(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá hiệu quả kinh tế cây dược liệu trên địa bàn xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

VI VĂN VẤN
TÊN ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY DƢỢC LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Định hƣớng đề tài
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Hƣớng nghiên cứu
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế và Phát triển nông thôn
: 2014 - 2018

Thái Nguyên - năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------


nghiệp này. Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trƣờng,
toàn thể các Thầy Cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths. Đỗ Thị Hà
Phƣơng đã dành nhiều thời gian trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi
hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn tới ban lãnh đạo, cán bộ UBND xã Động
Đạt, đã nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và đặc
biệt là toàn bộ ngƣời dân trên địa bàn xã trong thời gian tôi về thực tập đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho
đề tài. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những
ngƣời đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Do trình độ, kinh nghiệm thực tế bản thân có hạn, vì vậy khoá luận của
tôi không thể tránh khỏi những sai sót rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo của các
thầy cô giáo, sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên để bài khoá luận đƣợc
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2018
Sinh viên

Vi Văn Vấn


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi

Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 20
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 20
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
3.1.2.1. Phạm vi không gian............................................................................ 20
3.1.2.2. Phạm vi thời gian ............................................................................... 20
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
3.3.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 20
3.3.1.1. Thông tin thứ cấp ............................................................................... 20
3.3.1.2. Thông tin sơ cấp ................................................................................. 21
3.3.2. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu .................................................... 21
3.3.2.1. Đối với thông tin thứ cấp ................................................................... 21
3.3.2.2. Đối với thông tin sơ cấp ..................................................................... 21
3.3.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 22
3.3.3.1. Phƣơng pháp thống kê kinh tế ........................................................... 22
3.3.3.2. Phƣơng pháp so sánh.......................................................................... 22
3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 22
3.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất cây dƣợc liệu của các
hộ điều tra ........................................................................................................ 22
3.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất cây dƣợc liệu .......................... 22
3.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế ................................................. 23
Phần 4: 24KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 24


iv

4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phƣơng ................. 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24

5.1. Kết luận .................................................................................................... 46
5.2. Đề xuất kiến nghị ..................................................................................... 47
5.2.1. Đối với các cấp chính quyền ................................................................. 47
5.2.2. Đối với hộ nông dân .............................................................................. 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 48
II. Tài liệu Internet .......................................................................................... 48
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất ở xã Động Đạt từ năm 2015 - 2017 .......... 25
Bảng 4.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính của xã trong
giai đoạn 2015 - 2017 ...................................................................... 27
Bảng 4.3. Rà soát số hộ trồng cây dƣợc liệu tại xã Động Đạt
giai đoạn 2015 - 2017 ...................................................................... 28
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây dƣợc liệu của xã Động Đạt qua
3 năm 2015 - 2017 ........................................................................... 29
Bảng 4.5. Tình hình dân số của xã qua 3 năm (2015 - 2017) ......................... 30
Bảng 4.6. Một số thông tin chung về các hộ điều tra...................................... 32
Bảng 4.7. Tình hình đầu tƣ chi phí cho sản xuất 1 sào dƣợc liệu trong các hộ
điều tra năm 2017 ............................................................................ 33
Bảng 4.8. Doanh thu từ cây dƣợc liệu tính cho 1 sào dƣợc liệu năm 2017 .... 34
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế sản xuất dƣợc liệu của các hộ điều tra năm 2017...... 34
Bảng 4.10. Tình hình đầu tƣ chi phí cho sản xuất ngô trong các hộ điều tra
năm 2017.......................................................................................... 36
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế sản xuất cây ngô của các hộ điều tra năm 2017 ...... 37
Bảng 4.12. Doanh thu của cây ngô tính cho 1 sào năm 1017 ......................... 37

ĐVDT

Đơn vị diện tích

GO

Giá trị sản xuất

GTSX

Giá trị sản xuất

HQ

Hiệu quả

HQKT

Hiệu qủa kinh tế

IC

Chi phí trung gian

MI

Thu nhập hỗn hợp

NS



1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Cây Dƣợc liệu là một cây có giá trị lớn. Trên thế giới dƣợc liệu phân bố
tự nhiên và đƣợc trồng trở thành hàng hóa ở một số nƣớc Châu á và
Indonesia, Trung quốc, Việt Nam… Trong các nƣớc có Dƣợc liệu cũng chỉ
phân bố tại một số địa phƣơng nhất định, có đặc điểm khí hậu, đất đai và địa
hình thích hợp với nó, ở ngoài vùng sinh thái cây dƣợc liệu sinh trƣởng và
phát triển không tốt.
Đây là một loại cây công nghiệp, dễ trồng, phù hợp với điều kiện đất
đai và khí hậu của nhiều tỉnh thành nên cây dƣợc liệu đƣợc trồng phổ biến
trên cả nƣớc. Cây dƣợc liệu là loại cây có giá trị kinh tế cao, và là một mặt
hàng xuất khẩu có giá trị đƣa lại nguồn thu ngoại tệ, góp phần ổn định kinh
tế- xã hội của đất nƣớc.
Động Đạt là một xã miền núi thuộc địa phận huyện Phú Lƣơng, tỉnh
Thái Nguyên. Mặc dù không phải là xã chuyên dƣợc liệu nhƣng ở đây hầu
nhƣ gia đình nào cũng tiến hành trồng cây dƣợc liệu, bởi vậy hiệu quả sản
xuất dƣợc liệu cao sẽ đóng góp tích cực vào việc nâng cao thu nhập cho ngƣời
dân. Trong điều kiện thời tiết này càng phức tạp, giá cả các yếu tố đầu vào
nhƣ: giống, phân bón, thuốc BVTV khá cao mà thị trƣờng đầu ra chƣa đảm
bảo, giá cả không ổn định, việc áp dụng các tiến bộ KHKT còn gặp nhiều khó
khăn đã có những ảnh hƣởng xấu đến tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất
cây dƣợc liệu của địa phƣơng. Bởi vậy việc đánh giá đúng thực trạng, chính
xác hiệu quả sản xuất lạc có ý nghĩa rất quan trọng để từ đó đƣa ra các giải
pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất góp phần tăng thu nhập, cải
thiện đời sống ngƣời dân. Xuất phát từ thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Đánh
giá hiệu quả kinh tế cây dược liệu trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú

- Đƣa ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển việc trồng dƣợc liệu
trên địa bàn xã trong Động Đạt những năm tới, góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế nông nghiệp nông hộ.


3

1.4. Bố cục của khóa luận
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần 3: Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Kết luận và kiến nghị


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.1.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện và các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có
đƣợc kết quả đó trong những điều kiện nhất định. Kết quả mà chủ thể nhận
đƣợc theo hƣớng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ
ra bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu. Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích
đánh giá và lựa chọn các phƣơng án hành động. Hiệu quả đƣợc biểu hiện ở
nhiều góc độ khác nhau. Vì vậy hình thành nhiều khái niệm khác nhau: hiệu
quả kinh tế, hiệu quả chính trị- xã hội, hiệu quả trực tiếp, hiệu quả gián tiếp,

quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”. Theo PGS-TS Ngô
Đình Giao: “Hiệu quả kinh tế là tổ chức cao nhất của sự lựa chọn kinh tế của
các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc”.
Thực tế cho thấy các loại hiệu quả có một phạm trù đƣợc sử dụng rộng rãi
trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và từ khái niệm về hiệu quả kinh tế
đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế là phản ánh mặt chất lƣợng của
các hoạt động, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực (lao động, vốn, trang
thiết bị kỹ thuật, công nghệ, trình độ quản lý…) để đạt đƣợc kết quả mà ngƣời
sản xuất mong muốn. Và so sánh kết quả đạt đƣợc với chi phí đã bỏ ra để đạt
đƣợc kết quả từ đó sẽ cho biết hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế ở mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có những quan điểm, những
cách xem xét, đánh giá khác nhau. Tuy nhiên, gói gọn lại hiệu quả kinh tế có
thể đƣợc đƣợc hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh về mặt chất lƣợng của
quá trình sản xuất, nó đƣợc xác định bằng cách so sánh kết quả thu đƣợc với
chi phí bỏ ra. Nhƣ vậy hiệu quả kinh tế là kết quả cao nhất của mọi sự lựa


6

chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. Về hiệu quả
sản xuất trong nông nghiệp đã đƣợc nhiều tác giả bàn đến nhƣ Schultz (1964),
Rizzo (1979) và Ellis (1993). Các học giả trên đều đi đến thống nhất là cần
phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả
phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kỹ thuật (TE) là số lƣợng sản phẩm có thể đạt đƣợc trên một
đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều
kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp (Phạm Thị
Thanh Xuân, 2009). Hiệu quả này thƣờng đƣợc phản ánh trong mối quan hệ
về các hàm sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phƣơng diện vật chất
của sản xuất. Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại

sản xuất kinh doanh. Đó là phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động kinh
doanh, phản ánh trình độ sử dụng nhằm đạt đƣợc mục tiêu mà doanh nghiệp
đề ra. Nghiên cứu về bản chất kinh tế, các nhà kinh tế học đã đƣa ra những
quan điểm khác nhau nhƣng đều thống nhất về bản chất chung của nó. Nhà
sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định nhƣ:
vốn, lao động, vật lực… Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt đƣợc sau mỗi
quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có đƣợc hiệu quả kinh tế.
Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngƣợc lại. Bản
chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm
lao động xã hội. Đây là hai mặt của một vấn đề về hiệu quả kinh tế. Hai mặt
này có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tƣơng ứng của
nền sản xuất xã hôi, là quy luật tăng năng suất và tiết kiệm thời gian. Yêu cầu
của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt kết quả tối đa về chi phí nhất định và
ngƣợc lại, đạt hiệu quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây đƣợc
hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ra nguồn lực, đồng thời phải
bao gồm cả chi phí để tạo nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ
hội. Nói tóm lại, bản chất của hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả của lao động


8

xã hội và đƣợc xác định bằng tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết quả thu đƣợc
với lƣợng hao phí lao động xã hội bỏ ra.
2.1.1.3. Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu về chất lƣợng, nó cho biết một đồng
vốn bỏ ra thì thu về đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, hay một đồng chi phí
tăng thêm sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận tăng thêm. Đây là chỉ tiêu phản
ánh trình độ quản lý chi phí, sử dụng nguồn lực, chất lƣợng của hoạt động
kinh tế. Một hoạt động đƣợc xem là có hiệu quả hơn khi mà nó có cùng kết
quả nhƣng chi phí bỏ ra là ít nhất, hoặc cùng một mức chi phí nhƣng kết quả

xác định bằng phƣơng pháp hiệu quả cận biên bằng cách so sánh phần giá trị
tăng thêm và chi phí tăng thêm. Dạng thuận: Hb = Q/∆C. Thể hiện cứ tăng
thêm một đơn vị chi phí thì sẽ tăng thêm bao nhiêu đơn vị kết quả. Dạng
nghịch: Hb =∆C/∆Q. Thể hiện để tăng thêm một đơn vị kết quả cần đầu tƣ
thêm bao nhiêu đơn vị chi phí.
Trong đó:
Hb: Hiệu quả cận biên (lần).
∆C: Lƣợng tăng giảm của chi phí (nghìn đồng, triệu đồng…).
∆Q: Lƣợng tăng giảm của kết quả (nghìn đồng, triệu đồng…).
Phƣơng pháp này sử dụng nghiên cứu đầu tƣ theo chiều sâu, đầu tƣ cho
tái sản xuất mở rộng. Nó cho biết đƣợc một đơn vị đầu tƣ tăng thêm bao
nhiêu đơn vị của kết quả tăng thêm. Hay nói cách khác, để tăng thêm một đơn
vị đầu ra cần bổ sung thêm bao nhiêu đơn vị đầu vào.
Có nhiều phƣơng pháp xác định hiệu quả kinh tế, mỗi cách đều phản
ánh một khía cạnh nhất định về hiệu quả. Vì vậy, tùy vào mục đích nghiên
cứu, phân tích và thực tế mà lựa chọn phƣơng pháp nào sao cho phù hợp.
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cây dược liệu
2.1.2.1. Các nhân tố tự nhiên
Với cây dƣợc liệu hai yếu tố sinh thái khí hậu và đất đai đƣợc xem là


10

hai yếu tố quyết định sự sống còn. Khai thác triệt để những thuận lợi của
chúng sẽ giúp cho cây trồng sinh trƣởng, phát triển tốt, cho năng suất cao và
đem lại nhiều nguồn lợi kinh tế khác.
- Khí hậu: Khí hậu là yếu tố ảnh hƣởng sâu sắc đến đời sống cũng nhƣ
quyết định sự phân bố của cây dƣợc liệu trên thế giới.
Trong đời sống cây dƣợc liệu, nhiệt độ và chế độ nƣớc ảnh hƣởng trực tiếp
đến nhu cầu tăng trƣởng, đến sức sống của cây và khả năng cho năng suất.

dƣới 5 thì cần phải bón vôi. Cây dƣợc liệu chịu đƣợc đất mặn vừa, ƣa thích
chân đất có vôi. Dƣợc liệu sinh trƣởng và phát triển tốt trên đất sạch cỏ. Đặc
biệt yêu cầu đất sạch cỏ lúc mới mọc. Để nâng cao năng suất khi trồng dƣợc
liệu trên từng loại đất khác nhau cần chú ý đầu tƣ biện pháp kỹ thuật bảo vệ
và bồi dƣỡng đất.
2.1.2.2. Các yếu tố sinh học
- Giống: Việc lựa chọn giống để đạt hiệu quả kinh tế cao trong trồng
dƣợc liệu thì cần lựa chọn giống thích hợp, loại giống tốt thì cần hội tụ đƣợc
ba đặc điểm sau: cho năng suất cao, chất lƣợng nông sản tốt và khả năng
chống chịu sâu bệnh cao. Tùy vào đặc điểm, điều kiện về khí hậu, đất đai để
có phƣơng pháp lựa chọn giống thích hợp.
- Thời vụ trồng: việc xác định trồng thời vụ thích hợp có ý nghĩa quan
trọng với thực tiễn. Điều này liên quan mật thiết tới kế hoạch sử dụng đất và
luân canh trên mỗi địa bàn canh tác, giữa các vụ thu hoạch nhƣ vậy sẽ tăng
hiệu quả kinh tế và hiệu suất sử dụng đất.
- Dinh dƣỡng khoáng: Để đạt đƣợc năng suất cao ngoài yếu tố giống thì
kỹ thuật thâm canh trong đó có bón phân đóng vai trò hết sức quan trọng.
+ Đạm (N): Khi cây mọc một tuần do đó giai đoạn đầu cần một lƣợng
đạm nhất định, vì vậy cần tiến hành bón đạm lót và thúc sớm để cây dƣợc liệu
phát triển ngay từ đầu.
+ Lân (P): Cây dƣợc liệu có nhu cầu cao về lân từ thời kỳ trồng, lân
kích thích bộ rễ phát triển, thúc đẩy hình thành thân thành, tăng cƣờng khả
năng hút đạm của cây.


12

+ Kali (K): Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và
phát triển quả, tăng năng suất. cần bón kali sớm và kết thúc trƣớc khi cây ra
hoa, quả.

trọng đối với ngƣời nông dân trong việc hỗ trợ vốn, đầu ra cho ngƣời nông
dân, thông qua rất nhiều chính sách về thuế, đất đai… và đặc biệt là Quyết
định 80 của Thủ tƣớng chính phủ về hợp đồng sản xuất kinh doanh trên cơ sở
liên kết bốn nhà: Nhà nƣớc, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông
nhằm hỗ trợ nông dân mạnh dạn đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh đạt
hiệu quả cao hơn.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Thực trạng sản xuất dược liệu trên thế giới
Sản phẩm dƣợc liệu đƣợc ƣa chuộng và buôn bán trên thị trƣờng thế
giới từ rất xa xƣa. Cùng khoa học kĩ với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, sản
phẩm dƣợc liệu ngày càng đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ
trong sản xuất mỹ phẩm, công nghệ dƣợc phẩm, công nghệ thực phẩm
Thị trƣờng của sản phẩm dƣợc liệu hiện nay bao gồm cả Châu Mỹ,
Châu Á, và một phần Châu Phi. Nƣớc tiêu thụ Mỹ, mỗi năm có nhu cầu 20-22
nghìn tấn, nhƣng chỉ mua đƣợc 12-15 nghìn tấn, Nhật Bản có nhu cầu khoảng
8 nghìn tấn mỗi năm, nhƣng chỉ mua đƣợc dƣới 1 nghìn tấn. Mehico có nhu
cầu hơn 3 nghìn tấn mỗi năm Đức là 1-2 nghìn tấn mỗi năm, cộng hòa liên
bang Nga, Ba Lan, Bungari cũng có nhu cầu lớn nhƣng khả năng nhập khẩu
vẫn còn ít.
Cây dƣợc liệu sinh tƣởng và phát triển ở vùng nhiệt đới. tuy nhiên,
những nơi đó dƣợc liệu cũng chỉ phát triển tốt và thích hợp ở 1 một số vùng.
Cung cấp sản phẩm dƣợc liệu trên thị trƣờng thế giới chủ yếu là Indonesia,
Trung Quốc, Việt Nam… Trong đó nƣớc xuất khẩu lớn nhất là Indonesia
chiếm khoảng 42% tổng số khối lƣợng sản phẩm quế trên thế giới tiếp đó là
Trung Quốc 40% trong khi đó Việt Nam chỉ chiếm khoảng 10% một phần rất
nhỏ mặc dù nƣớc ta có phong phú về chủng loại, chất lƣợng tốt nguyên nhất


14



(Đồng Văn, Quản Bạ), sẽ phát triển trồng 13 loài dƣợc liệu, cụ thể là: 4 loài
bản địa (bình vôi, đảng sâm, hà thủ ô đỏ, tục đoạn) và 9 loài nhập nội (áctisô,
đỗ trọng, độc hoạt, đƣơng quy, tam thất, hoàng bá, mộc hƣơng, ô đầu, xuyên
khung… với diện tích 2.550ha. Ƣu tiên phát triển các loài áctisô, đƣơng quy,
đảng sâm.
Vùng núi trung bình có khí hậu á nhiệt đới
Vùng này bao gồm Lào Cai (Bắc Hà), Sơn La (Mộc Châu) sẽ phát triển
trồng 12 loài dƣợc liệu, cụ thể là 5 loài bản địa (bình vôi, đảng sâm, hà thủ ô
đỏ, tục đoạn, ý dĩ) và 7 loài nhập nội (áctisô, bạch truật, bạch chỉ, dƣơng cam
cúc, đỗ trọng, đƣơng quy, huyền sâm). Ƣu tiên phát triển các loài bạch truật,
đỗ trọng và actisô.
Phía Tây thƣợng nguồn là các dãy núi cao khoảng 1500 - 2000m có độ
cao bình quân khoảng 300 - 700m. Địa hình chia cắt và đón gió Đông - Nam
nên lƣợng mƣa của vùng rất cao trên 2000 mm/năm, nguồn nƣớc dồi dào,
nhiệt độ bình quân năm 23,10C, ẩm độ bình quân là 85%. Thực vật trong vùng
đa dạng và phong phú, có rất nhiều loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị nhƣ song,
mây, tre, trúc và các cây làm thuốc, cây cho thực phẩm… nƣớc, đồng bào các
dân tộc Thái, Mƣờng, Mán sinh sống trong vùng có nghề trồng, khai thác sử
dụng cây dƣợc liệu lâu đời từ lâu đời. Những vƣờn cây dƣợc liệu, ở nơi đây
đã đem lại nguồn lợi kinh tế và môi sinh cho khu vực.
Trung du và miền núi bắc bộ
Vùng này bao gồm Bắc Giang, Yên Bái, Quảng Ninh, Lạng Sơn, phát
triển trồng 16 loài dƣợc liệu, cụ thể là 13 loài bản địa (ba kích, đinh lăng, địa
liền, gấc, giảo cổ lam, ích mẫu, kim tiền thảo, hồi, quế, sà, sa nhân tím, thanh
hao hoa vàng, ý dĩ) và 3 loài nhập nội (bạch chỉ, bạch truật, địa hoàng) trên
diện tích 4.600ha. Ƣu tiên phát triển các loài ba kích, gấc, địa hoàng; duy trì
và khai thác bền vững quế và hồi trên diện tích đã có. Các dãy núi theo hình





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status