ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ PHƢỢNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY THUỐC LÁ CỦA HỘ NÔNG
DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HẢO NGHĨA, HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học
Giảng viên hƣớng dẫn
: Chính quy
: Kinh tế Nông nghiệp
: K43 - KTNN
: KT&PTNT
: 2011 - 2015
: T.S Bùi Đình Hòa
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ PHƢỢNG
Em đặc biệt chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo T.S
Bùi Đình Hòa đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập để em hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp này.
Em cũng chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong UBND xã
Hảo Nghĩa,huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn cùng toàn thể người dân trong xã
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập, điều
tra và nghiên cứu tại địa phương.
Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè
đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế
nên trong bài khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của bạn bè đồng
nghiệp để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nông Thị Phượng
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số nước sản xuất thuốc lá đứng đầu thế giới năm 2014 ......... 25
Bảng 2.2: Giá cả thuốc lá của một số nước trên thế giới ................................ 25
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá ở Việt Nam ..................... 28
Bảng 3.1: Phân loại hộ và số liệu điều tra của xã Hảo Nghĩa năm 2015 ........ 32
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất tại xã Hảo Nghĩa năm 2014........................ 38
Bảng 4.2: Thực trạng nhân khẩu tại xã Hảo Nghĩa qua 3 năm 2012- 2014 ... 39
Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lượng của cây thuốc lá tại xã Hảo Nghĩa........ 46
USD
Đôla Mỹ
ĐVT
Đơn vị tính
PTNT
Phát triển nông thôn
NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
TSCĐ
Tài sản cố định
BVTV
Bảo vệ thực vật
TDTT
Thể dục thể thao
TNHH
TCN
Thủ công nghiệp
KHKT
Khoa học kĩ thuật
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
HQKT
Hiệu quả kinh tế
iv
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................... 3
1.2.2.Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3
1.2.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 3
1.2.4. Bố cục của khóa luận ........................................................................... 4
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 5
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài........................................................................... 5
3.3.2. Thu Thập số liệu thứ cấp ................................................................... 32
3.3.3. Thu thập số liệu sơ cấp ...................................................................... 33
3.3.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................. 33
3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 34
3.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ ............................... 34
3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thuốc lá................... 35
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 36
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................... 36
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 36
4.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội xã Hảo Nghĩa, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.. 38
4.1.3. Tình hình phát triển kinh tế xã Hảo Nghĩa, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn ... 43
4.1.4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội của xã
Hảo Nghĩa, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. ..................................................... 46
4.2. Thực trạng sản xuất thuốc lá trên địa bàn xã Hảo Nghĩa ..................... 46
4.2.1. Diện tích sản xuất thuốc lá tại địa bàn xã Hảo Nghĩa ....................... 46
4.3. Thực trạng sản xuất thuốc lá của các hộ điều tra ................................. 47
4.3.1. Đánh giá chung về nhóm hộ điều tra ................................................. 47
vi
4.3.2. Mức đầu tư cho 1 ha thuốc lá của các nhóm hộ điều tra ................... 48
4.3.3. Kết quả và hiệu quả kinh tế cho sản xuất 1 ha thuốc lá tại xã Hảo
Nghĩa năm 2015 ........................................................................................... 51
4.3.4. So sánh hiệu quả kinh tế giữa sản xuất thuốc lá với cây ngô. ........... 53
4.4. Một số nhận xét về tình hình phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệu
của các hộ điều tra ....................................................................................... 56
Phần 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
TẾ CÂY THUỐC LÁ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HẢO NGHĨA, HUYỆN NA
RÌ, TỈNH BẮC KẠN ..................................................................................... 59
nước. Tại một số tỉnh miền núi phía Bắc như Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn…
cây thuốc lá đã nằm trong cơ cấu cây trồng của địa phương, thực sự mang lại hiệu
quả kinh tế cao cho người nông dân. Hiện nay nhiều khu vực trồng cây thuốc lá đã
được đầu tư mạnh như địa điểm bán phân bón gần khu dân cư, địa điểm thu mua
thuốc lá để người dân yên tâm vào sản xuất thuốc lá.
Đảng và Nhà nước đã có chủ trương đẩy mạnh phát triển sản xuất thuốc
lá để thay thế thuốc lá nhập khẩu, đồng thời tăng xuất khẩu để tăng thu ngoại
tệ. Vì thế cần mở rộng diện tích sản xuất thuốc lá nhiều hơn nữa
Vì vậy tính cấp thiết có tính toàn cầu là nâng cao đời sống người dân
trong vùng và tạo công ăn việc làm cho người dân nhằm phát triển nông
nghiệp trong vùng nói riêng, cũng như phát triển nền nông nghiệp bền vững
trong nước nói chung.
2
- Xã Hảo Nghĩa là một xã vùng cao, nằm ở phía nam cách trung tâm
huyện Na Rì 18 km về phía Đông, cách thị xã Bắc Kạn 50 km về phía Bắc. Tổng
diện tích đất tự nhiên của xã là: 2.282,90 ha.
Xã được chia thành 9 thôn, bản, có 7 km đường quốc lộ 3B chạy qua
trung tâm xã, có 3km đường liên xã và 3km đường liên thôn rất thuận lợi cho
việc đi lại và lưu thông hàng hóa tiêu thụ nông lâm sản.
* Địa hình: Xã Hảo Nghĩa có địa hình đồi núi cao, giữa là những cánh đồng
nhỏ hẹp chạy dọc theo các con suối và các khe núi lớn và chia cắt mạnh bởi núi cao
và sông suối, độ cao trung bình từ 300m đến 800 m, độ dốc trung bình từ 15 - 350.
* Khí hậu: Xã Hảo Nghĩa mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi
vùng cao phía Bắc, nhiệt đới gió mùa, mỗi năm chia thành 2 mùa rõ rệt là
mùa mưa và mùa khô.
Đây là thực tế đáng mừng bởi như thế có nghĩa là người dân đã tìm ra
được lối thoát xoá đói giảm nghèo cho chính họ. Chính vì hiệu quả của việc
Nghĩa.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá theo kết quả điều tra
từ đó đưa ra nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của cây
thuốc lá, thuận lợi, khó khăn mà người dân gặp phải khi trồng thuốc lá.
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế cây thuốc lá trong sản xuất.
1.2.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
- Củng cố thêm kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình đi thực
tập ở cơ sở.
- Tạo cơ hội cho sinh viên vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được
học ở nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình nghiên cứu.
4
1.2.4. Bố cục của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kế t quả nghiên cứu và thảo luâ ̣n
Phần 5: Các giải pháp nâng cao HQKT cho sản xuất thuốc lá tại địa bàn
xã Hảo Nghĩa.
5
Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
USD/ tấn lá khô) [6].
Các hãng sản xuất thuốc lá của các nước tư bản đều nhận được nguồn lợi
nhuận khổng lồ từ cây thuốc lá.
Ở nước ta cây thuốc lá cũng mang lại giá trị kinh tế cao, sử dụng hiệu quả
đất đai, góp phần tạo công ăn việc làm, tận dụng được nguồn lao động của địa
phương, tăng thu nhập cho người lao động. Lợi nhuận cao từ sản xuất thuốc lá đã
có sự quan tâm của nhiều cấp chính quyền trong cả nước, tại một số tỉnh miền núi
phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn...Cây thuốc lá đã nằm trong cơ cấu cây trồng
truyền thống thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tại An Giang, nhờ vào cây
thuốc lá nên giải quyết được khoảng 200 lao động với thu nhập trung bình từ
30.000 - 40.000 đồng/ ngày [7].
Đời sống việc làm và thu nhập của người lao động được đảm bảo, ổn định.
Trong thuốc lá có thể chiết suất một số chất hóa học có thể được sử
dụng làm thuốc bảo vệ thực vật [15].
Trong y học người ta chiết suất từ thuốc lá chất Hemoglobin được sử
dụng làm thuốc chữa bệnh [17].
Đối với ngành công nghệ sinh học, cây thuốc lá được sử dụng như thực
vật mô hình cho những nghiên cứu cơ bản cũng như ứng dụng nhờ khả năng
dễ dàng tiến hành, nuôi cấy Invitro và chuyển gen [3].
*Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất cây thuốc lá
Cây thuốc lá có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ
thuật khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến thành phẩm.
Để tạo ra được những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút
khách hàng và các nhà đầu tư sản xuất trong và ngoài nước. Nếu coi cây
thuốc lá là cây trồng mũi nhọn thì cần phải thực hiện theo hướng chuyên
7
môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm góp phần tăng thu
thuốc lá K326, C9-1, K176 đồng thời sản xuất thử nghiệm thành công một số
giống lai như VTL1H, VTL5H tại vùng núi phía Bắc hay khảo nghiệm một số
giống như RGH04, PVH09, PVH51 trên khu vực đất cát ở Gia Lai [6].
- Mật độ trồng: Đất tốt trồng thưa (22.000- 25.000 cây/ha) khoảng cách
trồng 0,5 m cây, đất xấu trồng dầy (27.000-30.000 cây/ha) khoảng cách trồng
0,4 m cây, hàng cách hàng 0,8m.
- Cách trồng: Cây giống nhổ lên phải ngắt bỏ các lá vàng, lá nhiễm
bệnh để nơi mát và trồng xong trong ngày. Trồng bằng cách cuốc lổ, dùng cây
chọc lổ hoặc cấy bằng tay. Trồng sâu 4-5cm, dùng tay bóp nhẹ.
- Sau 5 - 7 ngày trồng dặm những cây chết. Làm cỏ, bón phân, vun gốc:
- Bón phân: Bón phân là một biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tăng
sự sinh trưởng và phát triển của cây thuốc lá, tăng năng suất, chất lượng thuốc
lá. Chính vì vậy, để đảm bảo cho cây thuốc lá sinh trưởng tốt và cho năng suất
cao, chất lượng tốt thì bón phân là một biện pháp không thể thiếu được.
Lượng phân cần bón trung bình cho 1ha: Nitrat amôn 200kg + Kaly
sulfat 400 kg + lân 400kg Chia làm 2-3 lần bón tuỳ thuộc tính chất đất, chất
lượng làm đất (có hướng dẫn của cán bộ kỷ thuật).
- Làm cỏ, vun gốc: Từ 2-3 lần kết hợp với bón phân, lần 1 xới nhẹ, vun
thấp, lần 2,3 xới mạnh vun càng cao càng tốt nhưng không lấp lá. Để đất khô
2 - 3 ngày cho cỏ chết trước khi tưới nước.
- Tưới và tiêu nước:
Không thể có năng suất cao, chất lượng tốt nếu cây thuốc lá bị thiếu
nước hoặc dư nước (ngập úng 1 - 2 ngày cây héo rủ, chết). Số lần tưới và
lượng nước tưới tuỳ thuộc độ ẩm đất và thời tiết. Kể từ sau trồng đến 10 ngày
ẩm độ đất thích hợp 80 - 90%, từ 10 - 40 ngày ẩm độ đất 60 - 65% (giữ cho
hơi thiếu ẩm để tạo hệ thống rể phát triển và xuống sâu), từ 40 - 60 ngày là
thời gian thân lá phát triển mạnh cần nhiều nước độ ẩm đất thích hợp 80 -
9
10
xuất, kinh doanh trước hết là thị trường đầu ra chưa ổn định đối với các sản
phẩm nông nghiệp. Song song với đó thị trường đầu vào luôn có sự thay đổi
chóng mặt về giá cả nên có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất và hiệu
quả kinh tế của cây trồng. Đó là các yếu tố đầu vào như giống, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ kỹ thuật, công nghệ sản xuất...đó là yếu tố hết
sức quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất, hình thành giá cả sản
phẩm, các nhân tố trực tiếp là thay đổi trạng thái sản xuất, nâng cao chất
lượng và khối lượng sản phẩm, tác động vào kết quả và hiệu quả kinh tế.
- Vốn: Đây là yếu tố khá quan trọng trong quá trình sản xuất thuốc lá
nguyên liêu và trong sản xuấ t nông nghiê ̣p nói chung
. Vố n trong sản xuấ t
nông nghiê ̣p là toàn bô ̣ tiề n đầ u tư, mua hoă ̣c thuê các yế u tố nguồ n lực trong
sản xuất nông nghiệp.
Vố n trong sản xuấ t nông nghiê ̣p cũng đươ ̣c phân thành vố n cố đinh
̣ và
vố n lưu đô ̣ng.
+ Vố n cố đinh
̣ : Là biểu hiện bằng tiền giá trị vào tài sản
cố đinh
̣
(TSCĐ: Tư liê ̣u lao đô ̣ng có giá tri ̣lớn, sử du ̣ng trong thời gian dài nhưng vẫn
nguyên hin
̀ h thái ban đầ u và giá tri ̣của nó đươ ̣c chuyể n dầ n sản xuấ t theo
mức đô ̣ hao mòn . Ví dụ: Máy móc nông nghiệp, nhà kho, sân phơi, công triǹ h
2.2.2. Các loại đánh giá
* Đánh giá tiền khả thi: Là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay dự án để
xem xét hoạt động hay dự án có thể thực hiện được hay không trong điều kiện cụ
thể nhất định. Loại đánh giá này thường do tổ chức tài trợ thực hiện, tổ chức tài trợ
sẽ phân tích các khả năng thực hiện của hoạt động hay dự án để làm căn cứ cho
phê duyệt cho dự án hay hoạt động có đem vào thực hiện không.
* Đánh giá thực hiện: Loại đánh giá này thường bao gồm các loại sau:
- Đánh giá định kỳ: Là đánh giá trong giai đoạn thực hiện, có thể là
đánh giá toàn bộ công việc trong một giai đoạn, nhưng cũng có thể đánh giá
từng công việc ở từng giai đoạn nhất định. Nhìn chung đánh giá định kỳ
thường dùng cho các dự án dài hạn.
12
- Đánh giá cuối kỳ: Là đánh giá khi kết thúc dự án hay hoạt động. Đây
là đánh giá toàn diện tất cả hoạt động và kết quả của nó. Mục đích của đánh
giá cuối kỳ là nhằm nhìn nhận lại toàn bộ quá trình thực hiện dự án.
- Đánh giá tiến độ thực thi: Là việc xem xét thời gian thực tế triển khai
các hoạt động có đúng thời gian dự định không.
- Đánh giá tình hình chi tiêu tài chính: Là xem xét việc sử dụng kinh
phí chi tiêu có đúng theo nguyên tắc đã quy định không để có những điều
chỉnh phù hợp và rút ra kinh nghiệm.
- Đánh giá kỹ thuật dự án: Là xem xét lại những kỹ thuật đưa vào có
phải mới không? Quá trình thực hiện các khâu kỹ thuật có đảm bảo theo đúng
quy trình kỹ thuật đã đặt ra không.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường: Đây là một vấn đề mà
bất kì một dự án nào khi tiến hành đều phải xem xét và đánh giá.
- Đánh giá khả năng nhân rộng: Là xem xét kết quả dự án có thể áp
dụng rộng rãi không, nếu có áp dụng thì cần điều kiện gì?
động khuyến nông: Tổng thu, tổng chi, hiệu quả lao động, hiệu quả vốn.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của dự án hay hoạt động khuyến
nông đến đời sống kinh tế, văn hóa xã hội, môi trường.
2.2.4. Cơ sở lí luận về HQKT và các quan điểm HQKT
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế. Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục
vụ cho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt
động kinh tế. Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi
nền sản xuất xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày
càng tăng. Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất
lượng của các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế.
14
- Các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:
Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ
tăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quả
cao khi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa là
không lãng phí. Một nền kinh tế có hiệu quả khi nó nằm trên đường giới hạn
năng lực sản xuất đặc trưng bằng chỉ tiêu sản lượng tiềm năng của nền kinh
tế, sự chênh lệch giữa sản lượng tiềm năng thực tế và sản lượng thực tế là sản
lượng tiềm năng mà xã hội không sử dụng được phần bị lãng phí.
Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy
luật kinh tế cơ bản chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mức
sống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội.
Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của
kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản
xuất kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó.
Quan điểm thứ tư: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩa
lượng, hiệu quả”, đó chính là việc nâng cao hiệu quả kinh tế, là sử dụng hợp lý
hơn các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, với chi phí không đổi nhưng tạo
ra được nhiều kết quả hơn. Vậy phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
chính là việc làm giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của
sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục
tiêu kinh tế của người sản xuất trong từng thời kỳ.
2.2.6. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Theo quan điểm của Mác thì bản chất hiệu quả kinh tế xuất phát từ
yêu cầu của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội. Đó là sự đáp ứng ngày
càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội.
HQKT là một phạm trù kinh tế - xã hội với những đặc trưng phức tạp nên
việc xác định và so sánh hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức phức tạp, khó
khăn và mang tính tương đối. Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh có ý nghĩa khác
16
nhau với từng loại nông hộ. Đối với những hộ nông dân nghèo, đặc biệt là
vùng kinh tế tự cung tự cấp thì việc tạo ra nhiều sản phẩm là quan trọng.
Nhưng khi đi vào hạch toán kinh tế trong điều kiện lấy công làm lãi thì
người nông dân chú ý tới thu nhập, còn đối với những hộ nông dân sản xuất
hàng hóa. Trong điều kiện thuê, mướn lao động thì thu nhập là mục tiêu cuối
cùng và đó là vấn đề hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của người sản xuất là tìm kiếm
thu nhập tối đa trong điều kiện nguồn lực hạn chế. Do đó HQKT liên quan trực
tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất. Trong quá trình sản xuất
kinh doanh việc xác định yếu tố đầu vào và đầu ra sẽ có một số vấn đề sau:
+ Đối với các yếu tố đầu vào:
- Các tư liệu tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất không đồng đều
ngành nông nghiệp không có ngành nào có thể thay thế được. Đối tượng của
sản xuất nông nghiệp là những cây trồng, vật nuôi chúng là những cơ thể sống
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Vì vậy hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông
nghiệp có sự khác biệt so với các ngành sản xuất khác.
Sản xuất nông nghiệp bị chi phối bởi nhiều quy luật: Quy luật cung
cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật hiệu suất giảm dần... Trong đó quy luật hiệu
suất giảm dần là một yếu tố rằng buộc lớn tới vấn đề hiệu quả sản xuất nông
nghiệp. Quy luật này biểu hiện mối quan hệ của năng suất cây trồng với mức
đầu tư tương ứng. Năng suất tăng dần theo mức tăng đầu tư và đến mức đầu
tư cố định nào đó năng suất còn tăng nữa đó là mức đầu tư tối ưu. Nhưng nếu
tiếp tục tăng đầu tư thêm nữa thì năng suất không những không tăng mà còn
có xu hướng giảm. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đề ra các định
mức kỹ thuật của các nhà quản trị và việc thực hiện đầu tư của người sản xuất
để nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Nhưng bên cạnh đó cũng phải
chú ý tới việc phát triển bền vững bảo vệ đất đai, bảo vệ môi trường lâu dài để
duy trì năng suất ổn định. [5]