ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––
ĐINH TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG VÙNG
RAU XÃ HUỐNG THƯỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG VÙNG
RAU XÃ HUỐNG THƯỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Xuân Linh
mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những kiến
thức đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…. tháng …năm 2016
Tác giả
Đinh Tuấn Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................................2
3. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................2
4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................4
1.1. Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) .................................................4
1.1.1. Một số khái niệm liên quan ...............................................................................5
1.1.2. Cơ sở pháp lý ....................................................................................................7
1.2. Vai trò và phân loại hóa chất BVTV....................................................................8
1.2.1.Vai trò của hóa chất BVTV ................................................................................8
1.2.2. Phân loại hóa chất BVTV .................................................................................8
3.2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng trồng rau qua các năm .................................42
3.2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng rau theo đơn vị hành chính ...........................42
3.3. Tình hình sử dụng hóa chất BVTV đối với rau trên địa bàn xã Huống
Thượng ......................................................................................................................43
3.3.1. Chủng loại, số lượng thuốc BVTV được người dân sử dụng nhiều trong
sản xuất rau................................................................................................................43
3.3.2. Thực trạng kinh doanh và quản lý thuốc BVTV trên địa bàn ........................46
3.3.3. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV của người dân. ...........................................49
3.4. Ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến môi trường và sức khỏe người dân khu
vực sản xuất rau địa phương .....................................................................................59
3.4.1. Ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến môi trường đất, nước, không khí ..........59
3.4.2. Ảnh hưởng cúa hóa chất BVTV đến sức khỏe người dân ..............................62
3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng hóa
chất BVTV ................................................................................................................63
v
3.5.1. Giải pháp quản lý ............................................................................................64
3.5.2. Giải pháp về sử dụng an toàn và hiệu quả hóa chất nông nghiệp ...................66
3.5.3. Giải pháp về xây dựng mạng lưới các điểm thu gom, bể chứa bao bì hóa
chất BVTV ................................................................................................................68
3.5.4. Giải pháp xử lý ................................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................70
1. Kết luận .................................................................................................................70
2. Kiến nghị ...............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
Phụ lục ......................................................................................................................76
vi
GDP
Tổng sản phẩm
UBND
Ủy ban nhân dân
VSV
Vi sinh vật
WHO
Tổ chức y tế thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (theo quy định của WHO) ........9
Bảng 1.2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại ..............................................10
Bảng 1.3. Bảng phân loại độ độc hóa chất BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng
về độ độc cần ghi trên nhãn .....................................................................10
Bảng 1.4. Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập .................................................12
Bảng 1.5. Triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc ...............................................15
Bảng 3.1. Cơ cấu diện tích đất xã Huống Thượng năm 2015 ...................................36
Bảng 3.2. Biểu tổng hợp tình hình sản xuất các cây trồng chủ yếu của Xã
Huống Thượng huyện Đồng Hỷ (từ 30/9/2014 - 30/9/2015 ) .................38
Bảng 3.3. Biểu tổng hợp tình hình chăn nuôi xã Huống Thượng huyện Đồng Hỷ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Con đường phát tán của hóa chất BVTV trong môi trường......................20
Hình 3.1. Sơ đồ quản lý thuốc BVTV .......................................................................48
Hình 3.2. Kiến thức chọn thời tiết và hướng gió khi phun HCBVTV ......................52
Hình 3.3. Hiểu biết về điều kiện đảm bảo sức khỏe khi phun ..................................53
Hình 3.4. Thực trạng sử dụng bảo hộ lao động của người dân .................................54
Hình 3.5. Cách xử lý bao bì HCBVTV sau khi sử dụng...........................................56
Hình 3.6. Sự tham gia các lớp tập huấn sử dụng HCBVTV, BVMT .....................57
Hình 3.7. Nhận thức của người dân đối với việc sử dụng HCBVTV .......................59
Hình 3.8. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường khu vực nghiên cứu..........60
Hình 3.9. Mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV ...................................67
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người
đặc biệt là với các dân tộc Châu Á, nhu cầu tiêu dùng rau hàng ngày càng tăng cao
về số lượng và chất lượng. Trong quá trình sản xuất rau trên đồng ruộng một số loại
sâu, bệnh xuất hiện thành dịch gây hại năng suất, chất lượng rau, khiến nông dân đã
phải sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật để phòng chống chúng.
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế của cả nước, nền nông nghiệp Việt Nam
trong những năm gần đây đã có những thành tự đáng kể, nhìn chung năng suất sản
lượng của các loại cây trồng đều tăng, đời sống người lao động ngày càng được cải
thiện. Bên cạnh đó mức độ ô nhiễm, trong đó có ô nhiễm về hóa chất bảo vệ thực
vât (BVTV) ngày càng tăng. Hóa chất bảo vệ thực vật được sử dụng nhiều trong
nông nghiệp để lại dư lượng trong nông sản sau thu hoạch vượt quá mực cho phép.
Thành phố Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa ở khu
vực phía Bắc Việt Nam, đây là một thị trường quan trọng để tiêu thụ các sản phẩm
nông nghiệp, trong đó có rau xanh. Cùng với sự tăng trưởng nông nghiệp nói chung,
3. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân.
- Đánh giá hiểu biết của người dân về hóa chất BVTV tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá tác động của hóa chất BVTV đế môi trường và sức khỏe người dân
trên địa bàn xã Huống Thượng huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất ra các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất
BVTV, nâng cao ý thức người dân địa phương cũng như hiệu quả công tác quản lý
hóa chất BVTV tại địa phương.
4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Khái quát được mức độ nguy hiểm của hóa chất BVTV đối với sức khỏe con
người và hệ sinh thái ở xã Huống Thượng đề xuất được các giải pháp quản lý phù
hợp góp phần vào việc quản lý môi trường ở xã Huống Thượng nói riêng và tỉnh
Thái Nguyên nói chung.
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện
tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường sau này.
3
+ Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc
có khoa học, có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong
công việc.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã Huống
Thượng huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
+ Đưa ra được các tác động của hóa chất BVTV đối với sức khỏe con người và
hệ sinh thái.
+ Tạo cơ sở đề xuất được các biện pháp quản lý và sử dụng hóa chất BVTV
một cách phù hợp.
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho
Ngay từ khi mới ra đời thuốc BVTV đã được đánh giá cao và được coi là một
trong những thành tựu lớn của khoa học kỹ thuật. Đến nay, thuốc BVTV đã để lại
những dấu ấn quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực của nền nông nghiệp hiện đại.
Mặc dù ngày nay khoa học đã đạt được những thành tựu to lớn về nhiều mặt như
5
sinh thái học dịch hại, miễn dịch thực vật… nhiều biện pháp phòng trừ dịch hại
được áp dụng có hiệu quả như lại tạo các giống chống chịu sâu bệnh, tạo giống sạch
bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mụ, cỏc biện pháp sinh học trong bảo vệ thực vật,
quản lý dịch hại tổng hợp… nhưng thuốc bảo vệ thực vật vẫn có vai trò to lớn trong
việc kiểm soát dịch bệnh trong nông nghiệp. Đặc biệt, đối với người nông dân, sử dụng
thuốc BVTV được coi là phương pháp đơn giản và được áp dụng thường xuyên[28].
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
- Khái niệm về môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật [29].
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
+ Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý, hoá
học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người.
+ Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạo nên sự
thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng
loài người.
+ Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo
nên và chịu sự chi phối của con người.
- Khái niệm hóa chất BVTV
Thuốc trừ sâu hay hoá chất BVTV xuất phát từ thuật ngữ tiếng anh “Pesticide”
có nghĩa là chất để diệt loài gây hại. Dịch sang tiếng Việt các tác giả sử dụng nhiều
thuật ngữ khác nhau như: thuốc trừ sâu, thuốc BVTV, hoá chất trừ sâu, hoá chất
hoặc 1 lít nước có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp
chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[28].
+ Độc mạn tính (độc trường diễn): chỉ khả năng tích luỹ chất độc trong cơ
thể, khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng. Nếu thường xuyên
làm việc nơi có chất độc (xưởng hoá chất, xử lí chất phế thải, sản xuất và phun
thuốc trừ sâu...) thì cần làm đầy đủ quy trình bảo hộ lao động, quy định kiểm tra độ
độc nơi làm việc và khám sức khoẻ thường xuyên (Trần Oánh và cs, 2007)[28].
7
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [29].
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
- Luật Bảo vệ môi trường của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Luật An toàn thực phẩm của Bộ Y tế số 55/2010/TT-BYT ngày 17/06/2010;
- Chỉ thị số 29/1998/CT-TTg ngày 25 tháng 08 năm 1998 của Thủ tướng
Chính phủ về tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và
các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy;
- Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy;
- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 về việc Ban hành về quy
định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật;
- Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theo Quyết
định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;
Chúng ta đều rõ, hóa chất BVTV nếu sử dụng đúng sẽ mang lại lợi ích thiết thực
cho người sản xuất như [28]:
- Tiêu diệt dịch hại nhanh, triệt để và chắc chắn.
- Chặn đứng được dịch hại, nhất là những trường hợp dịch hại phát sinh thành
dịch, đe dọa nghiêm trọng đến năng suất cây trồng mà các biện pháp khác không thể
ngăn cản nổi.
- Trong một thời gian rất ngắn có thể sử dụng trên diện tích rộng với các
phương tiện rải thuốc tiên tiến nhất.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ năng suất, giá trị thẩm mĩ của nông sản.
1.2.2. Phân loại hóa chất BVTV
Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện nay,
nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và
III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid (Lê Huy Bá, 2008) [1].
9
Trong những năm gần đây, hóa chất BVTV được sử dụng tăng lên đáng kể, cả
về số lượng lẫn chủng loại. Theo báo cáo của Bộ thương mại thì hàng năm, mức
tiêu thụ hóa chất BVTV trong nước khoảng 1,5 triệu tấn, không kể một số lượng
không nhỏ được nhập cảng lậu qua đường biên giới mà chính quyền không thể kiểm
soát được. Theo thông tư 36/2011/TT-BNN&PTNT của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn thì danh mục hóa chất BVTV được phép sử dụng có 1.201 hoạt chất
với 3.107 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 16 hoạt
chất với 29 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất
khác nhau [4].
1.2.2.1. Phân loại theo tính độc
Các nhà sản xuất hóa chất BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo
lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể.
Các loại hóa chất BVTV được chia mức độ độc như sau:
Bảng 1.1. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại
5 - 50
10 - 100
200 - 2000
400 - 4000
50 - 500
100 - 1000
> 2000
> 4000
> 500
> 1000
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs) [26]
Trong đó:
- LD50. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD50
càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.
- Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt.
- Liều 5-50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê.
- Liều 50-500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp.
2.000 20.000
> 20.000
LD50 qua hô hấp
(mg/l)
20
Đục màng
Gây hại niêm mạc,
sừng mắt và
Không gây
Phản ứng niêm mạc đục màng, sừng
Gây ngứa
gây ngứa
ngứa niêm
mắt
mắt kéo dài > 7
niêm mạc
niêm mạc
mạc
ngày
Nhóm
độc III
Hình tượng (đen)
Vạch
Qua da
Thể
rắn
Thể
lỏng
Thể
rắn
Thể
lỏng
≤ 50
≤ 200
≤ 100
≤ 400
thoi vuông trắng
biển
Cẩn
thận
Qua miệng
Không biểu tương
Xanh
> 2.000 > 3.000 > 1.000 > 4.000
lá cây
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs) [26]
11
1.2.2.2. Phân loại theo đối tượng phòng chống
Có rất nhiều cách phân loại khác nhau và được phân ra như sau:
Thuốc trừ sâu (insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác
dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi
trường. Chúng được dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây
trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người .
Trong thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh
trưởng người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non (Nguyễn Thị Dư
Loan (2004) [23].
Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có nguồn
gốc hóa học (vô cơ hoặc hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các
loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây,
xử lý giống và xử lý đất… Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị
các loài vi sinh vật gây hại tấn công. Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm
tiếp xúc
của dịch hại như Bassa, Mipxin…
Chất độc Là thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua đường
vị độc
tiêu hóa của dịch hại như : 666, Dupterex…
Chất độc Là loại thuốc có khả năng bốc thành hơi, đầu độc bầu không khí bao
xông hơi
Chất độc
nội hấp
Chất độc
thấm sâu
xung quanh cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp.
Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua lá, thân, rễ, cành… rồi được
vận chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của cây, tồn tại trong đó
một thời gian và gây chết cơ thể sinh vật.
Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu theo
chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống ẩn nấp trong tổ chức
tế bào thực vật như: Wofatox…
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs) [28]
1.2.2.4. Phân loại dựa vào nguồn gốc của hóa chất
- Hóa chất có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây cỏ
hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại.
- Hóa chất có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật, các sản phẩm có
14
Pyrethrum chiết xuất từ cây hoa cúc, công thức hóa học phức tạp, diệt sâu chủ yếu
bằng đường tiếp xúc và độc tương đối nhanh, dễ bay hơi, tương đối mau phân hủy
trong môi trường và thường không tồn tại trong nông sản. Rau và cây ăn trái khi phun
Pyrethrum có thể dùng được vài ngày sau (Nguyễn Thị Dư Loan,2004)[23].
1.3. Tác động của hóa chất BVTV đến sinh vật sống và môi trường sinh thái
1.3.1. Tác động tới con người, động vật và cây trồng từ việc sử dụng hóa chất
BVTV
1.3.1.1. Tác động của hóa chất BVTV đối với con người
Hóa chất BVTV không chỉ có tác dụng gây độc đến dịch hại cây trồng, mà
trong quá trình lưu thông, sử dụng nếu không có những biện pháp ngăn ngừa thích
hợp, thuốc có thể gây độc cho người, sinh vật có ích và môi trường sinh sống[25].
Hóa chất BVTV có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua các con đường sau:
- Qua đường hô hấp khi hít thở phải khí, hơi hay bụi hóa chất BVTV
- Qua da khi tiếp xúc trực tiếp với hóa chất BVTV
- Qua đường tiêu hoá khi ăn hoặc uống phải hóa chất BVTV
Mức độ gây độc cho cơ thể người và động vật máu nóng thể hiện ở 2 cấp độ
khác nhau:
+ Ngộ độc cấp tính: Khi một loại hóa chất BVTV nói riêng hay một chất độc
nói chung xâm nhập vào cơ thể vật với một lượng nào đó, cơ thể sẽ bị ngộ độc, biểu
hiện bằng những triệu chứng (ví dụ hôn mê, co giật, đồng tử bị giãn)
+ Ngộ độc mãn tính: Khi một chất độc hay một loại hóa chất BVTV xâm
nhập vào cơ thể với một lượng nhỏ chưa gây ra trúng độc cấp tính. Nhưng nếu ngày
này qua ngày khác thuốc liên tục xâm nhập vào cơ thể với những lượng nhỏ thì đến
một lúc nào đó cơ thể sẽ bị suy yếu, có những cơ quan chức năng của cơ thể bị tổn
thương do tác động của thuốc..
Ngoài ra khi sử dụng hóa chất BVTV không đúng quy định còn sinh ra các
triệu chứng bệnh lý như sau:
- Các ảnh hưởng tới mắt