Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Trong những năm gần đây nền kinh tế của nước ta đã có những bước
phát triển đáng ghi nhận và đã đạt được những thành tựu to lớn.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, ngành chăn nuôi của
nước ta trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và tích cực, dần
đáp ứng được mục tiêu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
theo hướng: Giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi.
Với nhiệm vụ cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, đảm bảo an
toàn và an ninh thực phẩm nh: trứng, thịt, sữa cho con người, cung cấp sức
kéo và phân bón cho trồng trọt, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,
cung cấp hàng hoá cho xuất khẩu Ngành chăn nuôi có một vai trò đặc biệt
quan trọng, không thể thiếu trong đời sống kinh tế xã hội.
Với đặc điểm là một nước nông nghiệp, việc phát triển nông nghiệp
nông thôn trong đó có sự đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi có một ý nghĩa
quan trọng nhằm thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển.
Trong chăn nuôi, lợn là loại gia súc được nuôi phổ biến ở nước ta,
trong đó thịt lợn chiếm tới 76% tổng lượng thịt sản xuất và cung ứng trên thị
trường, trong khi đó nhu cầu về thịt lợn ngày càng tăng đặc biệt là từ khi có
đại dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra trên phạm vi cả nước năm 2004 đã khiến
người dân có xu hướng chuyển tiêu dùng thịt gia cầm sang các loại thực phẩm
khác trong đó chủ yếu là thịt lợn.
Mặt khác với truyền thống nuôi lợn đã có từ lâu đời nên người dân đã
rất quen thuộc với con lợn đồng thời cũng đúc rút được nhiều kinh nghiệm
trong chăn nuôi. Hơn nữa lợn là con vật dễ nuôi, có thể tận dụng nguồn thức
ăn phụ phẩm dồi dào và dư thừa hàng ngày của trồng trọt làm thức ăn cho lợn
tăng trọng nhanh, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi bà con nông dân đã biết
sử dụng thức ăn công nghiệp vào trong chăn nuôi để nâng cao hiệu quả, tăng
1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
2
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
Hệ thống hoá những cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế trong
chăn nuôi lợn thịt.
Tìm hiểu, đánh giá hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở xã Hải Triều - Tiên Lữ
- Hưng Yên trong thời gian qua.
Tìm ra những nguyên nhân, những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản
xuất và phát triển nghề chăn nuôi lợn thịt ở xã Hải Triều.
Đề xuất một số biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong
chăn nuôi lợn thịt, góp phần phát triển ngành chăn nuôi lợn nói chung và nghề
chăn nuôi lợn thịt nói riêng ở xã Hải Triều.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu
quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã Hải
Triều - Tiên Lữ - Hưng Yên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung vào đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
lợn thịt giữa các hộ, các nhóm hộ có quy mô chăn nuôi khác nhau, các
phương thức chăn nuôi khác nhau
1.3.2.2. Phạm vi không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại các hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt trên địa
bàn xã Hải Triều - Tiên Lữ - Hưng Yên.
1.3.2.3. Phạm vi thời gian:
Đề tài thu thập số liệu, thông tin trên cơ sở điều tra kết quả chăn nuôi
lợn thịt của các hộ nông dân trong thời kỳ 2004 - 2006.
Thời gian thực hiện đề tài: từ 17/01/2007 - 17/05/2007.
4
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
đầu tư để có thêm nhiều lợi nhuận. Còn đối với các hộ nông dân trong nông
nghiệp họ tiến hành sản xuất trước tiên là để có công ăn việc làm, có thu nhập
đảm bảo cuộc sống sinh hoạt hàng ngày sau đó mới tính đến lợi nhuận và tích
luỹ. Với một quốc gia thì hiệu quả còn thể hiện trên nhiều mặt kinh tế, chính
trị, xã hội, an ninh quốc phòng điều đó có nghĩa là hiệu quả còn mang tính
chất không gian và thời gian, nó thể hiện ở chỗ một hoạt động kinh tế của một
đơn vị sản xuất có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao, song so với một quốc gia
hay trong thời điểm khác thì điều đó chưa chắc đã xảy ra. Bởi vậy để nâng
cao hiệu quả kinh tế không chỉ là nhiệm vụ của một cá nhân, một tổ chức đơn
vị kinh tế mà là nhiệm vụ của tất cả các ngành, các cấp và của mỗi quốc gia.
Những nội dung chủ yếu của viện xác định và nâng cao hiệu quả kinh
tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là:
Mọi quá trình sản xuất liên quan mật thiết đến hai yếu tố là chi phí sản
xuất và kết quả sản xuất thu được từ chi phí đó. Đây là nội dung quan trọng
cơ bản nhất phản ánh hiệu quả trong sản xuất.
Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất, xuất phát từ nhu cầu phát
triển sản xuất và tái sản xuất mở rộng, là quy luật cơ bản của quá trình sản
xuất xã hội.
Mức độ hiệu quả đạt được phản ánh trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất xã hội.
Do đó có thể thấy rằng hiệu quả kinh tế là một vấn đề trung tâm nhất
của mọi hoạt động kinh tế. Nó liên quan đến tất cả các phạm trù và các quy
luật kinh tế khác.
2.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh tế.
Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự tương quan so sánh cả về mặt tuyệt
đối và tương đối giữa lượng kết quả thu được và lượng chi phí bỏ ra.
Bởi thế bản chất của hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất kinh
tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu
6
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kinh tế có tính
đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá đầu ra.
* Hiệu quả kinh tế:
Là mức sản xuất đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Có
nghĩa là yếu tố vật chất và giá trị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn
lực trong nông nghiệp, nếu chỉ đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ
thuật hoặc hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện
đủ của hiệu quả kinh tế. Vậy hiệu quả kinh tế theo nghĩa này là hiệu quả lớn
nhất, bao quát nhất.
2.1.4.2.Theo mức độ khái quát ta có thể phân loại hiệu quả nh sau:
* Hiệu quả môi trường:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vấn đề phải đảm bảo không làm ảnh
hưởng đến môi trường như: ô nhiễm môi trường, không khí, phá hoại cây cối hoa
màu, ảnh hưởng môi trường sống của con người là các vấn đề được xã hội rất
quan tâm. Hiệu quả môi trường được đánh giá bằng các chỉ tiêu định tính như:
bảo vệ sự đa dạng sinh học, tạo sự cân bằng sinh thái Hiện nay vấn đề phát triển
sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá đang là vấn đề được xã hội rất quan tâm.
* Hiệu quả xã hội:
Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh công Ých,
phúc lợi xã hội, phục vụ lợi Ých chung cho toàn xã hội. Cùng với hiệu quả
kinh tế, hoạt động sản xuất còn tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống
kinh tế xã hội như tạo thêm công ăn việc làm cho lao động, giảm tỷ lệ thất
nghiệp, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhõn dân,
tăng nộp ngân sách cho Nhà nước, giảm tỷ lệ người mắc tệ nạn xã hội.
* Hiệu quả kinh tế:
Năng suất, chất lượng và hiệu quả vừa là mục đích vừa là yêu cầu của
dân.
* Hiệu quả kinh tế vùng:
8
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
Là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của sản xuất đối với vùng hay địa phương.
Đối với chủ trương của Nhà nước ta hiện nay, phát triển kinh tế dựa trên thế
mạnh và lợi thế so sánh của từng vùng là hướng phát triển quan trọng, tạo ra
các vùng chuyên canh, vùng kinh tế hợp lý.
2.1.4.4. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu
vào.
Hiệu qủa sử dụng đất đai, hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng
nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài nguyên, hiệu quả áp dụng các kỹ thuật tiến
bộ Đây là chỉ tiêu phản ánh tính năng động trong sản xuất, việc sử dụng các
lợi thế đem lại hiệu quả cao trong sản xuất. Điều này khẳng định việc quan
trọng phải nghiên cứu các lợi thế so sánh của các yếu tố nguồn lực và các yếu
tố đầu vào.
Vậy có nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả của sản xuất nhưng có
thể kết luận lại: Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan, phản ánh
mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Muốn nâng cao hiệu quả
kinh tế nói chung thì phải nâng cao hiệu quả từng bộ phân. Do đó, việc xem
xét hiệu quả kinh tế là sự cần thiết để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh
cao nhất đối với các đơn vị sản xuất và các doanh nghiệp sao cho chi phí xã
hội thấp nhất.
2.1.5. Các quan điểm xác định hiệu quả kinh tế.
2.1.5.1. Quan điểm thứ nhất:
Hiệu quả kinh tế (H) được đo bằng tỷ lệ giữa kết quả đạt được(Q) và
lượng chi phí bỏ ra (C) để thu được kết quả đó.
H =
Xem xét hiệu quả kinh tế trong sự biến động của chi phí và kết quả sản
xuất. Nghĩa là so sánh sự thay đổi của kết quả thu được so với sự thay đổi của
chi phí bỏ ra.
10
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
H =
∆Q
∆C
Trong đó: H : Là hiệu quả biên
∆Q: Phần thay đổi của kết quả thu được.
∆C: Phần thay đổi của chi phí bỏ ra.
Công thức này thể hiện rõ mức độ hiệu quả của việc đầu tư thêm tăng
thêm chi phí. Nó thường được sử dụng để xác định hiệu quả kinh tế của đầu
tư theo chiều sâu hoặc hiệu quả kinh tế của việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật.
Khi H>1: ∆Q > ∆C Có nghĩa là phần thay đổi của kết quả thu được lớn
hơn phần thay đổi của chi phí bỏ ra, lúc này sản xuất sẽ có hiệu quả.
Khi H<1: ∆Q < ∆C Có nghĩa là phần thay đổi của kết quả thu được nhỏ
hơn phần thay đổi của chi phí bỏ ra, lúca này sản xuất sẽ bị thua lỗ và đơn vị
sẽ phải ngừng sản xuất.
Khi H=1: ∆Q = ∆C Đây chính là điểm tối ưu (sản xuất đạt được mục
tiêu tối đa hoá lợi nhận).
Như vậy ưu điểm của phương pháp này là thể hiện rõ mức độ hiệu quả
của việc đầu tư thêm, hay tăng thêm chi phí, có ưu thế khi xem xét hiệu quả
kinh tế của đầu tư theo chiều sâu. Tuy nhiên quan điểm này còn có hạn chế là
không xem xét hiệu quả kinh tế của tổng chi phí bỏ ra.
11
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
2.1.6. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế
12
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
* Chi phí trung gian IC ( Intermediate Costs):
Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ sử dụng trong sản
xuất nh: giống, các loại thức ăn, thuốc thú y
IC = ∑ Ci
Trong đó: Ci: Chi phí thứ i tính bằng tiền của yếu tố đầu vào i đã sử
dụng và đem lại được GTSX (GO) nào đó.
* Giá trị gia tăng VA:
Là phần giá trị tăng thêm của giá trị sản xuất chăn nuôi trong mét chu
kỳ sản xuất hay khi đã sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nhất định.
VA = GO – IC
Trong đó: VA: Là giá trị gia tăng.
* Thu nhập hỗn hợp MI ( Mix Income):
Là một phần thu nhập của người chăn nuôi bao gồm: Tiền công lao
động và lợi nhuận thu được trong một chu kỳ sản xuất ra sản phẩm nhất
định.
MI = VA – A – T
Trong đó: A : Khấu hao TSCĐ.
T : Thuế phải nộp cho Nhà nước.
* Doanh thu TR:
Là toàn bộ giá trị thu được trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
TR = P*Q
Trong đó: TR: Doanh thu.
Q: Là lượng sản phẩm bán ra.
P: Giá của sản phẩm bán ra.
* Lợi nhuận Pr:
Là giá trị thu được của hoạt động sản xuất sau khi đã trừ đi các khoản chi
phí.
Pr = TR – TC
14
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
theo hướng chăn nuôi công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn.
Các khu công nghiệp chế biến được đầu tư xây dựng với công nghệ tiên
tiến. Đây là điều kiện thuận lợi cho các hộ chăn nuôi phát triển sản xuất. Phát
triển chăn nuôi lợn thịt nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,
ổn định sản xuất và tăng thu nhập cho người lao động.
Phát triển thần kỳ của công nghệ sinh học đã tạo ra nhiều giống vật
nuôi mới đem lại hiệu quả kinh tế cao. Phát triển chăn nuôi lợn thịt ở hộ gia
đình chính là việc áp dụng thành tựu của công nghệ sinh học vào sản xuất.
2.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt.
Chăn nuôi lợn thịt ở các hộ gia đình chịu ảnh hưởng của các yếu tố
như:
* Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt.
- Các yếu tố cơ chế, chính sách hỗ trợ, đầu tư, môi trường pháp luật.
- Các yếu tố tự nhiên, xã hội (phong tục, tập quán )
- Các yếu tố thị trường.
- Các yếu tố tổ chức sản xuất, quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi lợn
thịt: Giống, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi, công tác thú y phòng dịch bệnh
* Các yếu tố trong nội bộ bản thân gia đình.
- Điều kiện về lao động, vốn, đất đai, sức khỏe
- Cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh của hộ
- Tính năng động, cần cù, sáng tạo, học hỏi kinh nghiệm của người
nông dân đặc biệt là của các chủ hộ…
2.1.9. Phương pháp và những chỉ tiêu xác định kết quả và hiệu quả kinh
tế ngành chăn nuôi lợn thịt.
Để xác định được hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi lợn thịt thì đề
tài tiến hành xác định kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra trong một lứa gần nhau
- Khấu hao TSCĐ (A): Gồm khấu hao chuồng trại và các cơ sở vật chất
ban đầu.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả .
Chỉ tiêu GO VA MI
16
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
TC GO/TC VA/TC MI/TC
IC GO/IC VA/IC MI/IC
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN.
2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất nhập khẩu thịt lợn trên thế
giới.
2.2.1.1. Tình hình sản xuất thịt lợn trên thế giới.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là
công nghệ sinh học, trong những năm qua ngành chăn nuôi trên thế giới đã
đạt được những thành tựu ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng sản
phẩm Sản lượng các loại gia sóc, gia cầm liên tục tăng, các yếu tố giống mới,
thức ăn mới, quy trình chăn nuôi mới ra đời, kỹ thuật tiến bộ được áp dụng
rộng rãi làm cho năng suất sản phẩm không ngừng được tăng lên.
Trong sự tăng trưởng và phát triển đó, ngành chăn nuôi lợn đóng góp
một phần không nhỏ. Sản lượng thịt lợn trên thế giới ngày càng tăng mặc dù
có sự biến động ở các châu lục, khu vực khác nhau đặc biệt là chịu ảnh
hưởng, tác động của nmột số dịch bệnh như lở mồm long móng ở gia sóc hay
đại dịch
17
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
cóm H5N1 ở gia cầm Tuy vậy trong những năm gần đây sản lượng thịt lợn
sản xuất ra vẫn liên tục tăng lên.
Cụ thể, theo kết quả thống kê của FAO, năm 2004 sản lượng lợn thịt
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
Theo kết quả thống kê, tổng sản lượng thịt lợn xuất khẩu của toàn thế
giới trong ba năm trở lại đõy đạt tốc độ phát triển bình quân là 106,17% tăng
6,17%. Trong đó năm 2005 xuất khẩu được 5,003 triệu tấn tăng 10,39% so
với năm 2004 và năm 2006 xuất khẩu đạt 5,1 triệu tấn tăng 1,94% so với năm
2005. Như vậy sản lượng thịt lợn xuất khẩu năm 2005 có sự tăng lên một cách
đột ngột là do nhu cầu tiêu dùng thịt lợn để thay thế lượng thịt bò và thịt gia
cầm ở các nước có chịu ảnh hưởng của dịch lở mồm long móng và dịch cúm
gia cầm.
Mặt khác từ kết quả trên cho thấy, lượng thịt lợn xuất khẩu trên thế
giới chủ yếu tập trung vào các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển trong
đó EU là khu vực có lượng thịt lợn xuất khẩu lớn nhất thế giới với 1,35 triệu
tấn năm 2004 và tăng lên 1,45 triệu tấn năm 2006. Trung Quốc là nước sản
xuất lợn thịt lớn nhất thế giới nhưng sản lượng thịt lợn xuất khẩu của nước
này vẫn còn tương đối nhỏ, tuy nhiên đang có chiều hướng giă tăng trong
những năm trở lại đõy.
Đặc biệt trong thời gian gần đây, do cơ chế mở cửa và hội nhập vào
nền kinh tế thế giới, để đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, các
nước đang phát triển có xu hướng sản xuất các mặt hàng hướng vào xuất khẩu
và chăn nuôi lợn thịt xuất khẩu cũng đang là một hướng đi được nhiều nước
áp dụng. Chính vì vậy mà mặc dù sản lượng thịt lợn sản xuất ra phục vụ cho
xuất khẩu ở các nước đang phát triển còn nhỏ nhưng tốc độ tăng trưởng lại
20
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
tương đối cao, cụ thể qua ba năm trở lại đõy từ 2004 – 2006 tốc độ phát triển
bình quân đạt 116,67% tăng 16,67%. Tuy nhiên để có được tốc độ tăng
trưởng một cách bền vững đòi hỏi chính phủ mỗi nước cần có những chính
sách, chiến lược phát triển phù hợp.
2.2.1.3. Tình hình nhập khẩu thịt lợn trên thế giới.
22
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
Với lượng sản xuất và kim ngạch xuất nhập khẩu thịt như vậy trên thế
giới có thể thấy nhu cầu tiêu thụ thịt/đầu người/năm là rất lớn. Tổng lượng
thịt/người/năm của thế giới năm 2006 là: 41,7 kg trong đó nhu cầu về tiêu thụ
thịt lợn là: 17,8kg chiếm 40,53% và nhu cầu này ngày càng tăng lên.
23
Luận văn tốt nghiệp đại học Trương Văn Khánh – KT48A
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt lợn ở Việt Nam.
Việt Nam là một nước nông nghiệp có điều kiện tự nhiên thích hợp cho
phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng. Truyền thống, kinh
nghiệm chăn nuôi lợn đã có từ lâu đời và nguồn thức ăn cho lợn có thể dễ dàng
kiếm được cũng như những kỹ thuật tiến bộ được áp dụng là những điều kiện
thuận lợi đối với người nông dân. Bước sang thời kỳ đổi mới - khi mà hộ gia
đình được công nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ, người nông dân đã biết tận
dụng lợi thế để mở rộng và phát triển kinh tế hộ, chăn nuôi lợn đang được coi là
mục tiêu để tăng thu nhập và có thể làm giàu. Đặc biệt là khi đất nước bước vào
hội nhập nền kinh tế thế giới người nông dân được tiếp cận với những kỹ thuật
tiến bộ và phải chịu áp lực của sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường
vì vậy hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn ngày dần càng được nâng cao.
Bảng 2.5. Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn (2001 - 2005).
Chỉ tiêu
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
gây tâm lý hoang mang cho người tiêu dùng làm cho nhu cầu thịt gia cầm (gà,
vịt, ngan ) giảm hẳn, thay vào đó là nhu cầu sử dụng về loại thịt khác trong
đó có thịt lợn được người dân lựa chọn. Bởi vậy giá thịt lợn năm 2004 có sự
nhảy vọt trong khi giá thức ăn chăn nuôi tăng chậm, đột biến về giá theo
25