HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PTNT
------ ------
TRẦN THỊ TRANG
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ CHẾ BIẾN MẮM TÉP
CỦA CÁC HỘ DÂN XÃ HÀ YÊN, HUYỆN HÀ TRUNG,
TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội, 2015
2
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PTNT
------ ------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ CHẾ BIẾN MẮM TÉP
CỦA CÁC HỘ DÂN XÃ HÀ YÊN, HUYỆN HÀ TRUNG,
TỈNH THANH HÓA
và để bảo vệ một học vị nào.
Em xin cam đoan tất cả các trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng 12 năm 2015
TÁC GIẢ KHÓA LUẬN
Trần Thị Trang
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, em
đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn đến những cá nhân và tập thể đó:
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến người hướng dẫn
khoa học TS. Hồ Ngọc Ninh, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông Nghiệp Việt
Nam, tập thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Học viện
Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này.
Xin cảm ơn tập thể các cơ quan, ban, ngành: UBND và người dân xã
Hà Yên,huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
quá trình thu thập tài liệu để nghiên cứu khóa luận này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của tập thể,
người thân và bạn bè đã dành cho em!
TÁC GIẢ KHÓA LUẬN
2.1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ CHẾ BIẾN MẮM TÉP.................................13
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN............................................................................................................................. 16
2.2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NƯỚC MẮM CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY.....................................16
2.2.2 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHỀ CHẾ BIẾN MẮN TÉP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT
NAM ...................................................................................................................................................... 18
2.3. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN................................................................................21
PHẦN III
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................22
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU...................................................................................................... 22
3.1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA XÃ........................................................................................ 22
3.1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA XÃ HÀ YÊN...................................................................................23
iii
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................................................ 33
3.2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU................................................................................................. 33
3.2.2 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU................................................................................34
3.2.3PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU................................................................................................ 34
3.2.4 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.......................................................................................35
PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................................................................... 37
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ CHẾ BIẾN MẮM TÉP CỦA CÁC HỘ DÂN XÃ HÀ
YÊN........................................................................................................................................................ 37
4.1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MẮM TÉP CỦA XÃ HÀ YÊN TRONG 3 NĂM VỪA QUA....................................37
4.1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA CÁC HỘ KHẢO SÁT................................................................................42
4.1.3 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM MẮM TÉP CỦA XÃ HÀ YÊN...........................................................55
4.1.4 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ CHẾ BIẾN CỦA NGHỀ CHẾ BIẾN MẮM TÉP TẠI XÃ HÀ YÊN.....59
4.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ CHẾ BIẾN MẮM TÉP..................76
4.2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ ĐẦU TƯ ............................................................................................. 76
Có nghĩa là
BQ
Bình quân
BQC
Bình quân chung
DN
Doanh nghiệp
GT
Giá tiền
HQ
Hiệu quả
HQKT
Hiệu quả kinh tế
LĐ
Lao động
Uỷ ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Thứ tự
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Hà Yên qua 3 năm 2012 –
2014.....................................................................................25
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã Hà Yên qua 3 năm 2012
– 2014..................................................................................27
Bảng 3.3: Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã Hà Yên năm 2014..................29
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Hà Yên giai đoạn 2012 –
2014.....................................................................................32
Bảng 4.1: Tình hình chế biến mắm tép của xã qua 3 năm 2012-2014....37
Bảng 4.2 : Tình hình chung về các hộ điều tra........................................43
Bảng 4.3: Mức độ đầu tư công cụ dụng dụ phục vụ đánh bắt của các
nhóm hộ điều tra.................................................................47
Bảng 4.4: Cơ sở vật chất ,dụng cụ chế biến của các hộ chế biến mắm tép
phân theo quy mô chế biến.................................................50
Bảng 4.5 : Chi phí chế biến mắm tép của các hộ theo quy mô sản xuất. 54
Bảng 4.6: Công tác kiểm tra chất lượng mắm tép của các hộ chế biến...56
Bảng 4.7: Sản lượng đánh bắt của các hộ điều tra năm 2014.................60
Bảng 4.8: Kết quả và hiệu quả khâu đánh bắt của nhóm hộ điều tra......61
Bảng 4.9: Kết quả chế biến mắm của các nhóm hộ điều tra...................64
DANH MỤC CÁC HỘP, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH
Thứ tự
Nội dung
Trang
Hộp 1: Dân làng tôi chủ yếu sống bằng nghề làm mắm tép....................................................38
Hình 4. 1 : Hộ dân Phạm Thị Nghìn đang đánh bắt tép........................................................................38
Hình 4.2: Hộ dân Đinh Thị Son và Trần Thị Tươi đang đãi tép.............................................................39
Hình 4.3: Chủ hộ Hà Thị Liên đang chế biến mắm tép.........................................................................40
Sơ đồ 4.1: Quy trình muối mắp tép.....................................................................................................41
Hình 4.4: Sản phẩm mắm tép Hà Yên..................................................................................................56
.......................................................................................................................................................56
Sơ đồ 4.2: Kênh tiêu thụ mắm tép của các hộ dân xã Hà Yên năm 2014.............................................58
Đồ thị 4.1 : Năng suất chế biến của nhóm hộ quy mô lớn,quy mô trug bình và quy mô nhỏ..............65
Đồ thị 4.2: Giá bán mắm tép bình quân qua các năm..........................................................................85
ix
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Những hạn chế, yếu kém của nghề chế biến mắm trên địa bàn xã Hà
Yên, huyện Hà Trung có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về
phía Nhà nước. Để phát triển nghề chế biến mắm tép ở xã Hà Yên cần có
phương án sản xuất phù hợp với nhu cầu và tiềm năng, cần phải đổi mới cơ
chế, chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của địa bàn. Từ những yêu cầu đó, đã
thúc đẩy em chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề chế biến mắm tép
lượng chế biến mắm của các hộ trên địa bàn cũng có xu hướng tăng. Mặc dù
giá cả các yếu tố đầu vào liên tục thay đổi nhưng giá bán của mắm tép cũng
tăng theo giá các yếu tố đầu vào nên mối quan tâm duy nhất của các hộ chế
biến là vấn đề về tiêu thụ. Nếu sản phẩm mắm tép Hà Yên tìm được một chỗ
đứng vững trên thì trường thì nghề chế biến mắm tép ở xã Hà Yên sẽ phát
triển mạnh hơn nữa.
-Về đánh giá HQKT: Theo điều tra và phân tổ các nhóm hộ theo các
tiêu chí khác nhau cho thấy:
+ Phân tổ theo quy mô chế biến: HQKT của các nhóm hộ phân theo
quy mô chế biến là khác nhau. Mặc dù ở nhóm hộ quy mô lớn có mức độ đầu
tư cho chế biến cao hơn các nhóm hộ trung bình và nhóm hộ nhỏ nhưng
HQKT mang lại của nhóm hộ quy mô lớn lại cao hơn của nhóm hộ còn lại.
Có sự khác nhau như vậy do các hộ quy mô lớn thường chế biến theo đơn
hàng và hộ đầu tư chi phí cho nguyên liệu cao hơn nên sản lượng mắm đạt
được của họ cao hơn. Mặt khác, nhóm hộ này tận dụng được công lao động
nên số công lao động của hộ ít hơn các nhóm hộ khác.
+ Phân tổ theo hình thức tổ chức: Trong nghiên cứu đã có sự phân tổ để
so sánh HQKT đạt được của nhóm hộ vừa đánh bắt vừa chế biến. Từ đó cho
thấy, nhóm hộ chỉ tập chung cho chế biến sẽ mang lại HQKT cao hơn nhóm
hộ vừa đánh bắt vừa chế biến vì nhóm hộ chế biến thường mua 100% nguyên
liệu nên họ có sự chọn lựa cho nguyên liệu chế biến của mình. Ngược lại
nhóm hộ vừa chế biến vừa đánh bắt thì nguyên liệu chế biến của họ là sản
xi
phẩm họ đánh bắt được nên dù có những mẻ tép không ngon thì họ vẫn mang
về chế biến nên năng suất mắm đạt được là không cao. Tép nguyên liệu
không ngon nên mắm sẽ không đỏ, không ngon làm cho giá bán của nhóm hộ
này thấp hơn nhóm hộ chỉ chế biến.
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nước ta đã và đang hội nhập mạnh mẽ với nền
kinh tế thế giới. Kinh tế đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn. Nước
ta xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu kém phát triển với đa số
người dân sống ở nông thôn, gắn bó với nông nghiệp . Vì vậy, muốn kinh tế
nước nhà đi lên các nhà hoạch định chính sách phải đặc biệt quan tâm đến
sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn. Những năm gần đây, sản xuất ở
nông thôn đã có những bước biến chuyển mạnh mẽ từ nền nông nghiệp tự
cung tự cấp sang nền sản xuất hàng hoá đem lại hiệu quả cao cho người
nông dân. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển chung đó thì sản xuất tại nông
thôn đang phải đứng trước những khó khăn lớn khi hàng hóa của chúng ta
chịu sự cạnh tranh gay gắt với những sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã
đẹp của các nước khác. Vì vậy, để cạnh tranh cần phải tiến hành chuyên
môn hoá sản xuất và phát triển các mặt hàng mang tính truyền thống của
mỗi một địa phương.
Đất nước khởi sắc từng ngày nhưng có những nét xưa, những món ăn
truyền thống vẫn còn đọng lại trong lòng của người dân Việt, và trong đó có
món mắm tép, món ăn đã được dâng lên tiến vua. Nhưng chẳng phải nơi đâu
cũng làm được món ăn dân dã mang đậm bản sắc quê hương này. Một trong
số ít nơi chế biến được không thế không nhắc tới quê hương Hà Yên, Hà
Trung, Thanh Hóa.
Ở Hà Yên, nghề chế biến mắm tép là một trong những nghề truyền
thống có từ xa xưa của người dân nơi đây. Trải qua bao thăng trầm bởi biến
cố chiến tranh và kinh tế thị trường chi phối, đến nay nó vẫn là nghề truyền
thống không bị mai một.
Hà Yên lại được thiên nhiên ưu đãi cho phát triển thủy sản nước ngọt
1
đặc biệt mà không phải vùng, miền nào cũng có là tép riu. Bao đời nay người
2
Thực trạng phát triển nghề chế biến mắm tép của các hộ dân xã Hà Yên
đang diễn ra như thế nào? Hiệu quả kinh tế mang lại cho các hộ từ nghề chế
biến mắm tép này ra sao và đang đạt được ở mức độ nào?
Đâu là những yếu tố ảnh hưởng chính đến hiệu quả kinh tế nghề chế
biến mắm tép của các hộ?
Giải pháp nào giúp các hộ nâng cao hiệu quả kinh tế nghề chế biến
mắm tép của các hộ dân ở địa phương?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về HQKT của nghề chế biến mắm tép
của xã Hà Yên, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng khảo sát gồm các hộ gia đình chế biến mắm tép và một số cán
bộ chính quyền địa phương của xã Hà Yên, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung:
Nghiên cứu tình hình sản xuất thực tế của các hộ chế biến mắm tép ở
xã Hà Yên, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
nghề chế biến mắm tép của các hộ dân trong thời gian tới.
* Phạm vi về thời gian nghiên cứu.
Các số liệu thứ cấp sẽ được thu thập trong 3 năm gần nhất giai đoạn
2012-2014. Các số liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập trong năm
2015.
* Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại xã Hà Yên, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
3
2.1.1.2 Đặc điểm của hộ nông dân
Theo tạp chí ngân hàng số 75/2003, quan điểm của Frank
Ellis(1988) và quan điểm của Đào Thế Tuấn thì hộ nông dân có những
đặc điểm sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị khinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất
vừa là một đơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng biểu hiện ở trình độ phát triển của
hộ từ tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn. Trình độ này
quyết định quan hệ giữa hộ nông dân với thị trường.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt
động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau, khiến cho khó có giới hạn
thế nào là một hộ nông dân.
- Khả năng của hộ nông dân chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất
giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất nhất là ruộng đất và lao động.
- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khách quan trong
khi khả năng khắc phục lại hạn chế.
- Người nông dân với ruộng đất chính là một yếu tố hơn hẳn các yếu tố
sản xuất khác vì giá trị của nó; nó là nguồn đảm bảo lâu dài đời sống cho gia
đình nông dân trước những thiên tai.
- Sự tín nhiệm đối với lao động của gia đình là một đặc tính nổi bật của
hộ nông dân. Người “lao động gia đình” là cơ sở của các nông trại, là yếu tố
phân biệt chúng với các doanh nghiệp tư bản.
- “Người nông dân làm công việc của gia đình chứ không phải làm
công việc kinh doanh thuần túy” (Woly, 1966).
2.1.1.2 Khái niệm kinh tế hộ
Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản,là đơn vị kinh tế xã hội khá đặc
biệt.Bản thân mỗi hộ nông dân là một tế bào xã hội,là một đơn vị sản xuất và
tiêu dùng.Là đơn vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp,hộ có mục đích tối đa
Ngoài việc tạo ra các thành phần phục vụ cho nhu cầu của gia đình và
6
xã hội, kinh tế hộ nông dân còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp
nguyên liệu, hàng hóa, dịch vụ, là cầu nối hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất
lớn đối với người tiêu dùng.
Vì mô hình kinh tế hộ có quy mô sản xuất nhỏ, vốn đầu tư không lớn
và công tác quản lý khá dễ dàng so với các loại hình sản suất khác nên kinh
tế hộ thường được chọn làm điểm khởi đầu. Mô hình kinh tế hộ rất phù hợp
với những hộ nông dân có vốn ít, chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất, tư
liệu sản xuất còn hạn chế. Nó cũng là tiền đề cho sự phát triển các loại hình
sản xuất khác.
2.1.2 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả hiểu theo nghĩa phổ thông, phổ biến trong cách nói của mọi
người “Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Viện Ngôn
Ngữ học, 2002).
+ Xét góc độ thuật ngữ chuyên môn, hiểu hiệu quả theo nghĩa kinh tế
nó là :“Mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hoá
và dịch vụ, có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc
theo chi phí thì được gọi là hiệu quả kinh tế.
Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét
các tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào (Mai Hữu Khuê và CS,
2001). Ngày nay, người ta vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về hiệu quả.
Ở mỗi góc độ, lĩnh vực khác nhau thì hiệu quả cũng được xem xét nhìn nhận
khác nhau và thông thường khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vực nào đó thì
chúng ta xem xét vấn đề hiệu quả trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị và xã
hội. Tương ứng ta có 3 phạm trù: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu
b) Quan điểm mới về HQKT
Gần đây các nhà kinh tế đã đưa ra quan niệm mới về HQKT, nhằm
khắc phục những điểm thiếu của quan điểm truyền thống.
Theo Ngô Đình Giao(1997) : “HQKT là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự
lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản
8
lý của Nhà nước”. Còn theo P.samuelson và W.Nordhaus: “HQ sản xuất diễn
ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm
sản lượng của một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có HQ nằm trên giới
hạn khả năng sản xuất của nó”. Thực chất của hai quan điểm này đề cập đến
khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, cũng như
nền sản xuất xã hội. Trên giác độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế
sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng
sản xuất thì sản xuất có HQ.
Theo Farell (1957) và một số nhà kinh tế học khác thì chúng ta chỉ tính
được HQKT một cách đầy đủ theo nghĩa tương đối: “HQKT là một phạm trù
kinh tế trong đó sản xuất đạt được cả HQ kỹ thuật và HQ phân phối”.
HQ kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể
về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Như vậy HQ kỹ
thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn vị
nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
HQ phân phối (hiệu quả giá) là chỉ tiêu HQ trong đó các yếu tố giá sản
phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một đồng chi phí thêm về đầu vào. Khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào,
đầu ra, người ta sẽ sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ nhất định để đạt
được lợi nhuận tối đa. Thực chất của HQ phân phối, chính là HQ kỹ thuật có