LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban
Giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & phát triển
nông thôn, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm
học tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Đỗ Thị
Diệp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi còng xin chân thành cảm ơn UBND cùng toàn thể các Ban
ngành, đặc biệt là những hộ chăn nuôi lợn thịt trong thị trấn Trần
Cao, đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thời gian thực tập
có hạn cho nên luận văn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các
bạn để chuyên đề tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 thàng 05 năm 2007.
Sinh viên
i
MỤC LỤC
Tình hình c s h t ng c a th tr n Tr n Cao khá khang trang v thu n l i ơ ở ạ ầ ủ ị ấ ầ à ậ ợ
cho vi c phát tri n kinh t - xã h i.ệ ể ế ộ 14
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai của thị trấn Trần Cao qua 3 năm 2009 - 2011.
Error: Reference source not found
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của thị trấn Trần Cao qua 3 năm 2009 -
2011 Error: Reference source not found
Bảng 2.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của thị trấn Trần Cao qua 3 năm 2009 -
ĐVT : Đơn vị tính
ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
HQKT : Hiệu quả kinh tế
KD – DV : Kinh doanh, dịch vụ
LĐ : Lao động
NN : Nông nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
TĂHH : Thức ăn hỗn hợp
TNHH : Thu nhập hỗn hợp
TG : Trung gian
PP : Phụ phẩm
SL : Số lượng
XC : Xuất chuồng
TSX : Giá trị sản xuất
QM : Quy mô
VLXD : Vật liệu xây dựng
iv
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Trong sự nghiệp đổi mới nền kinh tế nông nghiệp nước ta đó cú những tiến
bộ vượt bậc, từ một nền sản xuất mang nặng tự cấp tự túc, thiếu lương thực triền
miên trở thành một nước không chỉ đủ lương thực, thực phẩm đảm bảo cuộc sống
cho nhân dân mà mỗi năm còn xuất khẩu hàng triệu tấn lương thực thực phẩm, thu
về cho đất nước hàng tỷ USD. Cùng với trồng trọt, chăn nuôi cũng dần khẳng định
vị thế của mình trong cơ cấu sản xuất của ngành nông nghiệp. Trong những năm
qua, chăn nuôi phát triển khá mạnh đặc biệt là chăn nuôi lợn, đây là nghề truyền
thống lâu đời của nhân dân ta và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong kinh tế hộ
gia đình. Hơn nữa thịt lợn không những cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng của con
người mà còn phù hợp khẩu vị với đại đa số người tiêu dùng thực phẩm. Những
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là các hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn của thị trấn.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong các hộ nông dân, các trang trại chăn
nuôi ở thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
Về thời gian: Số liệu tổng quan qua 3 năm 2009 – 2011 và số liệu điều tra
lợn thịt năm 2011.
Về nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại thị trấn
Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
14.1. Phương pháp chọn điểm
- Trần Cao là một thị trấn sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lúa nước và chăn
nuôi lợn. Trong những năm qua chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói
riêng đã góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn,
nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, khai thác được lợi thế so sánh
của địa phương. Tuy nhiên trong quá trình phát triển chăn nuôi của thị trấn vẫn gặp
những khó khăn bất cập cần được giải quyết đó là: chăn nuôi lợn vẫn mang tính tận
2
dụng thức ăn và lao động của gia đình, qui mô nhỏ, năng suất lao động thấp sản
phẩm chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiêu thụ, hiệu quả chăn nuôi
thấp so với các ngành khác. Vì vậy tôi chọn thị trấn Trầo Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh
Hưng Yên là địa điểm để đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt.
- Theo quy mô chăn nuôi của hộ: Chọn 60 hộ làm thí điểm có quy mô lớn,
quy mô vừa và quy mô nhỏ và chúng tôi chủ yếu căn cứ trên cơ sở, số con nuụi/lứa
và số con XC/năm. Cụ thể ở bảng sau:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Số con/lứa Số con XC/năm
Quy mô lớn Con > 30 > 100
Quy mô vừa Con 10 - 30 30 - 100
Quy mô nhỏ Con < 10 < 30
1.4.4.2. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Trên cơ sở tham khảo ý kiến của một số người có kinh nghiệm đại diện
trong lĩnh vực nghiên cứu như cán bộ lãnh đạo địa phương có kinh nghiệm trong
lĩnh vực chăn nuôi, các hộ chăn nuôi tiên tiến Để đánh giá hiệu quả trong chăn
nuôi lợn thịt.
1.4.4.3. Phương pháp so sánh
So sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt theo các tiêu chí như hiệu
quả kinh tế theo quy mô khác nhau, phương thức chăn nuôi khác nhau, so sánh hiệu
quả kinh tế giữa các hộ chăn nuôi lợn thịt với các hộ chăn nuôi lợn nái, gia cầm.
1.4.4.4. Phương pháp đánh giá nhanh Nông thôn (RRA)
Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh Nông thôn về chăn nuôi lợn thịt có sự
tham gia của người dân để trả lời một số câu hỏi có tính đặc trưng đưa hộ gia đình
tham gia vào mọi giai đoạn sản xuất từ việc xác định nhu cầu tới việc tổ chức sản
xuất, đánh giá kết quả hoàn thành và hiệu quả kinh tế thu được từ việc chăn nuôi
lợn thịt của gia đình.
1.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Để đánh giá được hiệu quả kinh tế cần xác định được Q và C. Trong đó Q có
thể là: GO, VA, MI hay Pr và C có thể là: TC, IC, chi phí LĐ hay một yếu tố nào
đó. Dưới đây là một số chỉ tiêu cơ bản liên quan đến tính hiệu quả kinh tế.
1.5.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả
* Tổng giá trị sản xuất GO ( Grooss Output):
4
Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một chu kỳ sản xuất
nhất định (thường là 1 năm). Nó được tính bằng tổng của tích giữa sản lượng sản
phẩm chính với giá của sản phẩm chính tương ứng và sản lượng sản phẩm phụ với
giá của sản phẩm phụ tương ứng.
GO = ∑ Pi*Q
i
+ ∑PjQj.
Trong đó: GO: Là tổng giá trị sản xuất.
T : Thuế phải nộp cho Nhà nước.
* Doanh thu TR:
Là toàn bộ giá trị thu được trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
TR = P*Q
Trong đó: TR: Doanh thu.
Q: Là lượng sản phẩm bán ra.
P: Giá của sản phẩm bán ra.
* Lợi nhuận Pr:
Là giá trị thu được của hoạt động sản xuất sau khi đã trừ đi các khoản chi phí.
Pr = TR – TC
Trong đó: Pr: Là lợi nhuận.
Từ các chỉ tiêu phản ánh từng khía cạnh, từng góc độ riêng, ta có thể xác
định được hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế.
1.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt
Giá trị sản xuất/1 đ.vị chi phí sx : = GO/TC.
Giá trị sản xuất/1 đ.vị chi phí trung gian : = GO/IC.
Giá trị sản xuất/1 đ.vị chi phí sx : = VA/TC.
Giá trị sản xuất/1 đ.vị chi phí trung gian : = VA/IC.
Thu nhập hỗn hợp/1đ.vị chi phí sản xuất: = MI/TC.
Thu nhập hỗn hợp/1 đ.vị chi phí trung gian: = MI/IC.
Thu nhập hỗn hợp/1kg lợn hơi xuất chuồng: = MI/1kg.
Thu nhập hỗn hợp/Ngày nuôi: = MI/Ngày.
Thu nhập hỗn hợp/Lứa nuôi: = MI/Lứa.
PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
6
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý - địa hình
Trần Cao là một thị trấn thuộc huyện Phù Cừ, nằm ở phía Nam của tỉnh
Hưng Yờn, cỏch trung tân thị xã Hưng Yên khoảng 15 km, có địa hình tương đối
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong sản xuất Nông
nghiệp. Vai trò của đất đai càng trở nên quan trọng hơn đối với những địa phương
mà sản xuất nông nghiệp là chủ yếu như ở thị trấn Trần Cao. Do vậy, việc sử dụng
đất đai có ý nghĩa rất lớn trong vấn đề phát triển kinh tế của thị trấn. Tình hình sử
7
dụng đất đai của thị trấn Trần Cao qua ba năm 2009 - 2011 đã được thể hiện qua
bảng 2.1.
- Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn Trần Cao là 560,4 ha trong đó đất
Nông nghiệp 353,5 ha và hầu như không có sự thay đổi qua các năm. Tuy nhiên
trong cơ cấu đất Nông nghiệp lại có sự thay đổi qua 3 năm. Cụ thể Nguyên nhân
của sự thay đổi đó là do có sự chuyển đổi một số diện tích đất trồng trọt sang làm
trang trại, chăn nuôi, làm vườn, đào ao thả cá theo hướng dồn điền đổi thửa quy
hoạch lại diện tích đất canh tác.
- Các loại đất khác như đất chuyên dùng, đất thổ cư, đất chưa sử dụng có sự
thay đổi nhỏ qua 3 năm. Cụ thể năm 2011 đất Nông nghiệp chiếm 63,03% đất
chuyên dùng chiếm 24,37%, đất thổ cư chiếm 6,96% còn lại là đất chưa sử dụng.
Trong cơ cấu đất Nông nghiệp từ năm 2009 - 2011 đã có xu hướng chuyển từ đất
trồng lúa sang đất ao hồ, làm vườn, chăn nuôi theo mô hình trang trại và qua 3 năm
đã chuyển đổi được 14,26 ha.
- Bình quân đất Nông nghiệp/Khẩu của thị trấn là 0,071 ha và bình quân đất
canh tác là 0,05 ha. Đây là một tỷ lệ khá cao so với các địa phương khác, tạo điều
kiện để mở rộng phát triển sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp của địa
phương.
Do vậy tình hình sử dụng đất đai của thị trấn Trần Cao qua 3 năm đã có ý
nghĩa rất lớn trong vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của thị Trấn.
8
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai của thị trấn Trần Cao qua 3 năm 2009 - 2011.
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh (%)
năm. Năm 2009 là 87,38 % năm 2010 là 84,51% và đến năm 2011 giảm còn
79,16%.
Mức bình quân lao động nông nghiệp/hộ năm 2011 đạt 2,44 lao động. Như
vậy có thể thấy trong mỗi hộ nông nghiệp bình quân có 2 lao động chính.
Thực tế trong những năm gần đây do sự đa dạng hoá trong phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn như đẩy mạnh ngành nghề, đa dạng giống cây trồng vật nuôi
đã tạo thêm việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động. Song thực tế đời
sống kinh tế của thị trấn vẫn ở mức thấp và tốc độ chuyển dịch chưa nhanh. Nhu
cầu về việc làm và tăng thu nhập cho người nông dân đang là vấn đề cần được quan
tâm giải quyết.
10
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của thị trấn Trần Cao qua 3 năm 2009 - 2011.
Chỉ tiêu ĐVT
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh (%)
SL CC (%) SL CC (%) SL CC (%) 2010/2009 2011/2010 BQ
I. Tổng số hộ Hộ 1.655 100.00 1.685 100.00 1.709 100.00 100.00 100.00 100.00
1. Số hộ Nông nghiệp Hộ 1.402 84.71 1.300 77.15 1.243 72.73 91.07 94.27 92.67
2. Số hộ chuyên KD - DV Hộ 108 6.53 310 18.40 368 21.53 281.77 117.01 199.39
3. Số hộ kiêm Hộ 145 8.76 75 4.45 98 5.73 50.79 128.76 89.58
II. Tổng số nhân khẩu Khảu 7.087 100.00 7.298 100.00 7.524 100.00 100.00 100.00 100.00
1. Khẩu Nông nghiệp Khẩu 6.078 85.76 6.023 82.52 5.782 46.85 96.22 92.13 94.18
2. Khẩu phi Nông nghiệp Khẩu 1000 14.11 1.275 17.47 1.742 23.15 123.81 132.51 128.16
III. Tổng số lao động Lao động 3962 100.00 4.035 100.00 4.166 100.00 100.00 100.00 100.00
1. Số LĐ Nông nghiệp Lao động 3462 87.38 3.410 84.51 3.298 79.16 96.71 93.67 95.19
2. Số LĐ phi Nông nghiệp Lao động 500 12.61 625 15.48 1.768 42.49 122.75 274.48 198.62
IV. Một số chỉ tiêu
1. Tỷ lệ tăng dân số % 0.0083 - 0.0083 - 0.0084 - 100.00 101.21 100.61
2. Số nhân khẩu/hộ Khẩu 4.3 - 4.33 - 4.40 - 100.70 101.62 101.16
3. Số LĐ/hộ Lao động 2.39 - 2.39 - 2.44 - 100.17 101.92 101.05
4. Số LĐ/ nhân khẩu Lao đông 0.56 - 0.55 - 0.55 - 98.21 100.00 99.11
SL (Tr.đ) CC (%) SL (Tr.đ) CC (%) SL (Tr.đ) CC (%) 2010/2009 2011/2010 BQ
I. Tổng giá trị sản xuất
28.953,83 100,00 32.417,51 100,00 35.086,5 100,00 111,96 108,23 110,10
1. Ngành Nông nghiệp
14.877,53 51,38 17.325,51 53,44 18.764,2 53,48 116,45 108,30 112,38
Trồng trgọt
8.817,525 59,27 8.408,51 48,53 8.316,7 44,32 95,36 98,91 97,13
Chăn nuôi
4.960 33,34 7.667,00 44,25 9.147,495 48,75 154,58 119,31 136,94
Cây đặc sản
1.100,005 7,39 1.250,00 7,21 1.300 6,93 113,64 104,00 108,82
2. Ngành nghề, dịch vụ
9.364 32,34 9.500,00 29,31 9.960,3 28,39 101,45 104,85 103,20
3. Thu khác
4.712,3 16,28 5.592,00 17,25 6.362 18,13 118,67 113,77 116,22
II. Một số chỉ tiêu
1. GTSXBQ/hộ/năm
18,856 - 20,74 - 21,902 - 110,00 105,60 107,80
2. GTSXBQ/khẩu/năm
4,835 - 5,28 - 5,555 - 109,14 105,27 107,20
3. GTSXBQ/LĐ/năm
9,97 - 10,978 - 11,557 - 110,11 105,27 107,69
Nguồn: Số liệu thống kê thị trấn Trần Cao
13
2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng của thị trấn
Tình hình cơ sở hạ tầng của thị trấn Trần Cao khá khang trang và thuận lợi
cho việc phát triển kinh tế - xã hội.
Hệ thống đường giao thông kiên cố, thuận tiện cho việc đi lại của nhân dân
và giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với cỏc vựng, cỏc địa phương khác.
Hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn thiện đảm bảo cho việc chủ động tưới tiêu
7. Nhà văn hoá cái 1
8. Chùa chiền cái 2
IV. Công trình điện
1. Máy biến thế cái 2
2. Đường dây hạ thế mét 7300
V. Tài sản khác
1. Nhà làm việc của UBND thị trấn cái 1
2. Hội trường cái 1
Nguồn: Số liệu thống kê thị trấn Trần Cao
2.2. THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA THỊ TRẤN TRẦN CAO
2.1.1. Tình hình chung về chăn nuôi lợn của các hộ gia đình trên địa bàn thị
trấn Trần Cao
Từ năm 2004 trở lại đây ngành chăn nuôi của thị trấn Trần Cao có sự thay
đổi rõ rệt cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Nhiều hộ gia đình
đã nhận thức được rõ vai trò quan trọng của chăn nuôi lợn trong phát triển kinh tế.
Do đó chăn nuôi lợn đã và đang trở thành nghề chính góp phần làm tăng thu nhập
và tạo việc làm cho nhiều nông dân. Những mô hình làm giàu từ chăn nuôi lợn cũng
dần được nhân rộng trong thị trấn.
Tình hình phát triển đàn lợn của xã qua 3 năm từ 2009 - 2011 có nhiều biến
động được thể hiện qua bảng 2.5.
15
Sau khi dịch cúm ở gia cầm H5N1 bựng phỏt vào đầu năm 2009 dẫn đến sự
nhảy vọt của nghề chăn nuôi lợn và liên tục tăng lên qua các năm. Năm 2009 số hộ
chăn nuôi lợn của cả thị trấn là 1.215 hộ đến năm 2011 con số này là 1.324 hộ tăng
6,26% so với năm 2010. Nguyên nhân là do khi dịch cúm gia cầm H5N1 bựng phỏt
gõy hoang mang cho người tiêu dùng, làm cho nhu cầu lượng thịt gia cầm giảm
trên thị trường và thay vào đó là nhu cầu thịt lợn ngày càng tăng, từ đó kéo theo giá
của thịt lợn cũng tăng lên. Trước tình hình đó người nông dân đã tập trung vào chăn
nuôi lợn đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt, dẫn đến số hộ nuôi lợn thịt cũng tăng lên.
Năm 2009 có 1.087 hộ và đến năm 2011 tăng lên 1.275 hộ chăn nuôi lợn thịt, với
2. Số hộ nuôi lợn nái
Hộ 143 158 179 110,49 113,29 111,89
3. Số hộ nuôi lợn thịt
Hộ 1.087 1216 1.275 111,87 104,85 108,36
4. Tổng số đầu lợn
Con 8.886 9.550 10.645 107,47 111,47 109,47
Lợn nái
Con 380 495 545 130,26 110,10 120,18
Lợn thịt
Con 8506 9 055 10100 106,45 111,54 109,00
5. Tổng trọng lương hơi XC
Kg 591.167 655.582 787.800 110,90 120,17 115,53
6. Một số chỉ tiêu BQ
Số lợn BQ/hộ
Con 7,31 7,66 8,04 104,80 104,90 104,85
Số lợn nái BQ/hộ
Con 2,65 3,13 3,04 117,90 97,18 107,54
Số lợn BQ/lứa
Con 10,6 11,2 12 105,66 107,14 106,40
Số lứa đẻ BQ/năm
Lứa 1,97 2 2,05 101,52 102,50 102,01
Số lơn thịt BQ/hộ
Con 7,82 7,44 7,92 95,16 106,38 100,77
Trọng lượng hơi BQ/con
Kg 69,5 72,4 78 104,17 107,73 105,95
Giá giống
Đ/kg 14,00 15,00 15,50 107,14 103,33 105,24
Giá hơi XC
Đ/kg 16,00 16,50 17,50 103,13 106,06 104,59
Nguồn: Số liệu thống kê thị trấn Trần Cao
18
Các chủ hộ chăn nuôi quy mô lớn thường là những người trẻ, năng động dám
nghĩ dám làm tuổi bình quân là 40,1 tuổi. Trong khi đó các chủ hộ quy mô nhỏ có
tuổi đời cao hơn, bình quân 50,2 tuổi, họ là những người từng trải, có kinh nghiệm
có tư tưởng làm ăn chắc chắn, sợ rủi ro.
Trình độ văn hoá của chủ hộ có ảnh hưởng lớn đến khả năng nhìn nhận công
việc và tính sáng tạo trong hoạt động sản xuất. Với các hộ quy mô lớn, nhiều chủ hộ
có điều kiện học tập, trình độ chủ yếu đã học hết cấp III thậm trí một số chủ hộ còn
có điều kiện học ở các trường trung cấp. Với các hộ quy mô vừa và nhỏ, chủ hộ có
trình độ hết cấp III cũn ớt, chủ yếu là hết cấp II và cấp I. Họ là những người đã cao
tuổi và trước đây không có điều kiện học hành đầy đủ. Đặc biệt số hộ chăn nuôi lợn
thịt được tập huấn kỹ thuật chưa nhiều, chủ yếu là các chủ hộ có quy mô lớn với
tinh thần ham học hỏi và có nhu cầu cao, có 75% chủ hộ đã qua tập huấn. Tiêu chí
này chỉ đạt 40% đối với hộ quy mô vừa và 13,34% đối với hộ quy mô nhỏ, phần
còn lại đa số học qua sách báo, qua kinh nghiệm thực tế của các hộ được tập huấn
hoặc chưa có kỹ thuật chăn nuôi (nhất là những hộ có quy mô nhỏ) đây là một trong
những khó khăn đối với việc phát triển chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn
thịt nói riêng của xã theo hướng sản xuất hàng hoá với quy mô lớn.
Trong số hộ điều tra theo quy mô, số hộ có nghề cho phụ phẩm có tỷ lệ khá
cao, đặc biệt là nhóm hộ chăn nuôi quy mô lớn và quy mô vừa. Hộ đã tận dụng lợi
thế là nguồn phụ phẩm thừa như bã rượu, bó đậu,cỏm gạo… hay sản phẩm thừa của
ngành trồng trọt để phát triển chăn nuôi với mục đích giảm chi phí, tăng hiệu quả
sản xuất chăn nuôi lợn thịt.
2.2.2.2. Điều kiện sản xuất của các hộ chăn nuôi lợn thịt
Nguồn lực trong nông hộ như vốn, lao động, đất đai là những yếu tố đầu vào không
thể thiếu trong mọi quá trình sản xuất, ở mỗi hộ các yếu tố này rất khác nhau và có ảnh
hưởng lớn đến quyết định, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, chăn nuôi của hộ.
* Điều kiện về đất đai.
Đất đai là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Mặc dù
không sử dụng nhiều diện tích đất như ngành trồng trọt, nhưng chăn nuôi nói chung và
3. Lao động CN.Lợn BQ/Hộ Người 1,7 1,57 1,27 1,083 1,339 1,24
III. Vốn Tr.đ
1. Vốn đầu tư cho CN.Lợn Tr.đ 45 16,5 5,5 2,73 8,18 3,00
2. Vốn đi vay Tr.đ 10,5 4,5 0,5 2,33 21,00 9,00
IV. Thu nhập Tr.đ
1. Từ trồng trọt Tr.đ 6,5 5,5 4,5 1,18 1,44 1.22
2. Từ chăn nuôi khác Tr.đ 12,6 7,5 0,5 1,68 25,20 15,00
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra
20
Qua bảng 2.7 cho chúng ta thấy, những hộ nông dân có diện tích đất nông
nghiệp và đất thổ cư lớn có điều kiện mở rộng quy mô chăn nuôi lợn lớn hơn.
Diện tích đất nông nghiệp ở các hộ chăn nuôi lợn thịt quy mô lớn bình quân
đạt 1.533,6 m
2
, của các hộ quy mô vừa là 1.670,4 m
2
và của các hộ quy mô nhỏ là
1.651,2 m
2
. Tuy nhiên diện tích đất sử dụng cho chăn nuôi lợn thịt của cỏc nhúm hộ
lại khác nhau, các hộ chăn nuôi lợn theo quy mô lớn sử dụng diện tích để chăn nuôi
lớn hơn nhiều so với các hộ chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ, bình quân diện tích đất
sử dụng cho chăn nuôi lợn của các hộ chăn nuôi quy mô lớn là 128,56 m
2
gấp 2,069
lần so với các hộ quy mô vừa và 5,243 lần so với các hộ quy mô nhỏ. Tuy nhiên
diện tích bình quân của mỗi ô chuồng của các hộ chăn nuôi quy mô lớn lại nhỏ hơn
so với các hộ chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ với diện tích bình quân mỗi ô chuồng là
4,52 m