởng, 9 kế toán viên và 1
thủ quü, trong đó cụ thể từng vị trí nhân sự được bố trí:
Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị, chỉ đạo hạch
toán các khâu, các bộ phận kế toán. Kế toán trưởng có nhiệm vụ quan trọng trong
việc thiết kế phương án tự chủ tài chính đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả
mọi nguồn vốn của Công ty, như: việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm ra
biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn, tăng lợi nhuận cho Công ty.
Kế toán tổng hợp (phó phòng kế toán):