Nghiên cứu tình hình sử dụng và bảo quản thuốc bảo vệ thực vật tại xã kế an , huyện kế sách , tỉnh sóc trăng năm 2008 - Pdf 19


Trang: 1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á với diện tích khoảng
330.369km
2
, với tổng dân số hơn 76 triệu trong đó khoảng 80% dân số làm nghề
nông. Trong thời kỳ phát triển kinh tế hiện nay, mức tăng trƣởng ngày càng cao.
Song song với sự phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp Việt Nam cũng đã
có những tiến bộ vƣợt bậc, không những đủ cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho
hơn 76 triệu dân mà còn xuất khẩu trên 3 triệu tấn gạo hàng năm và Việt Nam
trở thành nƣớc xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới.
Ở Việt Nam, những năm qua thuốc bảo vệ thực vật đƣợc các nhà kỷ thuật
cũng nhƣ nông dân đặc biệc chú trọng, bởi vì nó bảo vệ thành công cây trồng khi
các dịch hại tấn công .Vì vậy trong những năm gần đây việc sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật đã tăng lên đáng kể cả về số lƣợng và chủng loại. Nếu những năm
cuối của thập kỷ 80, số lƣợng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng là 10.000 tấn/năm,
thì khi bƣớc sang những năm của thập kỷ 90, số lƣợng thuốc bảo vệ thực vật đã
tăng lên gấp đôi (21.600 tấn năm 1990), thậm chí tăng lên gấp ba (33.000 tấn
năm 1995) năm 1998 ƣớc tính 40.000 tấn và diện tích đất canh tác sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật cũng tăng lên khoảng 80-90% [11].
Theo số liệu điều tra của Viện Y học Lao động và Vệ sinh Môi trƣờng [5],
[3], tại một số vùng trồng lúa, chè, rau, hoa quả… tỷ lệ nhiễm độc mãn tính do
thuốc bảo vệ thực vật trong nông dân khoảng 15-18%. Nhiễm độc cấp tính với
các triệu chứng đau đầu, nôn mửa, rối loạn thị giác, dị ứng da xảy ra ở những
ngƣời đi phun rắc thuốc bảo vệ thực vật thƣờng xuyên chiếm khoảng 50% số
ngƣời đƣợc điều tra. Ở Việt Nam cho đến nay, việc nghiên cứu, điều tra tình
trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ảnh hƣởng đến sức khoẻ của ngƣời lao động
còn chƣa đƣợc quan tâm đầy đủ đây là vấn đề hết sức cấp thiết hiện nay cần


nhiên hoặc tổng hợp từ các chất hóa học đƣợc dùng để phòng trừ dịch hại trên
cây trồng , hoa màu , lúa và các nông sản khác . Thuốc có nhiều nhóm khác
nhau , mõi nhóm có tác động riêng cho đối tƣợng gây hại của nhóm đó .
Thuốc BVTV đang sử dụng hiện nay đa dạng về chủng loại và phong phú
về sản phẩm . Việc sử dụng thuốc BVTV đúng mục đích và đúng kỷ thuật sẽ
mang lại hiệu quả tốt trong quản lý dịch hại cây trồng , bảo quản nông sản .
Song , thuốc BVTV ngoài mặt tích cực nhƣng cũng có mặt hạn chế của nó . Vì
vậy , khi sử dụng thuốc cần có kiến thức cần thiết để ngăn ngừa hoặc hạn chế tác
hại của thuốc có thể gây nên đối với ngƣời , vật nuôi , cây trồng và môi trƣờng
sống , đồng thời phát huy những mặt tích cực của nó .
2.1. LỊCH SỬ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Từ xa xƣa khi nghề trồng trọt bắt đầu phát triển, con ngƣời đã biết dùng
các chất độc để phòng trừ dịch hại. Tuy vậy, do điều kiện sinh thái và quy luật
cân bằng tự nhiên, lúc đầu các loài dịch hại còn ít và chƣa quen với chất độc,
trình độ kĩ thuật còn thấp, con ngƣời chủ yếu dùng các chất có sẵn trong tự nhiên,
nhất là các cây có chất độc, đƣợc chế biến và sử dụng một cách đơn giản. Sau đó,
do sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển, dịch hài nhiều, nhất là từ đầu thế
kỉ XX đến nay .
Lịch sử phát triển và sử dụng thuốc BVTV có thể chia làm 4 giai đoạn
chính:
Giai đoạn 1: Trƣớc những năm 1940, chủ yếu sử dụng các hợp chất vô cơ.
Trong đó thuốc trừ sâu và chuột phổ biến là chất thạch tín (Asen), thuốc trừ nấm

Trang: 4
bệnh có đồng (Cu), lƣu huỳnh (S), thuỷ ngân (Hg), thuốc trừ cỏ có các chất
Sodium chlorat, calcium cyananid phần lớn những chất này có độ độc cao và
tồn lƣu tƣơng đối lâu trong môi trƣờng.
Giai đoạn 2: Từ những năm 1940 đến 1960 là thời kỳ phát minh hàng loạt
các hợp chất hữu cơ, trƣớc hết là thuốc trừ sâu nhóm clo hữu cơ (DDT, BHC)
tiếp đến là các thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ và carbamat. Trong giai đoạn này

- Thuốc trừ bệnh
Là những thuốc phòng trừ các loại vi sinh vật gây bệnh cho cây (nấm, vi
khuẩn, tuyến trùng) một số vi sinh vật quan trọng khác gây bệnh cho cây nhƣ vi
rút, Mycoplasma tới nay chƣa có thuốc diệt trừ. Các thuốc trừ bệnh nói chung ít
độc hơn so với thuốc trừ sâu và ngày càng đƣợc sử dụng nhiều.
- Thuốc trừ cỏ
Là những thuốc phòng trừ các loại thực vật, rong, tảo mọc. Lẫn với cây
trồng, làm cản trở đến sinh trƣởng của cây trồng. Thuốc trừ cỏ cũng ít độc hơn
cho con ngƣời và động vật so với thuốc trừ sâu nhƣng lại rất dễ gây hại cho cây
trồng. Thuốc trừ cỏ cũng đƣợc sử dụng ngày càng nhiều.
- Thuốc trừ chuột: Là những thuốc dùng phòng trừ chuột và các loại gặm
nhấm khác. Các thuốc trừ chuột đều rất độc với ngƣời và gia súc.
- Thuốc trừ nhện: Là những thuốc chuyên dùng phòng trừ các loại nhện
hại cây trồng. Có nhiều loại thuốc trừ sâu cũng có tác dụng đối với nhện.
- Thuốc trừ ốc sên: Có nhiều loại ốc đặc biệt nhƣ ốc bƣơu vàng… nhiều
hoá chất có hiệu lực cao nhƣng rất có hại đến tôm, cua, cá, các động vật thuỷ
tinh và làm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, vì vậy khi sử dụng chú ý dùng đúng liều
lƣợng và nồng độ qui định.

Trang: 6
- Thuốc điều tiết sinh trưởng cây trồng: còn gọi thuốc kích thích sinh
trƣởng, là những chất có khả năng kích thích sự ra rễ tăng độ nảy mầm tăng
sinh trƣởng và phát triển của thực vật… một số thuốc trừ sâu có khả năng
xông hơi dùng xử lý hàng hoá kho tàng để diệt mối, mọt chuột hoặc xử lý gỗ.
2.2.2. Phân loại theo gốc hoá học
- Dựa theo cấu trúc hoá học chia thuốc BVTV thành nhiều nhóm, nhƣ
thuốc trừ sâu có nhóm chính là nhóm thảo mộc, là những chất trừ sâu có trong
thực vật nhƣ chất Nicotin, rotenone, pakizion [21], [22].
- Nhóm clo hữu cơ: Là những dẫn xuất Chlorobenzen (nhƣ DDT).
Cychlohexan (BHC) nhóm này có độ độc cấp tính tƣơng đối thấp nhƣng tồn lƣu

dụng nhƣ sau: chất diệt cỏ 46%, chất diệt côn trùng 31%, chất diệt nấm 18%.
Trong đó 75% thuốc BVTV đƣợc dùng ở Châu Âu, Nhật, Hoa kỳ, Trung Quốc là
nƣớc dùng nhiều thuốc BVTV nhất [35].
Năm 1985 ở châu Á và Thái Bình Dƣơng dùng 16% tổng số thuốc sử
dụng trên thế giới , mõi năm dùng bình quân 5- 7% ,trong đó thuốc trừ sâu sử
dụng nhiều nhất 75% [17 ].
Năm 2006 nƣớc Pháp có kế hoạch giảm 50% lƣợng thuốc trừ sâu , gần 50
độc chất có hại cho môi trƣờng sẽ đƣợc cấm sử dụng [20 ]
Về tình hình nhiễm độc thuốc BVTV ở các nƣớc đang phát triển, tình trạng
mù chữ cao, thiếu các phƣơng tiện thông tin đại chúng hoặc là có nhƣng hiệu quả
không cao, lợi ích và tác hại của thuốc BVTV không đƣợc hiểu biết đầy đủ - Tầm
quan trọng của việc sử dụng an toàn thuốc BVTV bị coi nhẹ , ngoài ra còn có thói
quen truyền thống trong việc sử dụng đối với các thuốc BVTV này. Các chuyên
gia của Tổ chức y tế thế giới WHO ƣớc tính hàng năm có khoảng 14.000 ngƣời

Trang: 8
chết, rất không may là đa số các trƣờng hợp này xảy ra ở các nƣớc đang phát triển,
một điều cần chú ý là có nhiều yếu tố đặc biệt và điều kiện ảnh hƣởng đến độc
tính thuốc BVTV – làm tăng nguy cơ khi sử dụng nhƣ vùng khí hậu nhiệt đới
nóng và ẩm ở nhiều nƣớc đang phát triển làm cho công nhân và nông dân gặp khó
khăn trong việc sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân và do đó sự tiếp xúc tăng, thêm
điều kiện khí hậu nhƣ vậy càng ảnh hƣởng đến quá trình chuyển hoá làm tăng độc
tính của thuốc BVTV - Ngoài ra do ra nhiều mồ hôi sự hấp thụ qua da càng trở
nên dễ dàng hơn [10].
2.3.2. Việt Nam
Ở Việt Nam thuốc BVTV đã đƣợc sử dụng từ lâu. Trong những năm
gần đây thuốc BVTV tăng lên đáng kể cả về số lƣợng lẫn chủng loại. Trên thị
trƣờng hiện nay có khoảng 22.000 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV , trung bình
mõi tỉnh có khoảng 400- 500 cửa hàng đƣợc rải điều ở các xã , phƣờng trên cả
nƣớc . Tuy đây là mặt hàng hạn chế kinh danh và kinh danh có điều kiện .

bị nhiễm độc thuốc BVTV và 40 ngƣời chết [14] .
Theo số liệu điều tra của Nguyễn Việt Dũng năm 2004 số trƣờng hợp
nhiễm độc thuốc BVTV ở Miền Trung là 285 tăng gấp 17 so với năm 2003 mặc
dù không có trƣờng hợp tử vong [15 ] .
Kết quả điều tra của Bộ Y Tế - Vụ Y Tế dự phòng năm 2000 cho thấy phụ
nử 8 tỉnh nông thôn trọng điểm đại diện cho ba miền Bắc – Trung – Nam khi
phun thuốc ảnh hƣơng đến sức khoẻ nhƣ sau: 68,8% có dấu hiệu ảnh hƣởng sau
khi phun thuốc với các triệu chứng ban đầu là nhức đầu , tức ngực , lợm giọng ,
buồn nôn [5].
Kết quả điều tra 230 hộ nông dân tại xã Vạn Phú huyện Vạn Ninh năm

Trang: 10
2006 cho thấy 84% các hộ gia đình có sử dụng thuốc BVTV , các thuốc BVTV
rất đa dạng gồm có 24 chủng loại mà tập chung chủ yếu là thuốc trừ sâu , trừ
bệnh , trừ cỏ . Trong đó có cả hóa chất cấm sử dụng nhƣ Wolfatox, mục đích sử
dụng cho rau 5,2 %, lúa 31,7%, hoa màu là 13,9%, cây mía là 40%. Số lần phun
thuốc / 1 vụ > 10 lần 67,4%, 4 - 10 lần 11%, nơi cất giữ thuốc BVTV ngoài vƣờn
14,8%, cất trong kho 23,1%, chuồn gia súc là 60% , hầu hết các bao bì, chai lọ,
sau khi sử dụng đã chôn 46,5%, vứt ngoài ruộng là 53,1%. Tổng số ngộ độc
trong năm 2005-2006 là 24 trƣờng hợp , nguyên nhân do pha và phun thuốc là
20,8%, uống nhằm 8,3%,tự tử là 62,5% . Trong 230 hộ điều tra có 80,4 % biết
chƣơng trình IPM nhƣng việc áp dụng là rất thấp 24,3% [9].
Các triệu chứng hay gặp ở các đối tƣợng sử dụng thuốc BVTV ở vùng
trồng chè, rau lúa, nho là chóng mặt (83,3%) đau đầu (82,52%) ra nhiều mồ hôi
(62,26%) tê tay chân (68,60%) đau xƣơng khớp (63,36%) kém ngũ (59,58%)
giảm trí nhớ (48,77%) [10].
Cả nƣớc ta có khoảng 11,5 triệu hộ nông nghiệp mỗi hộ ít nhất có một
ngƣời sử dụng thuốc BVTV nhƣ vậy số ngƣời tiếp xúc nghề nghiệp với thuốc
BVTV ƣớc tính là 11.500.000 ngƣời.
Nếu tỷ lệ nhiễm độc mãn tính nghề nghiệp do thuốc BVTV xác định đƣợc

2.5. DƢ LƢỢNG CỦA THUỐC BVTV
Khi phun thuốc trừ sâu, bệnh, cỏ dại thuốc sẽ tạo thành lớp mỏng trên bề
mặt vật đƣợc phun (lá cây, trái cây, thân cây, mặt đất, nƣớc) và một lớp chất lắng
gọi là dƣ lƣợng ban đầu của thuốc.
Kết quả khảo sát 190 mẫu rau của viện vệ sinh y tế công cộng tại một số
chợ nội thành và vùng ven TP.HCM tháng 5 – 2004 . kết quả cho thấy có 168

Trang: 12
mẫu rau có dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng gốc hữu cơ (DDT) và
lân hữu cơ (Wolfatox)
Kết quả xét nghiệm mẫu đất , mẫu nƣớc , dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật
tại các điểm trồng rau an toàn ở Hà Nội , Hà Nam , Hƣng Yên , Bắc Ninh điều
phát hiện có hàm lƣợng kim loại nặng nhƣ đồng và chì , coliform, dƣ lƣợng
thuốc bảo vệ thực vật cao gấp nhiều lần cho phép .
Dƣ lƣợng thuốc BVTV đôi khi còn phát hiện cả trong sữa của các bà mẹ
đang cho con bú khi thƣờng xuyên tiếp xúc với thuốc trừ sâu. Kết quả xét
nghiệm 47 bà mẹ đang cho con bú tại vùng trồng chè ở Phú Thọ cho thấy dƣ
lƣợng thuốc BVTV nhóm lân hữu cơ từ 0,2 đến 0,5 mg /lit trong sữa mẹ. Phân
tích sữa của 10 bà mẹ đang nuôi con bú tại vùng trồng nho và hành, tỏi ở Phan
Rang và của 10 bà mẹ khác ở Phú Hải, Nha Trang cho thấy sữa của các bà mẹ
đều có dƣ lƣợng thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ và Clo hữu cơ từ 0,3 - 0,53
mg/lít [19].
Năm 1999 Trung tâm kiểm định thuốc BVTV (Cục BVTV) tiến hành
kiểm tra 3 đợt trên 12 loại rau và 11 loại quả tại Thành phố Hồ Chí Minh kết quả
dƣ lƣợng thuốc ở phần lớn các mẫu dƣới mức cho phép. Riêng trên rau 1/3 số
mẫu có dƣ lƣợng Cypermethrin cao hơn quy định, đáng chú ý là vẫn còn tồn dƣ
ở một số thuốc đã cấm sử dụng trong một số mẫu rau và trái cây (nhƣ
Methamidophos, Methyl Parathion) [28].
2.6. ĐỘC TÍNH VÀ ĐƢỜNG XÂM NHẬP CỦA THUỐC BVTV
- Việc sử dụng rộng rãi thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp đã ảnh

- Độ độc mãn tính: Lƣợng thuốc có khả năng tích luỹ trong cơ thể ngƣời
và động vật máu nóng gây đột biến tế bào, tạo các khối u ác tính phát triển ảnh

Trang: 14
hƣởng đến bào thai và gây dị dạng đối với các thế hệ sau.
2.7. CƠ CHẾ GÂY ĐỘC CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
2.7.1. Thuốc trừ sâu
Sau khi xâm nhập vào cơ thể chúng tác động lên hệ thần kinh, là cơ chế
gây độc của nhóm thuốc trừ sâu nhóm Clo hữu cơ, lân hữu cơ, Carbamate và
Pyrethroid [27].
- Nhóm lân hữu cơ và Carbamate: ức chế hoạt động của men Cholin
esteraze làm tê liệt quá trình dẫn truyền kích thích thần kinh. Vớí lân hữu cơ là
quá trình Phosphorin hoá, với Carbamate là quá trình carbamil hoá men ChE làm
nhiệm vụ dẫn truyền qua các đầu mút thần kinh, acetin cholin không bị thuỷ phân
và tích luỹ lại lƣợng lớn làm cho dây thần kinh bị tổn thƣơng và đứt đoạn, làm cho
thần kinh bị rối loạn, tê liệt, côn trùng sẽ chết. Đối với ngƣời và động vật khác
thuốc lân hữu cơ và carbamate cũng tác động theo cơ chế này.
- Nhóm Clo hữucơ, Pyrethroid và Oxyhydro Carbon, là những chất độc
đối vớí tế bào thần kinh các chất này liên kết làm cản trở sự vận chuyển của ion
qua màng tế bào, làm mất điện thế tạo nên sự dẫn truyền xung động thần kinh,
thần kinh bị tê liệt, sâu chết.
2.7.2. Thuốc trừ bệnh
Có 2 cơ chế tác động chính. Tác động trực tiếp, ức chế các phản ứng sinh
tổng hợp trong tế bào của vi sinh vật gây bệnh. Tác động gián tiếp thuốc làm
tăng sức đề kháng của cây ký chủ đối với ký sinh
2.7.3. Thuốc trừ cỏ
Hình thành các hoóc môn kích thích sinh trƣởng giả, ức chế quá trình
quang hợp, ức chế tổng hợp sắc tố, ức chế phân chia tế bào, ức chế tổng hợp
vitamin, ức chế tổng hợp li pít, ức chế tổng hợp Aminoacid…[2].
2.7.4. Thuốc trừ chuột

nhân gây tử vong ngay trong những giờ đầu.
+ Hội chứng Nicotin: Thƣờng xuất hiện trong ngộ độc nặng:
- Bệnh nhân tỏ ra rất mệt, các chi vận động rất yếu, các thớ cơ bị rung giật,
sau cùng liệt cơ dẫn đến liệt hô hấp.
- Rối loạn nhịp tim rồi ngừng tuần hoàn (ngừng tim, rung thất, truy mạch).
+ Hội chứng thần kinh trung ương:
- Hôn mê, ức chế hô hấp và đôi khi co giật, ngộ độc nặng có thể ức chế
các trung tâm vận mạch, gây suy tuần hoàn cấp và tử vong rất nhanh.
*Nhiễm độc mãn tính
Chẩn đoán nhiễm dộc mãn tính: Ngoài triệu chứng lâm sàng còn có các
yếu tố bắt buộc quan trọng nhƣ sau:
- Yếu tố tiếp xúc: Khai thác kỹ nghề nghiệp, thời gian tiếp xúc, tình hình ô
nhiễm môi trƣờng lao động.
- Định lƣợng hoạt tính men Cholinesteraza trong máu: Khi Cholinesteraza huyết
tƣơng giảm > 25% và Cholinesteraza hồng cầu giảm 10 – 20 % đƣợc coi là dấu
hiệu báo động nhiễm độc. Vì vậy việc chẩn đoán nhiễm độc mãn đòi hỏi phải
định lƣợng men Cholinesteraza định kỳ và về mặt giáo dục y tế phải quán triệt
mọi ngƣời sử dụng thuốc BVTV biết rõ các dấu hiệu nhiễm độc để tự phát hiện
sớm và báo cáo kịp thời với cơ quan có trách nhiệm [2].
Trang: 17
Chƣơng 2

Nghiên mô tả cắt ngang
2.3.2. Phƣơng pháp chọn mẫu:
Phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
+ Cỡ mẫu: Tính theo công thức :
2
2
2/
)1(.
e
ppZ
n




Trong đó:
- N: cỡ mẫu ngẫu nhiên
- Z
α/2
: 1,96 với mức tin cậy 95%
2
2
2/
)1(.
e
ppZ
n




2.3.5. Nội dung thu thập thông tin
- Phỏng vấn trực tiếp ngƣời nông dân độ tuổi từ 18-60 tuổi tại các hộ nông
dân xã Kế An đã chọn bằng bộ câu hỏi in sẵn về các vấn đề :
+ Trình độ học vấn, tuổi, giới , dân tộc, diện tích canh tác, loại cây canh
tác, loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng
+ Kiến thức, thái độ và thực hành của ngƣời dân về thuốc bảo vệ thực vật .
+Tình hình sử dụng và bảo quản thuốc bỏ vệ thực vật.
+ Nởi bảo quản và xử lý tồn dƣ hóa chất bảo vệ thực vật.
+Thông tin về các trƣờng hợp ngộ độc đƣợc quản lý ở trạm y tế xã Kế an
và bệnh viện đa khoa huyện Kế sách.
2.3.6.Phân tích và xử lý số liệu
Kết quả điều tra đƣợc tính toán theo phƣơng pháp thống kê thông thƣờng .

Trang: 20
Ƣớc lƣợng thuốc BVTV đã đƣợc sử dụng và theo hàm lƣợng thuốc dùng
cho một đơn vị diện tích canh tác .
Phân tích đánh giá nhận xét các chỉ số thu đƣợc và bàn luận kết quả nghiên
cứu .
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu
Những hộ đƣợc điều tra đều đƣợc hỏi ý kiến và có sự đồng ý để tham gia
vào nghiên cứu. Nhƣng hộ nào không đồng ý thì sẽ không đƣa vào mẫu nghiên
cứu và sẽ không có bất cứ đối xử khác biệt nào đối với các hộ này. Thông tin về
các hộ đƣợc phỏng vấn cũng nhƣ các trƣờng hợp bị ngộ độc , đặc biệt các trƣờng
hợp cố ý tự tử từ thuốc bảo vệ thực vật tuyệt đối đƣợc giữ bí mật.

66
17,1
Đại học
0
0,0
Cộng
386
100

15.8%
67.1%
17.1%
Cấp I Cấp II Cấp IIIBiểu đồ 3.1. Trình độ học vấn của người được điều tra
Nhận xét: Trình độ học vấn của ngƣời đƣợc phỏng vấn: cấp I (15,8%);
Cấp II (67,1%); Cấp III (17,1%) .

Trang: 22
3.1.2. Tuổi
Bảng 3.2. Phân bố theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi
Số lƣợng
Tỷ lệ %
15 - 30
31 - 45
46 - 60
43
200

386
100

Trang: 23
14,5%
85,5%
Nam
Nữ

Biểu đồ 3.3. Phân bổ theo tỷ lệ giới tính
Nhận xét: Trong 386 ngƣời đƣợc phỏng vấn thì tỷ lệ Nam chiếm 85,5% số
còn lại là Nữ chiếm 14,5%.
3.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, BẢO QUẢN VÀ NGỘ ĐỘC CHẤT BẢO VỆ
THỰC VẬT
3.2.1. Diện tích canh tác của từng hộ nông dân
Bảng 3.4. Diện tích canh tác tại hộ gia đình
Diện tích canh tác
Số hộ
Tỷ lệ %
< 1000 m
2
13
3,4
1000 - 3000m
2

32
8,3
> 3000 m
2

Lúa
370
95,9
Cây ăn quả
37
9,6
Mía
12
3,1
Hoa màu
23
6,0
Nhận xét: Số hộ điều tra tại xã Kế An canh tác chủ yếu là lúa 95,9%,
ngoài ra có một số ít hộ trồng cây ăn quả, màu và trồng mía .
3.2.3. Số lƣợng thuốc BVTV đã sử dụng
Bảng 3.6. Số lượng thuốc BVTV đã sử dụng ở 386 hộ được điều tra
Loại thuốc
Tên thuốc
Số lƣợng (lit)
Số lƣợng (kg)
I. Trừ sâu
Sherpa
239 Pa dan

164,5

Diazan


Vini 300
36
Trang: 25
284
164,5
217,5
56
385
86,5
0
50
100
150
200
250
300
350
400
Trừ sâu Trừ cỏ Trừ nấm
Lít
Kg

Biểu đồ 3.5. Số lượng thuốc BVTV đã sử dụng của 386 hộ điều tra
Nhận xét: Đa số ngƣời dân dùng thuốc BVTV các loại nhƣ thuốc trừ sâu
và thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm.
3.2.4. Các loại thuốc BVTV đƣợc sử dụng nhiều nhất

Diazan
31
8,0
8
Bcamisup
30
7,8
9
Vini
29
7,5
10
Secsai
12
3,1

Trích đoạn Kiến thức, thực hành và thái độ của ngƣời lao động về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status