Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiệu quả kinh tế nghề chế biến mắm tép của các hộ dân xã hà yên, huyện hà trung, tỉnh thanh hóa - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PTNT
------------

TRẦN THỊ TRANG

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ CHẾ BIẾN MẮM TÉP
CỦA CÁC HỘ DÂN XÃ HÀ YÊN, HUYỆN HÀ TRUNG,
TỈNH THANH HÓA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hà Nội, 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PTNT
------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ CHẾ BIẾN MẮM TÉP
CỦA CÁC HỘ DÂN XÃ HÀ YÊN, HUYỆN HÀ TRUNG,
TỈNH THANH HÓA

Sinh viên thực hiện


TÁC GIẢ KHÓA LUẬN

Trần Thị Trang

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, em
đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn đến những cá nhân và tập thể đó:
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến người hướng dẫn
khoa học TS. Hồ Ngọc Ninh, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông Nghiệp Việt
Nam, tập thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Học viện
Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này.
Xin cảm ơn tập thể các cơ quan, ban, ngành: UBND và người dân xã
Hà Yên,huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
quá trình thu thập tài liệu để nghiên cứu khóa luận này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của tập thể,
người thân và bạn bè đã dành cho em!
TÁC GIẢ KHÓA LUẬN

Trần Thị Trang

ii



2.1.1

Các khái niệm liên quan ..................................................................... 4

2.1.2

Lý thuyết về hiệu quả kinh tế.............................................................. 7

2.1.3

Lý luận về nghề chế biến mắm tép ................................................... 11

2.1.4

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nghề chế biến mắm
tép .................................................................................................... 13

2.2

Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 16

2.2.1

Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước mắm của nước ta hiện nay ........ 16

2.2.2

Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả nghề chế biến mắn tép của một
số địa phương ở Việt Nam ................................................................ 18


Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................. 34

3.2.3

Phương pháp phân tích số liệu .......................................................... 34

3.2.4

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đề tài .................................................. 35

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 37
4.1

Thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế nghề chế biến mắm tép
của các hộ dân xã Hà Yên................................................................. 37

4.1.1

Tình hình sản xuất mắm tép của xã Hà Yên trong 3 năm vừa qua..... 37

4.1.2

Tình hình sản xuất của các hộ khảo sát ............................................. 42

4.1.3

Tình hình tiêu thụ sản phẩm mắm tép của xã Hà Yên ....................... 55

4.1.4


Ảnh hưởng của kinh nghiệm chế biến đến hiệu quả kinh tế nghề
chế biến mắm tép .............................................................................. 86

4.2.7

Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách.................................................... 92

4.2.8

Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên .................................................... 92

iv


4.3

Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề chế biến
mắm tép của các hộ dân xã Hà Yên, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh
Hóa ................................................................................................... 93

4.3.1

Định hướng ...................................................................................... 93

4.3.2

Căn cứ đề xuất giải pháp .................................................................. 94

4.3.3



DN

Doanh nghiệp

GT

Giá tiền

HQ

Hiệu quả

HQKT

Hiệu quả kinh tế



Lao động

LĐBQ

Lao động bình quân

NN

Nông nghiệp

NKBQ

Tên bảng

Trang

Tình hình sử dụng đất đai của xã Hà Yên qua 3 năm 2012 –
2014 ......................................................................................... 25

Bảng 3.2

Tình hình dân số và lao động của xã Hà Yên qua 3 năm
2012 – 2014 .............................................................................. 27

Bảng 3.3

Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã Hà Yên năm 2014 ..................... 29

Bảng 3.4

Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Hà Yên giai đoạn 2012
– 2014....................................................................................... 32

Bảng 4.1

Tình hình chế biến mắm tép của xã qua 3 năm 2012-2014........ 37

Bảng 4.2

Tình hình chung về các hộ điều tra ........................................... 43

Bảng 4.3

nhóm hộ theo quy mô ............................................................... 67
Bảng 4.11 Cơ sở vật chất ,dụng cụ chế biến của nhóm hộ tự đánh bắt
và nhóm hộ mua nguyên liệu .................................................... 70
Bảng 4.12 Chi phí chế biến mắm tép của nhóm hộ tự đánh bắt và nhóm
hộ mua nguyên liệu .................................................................. 72

vii


Bảng 4.13

So sánh kết quả chế biến mắm của nhóm hộ tự đánh bắt và
nhóm hộ mua nguyên liệu ......................................................... 73

Bảng 4.14 Kết quả và hiệu quả kinh tế nghề chế biến mắm của nhóm
hộ tự đánh bắt và nhóm hộ mua nguyên liệu ............................. 75
Bảng 4.15 Kết quả và hiệu quả kinh tế nghề chế biến mắm phân theo
mức đầu tư ................................................................................ 78
Bảng 4.16 Hiệu quả kinh tế nghề chế biến mắm phân theo mức đầu tư ..... 79
Bảng 4.17 Mức độ tham khảo thông tin về kĩ thuật chế biến mắm của
chủ hộ ....................................................................................... 83
Bảng 4.18 Một số khó khăn của các hộ chế biến mắm tép ......................... 87
Bảng 4.19 Kết quả và hiệu quả kinh tế nghề chế biến mắm phân theo
kinh nghiệm chế biến ................................................................ 89
Bảng 4.20 Hiệu quả kinh tế nghề chế biến mắm phân theo kinh nghiệm
chế biến .................................................................................... 91

viii



Hộ dân Phạm Thị Nghìn đang đánh bắt tép............................... 38

Hình 4.2

Hộ dân Đinh Thị Son và Trần Thị Tươi đang đãi tép ................ 39

Hình 4.3

Chủ hộ Hà Thị Liên đang chế biến mắm tép ............................. 40

Hình 4.4

Sản phẩm mắm tép Hà Yên ...................................................... 56

ix


TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Những hạn chế, yếu kém của nghề chế biến mắm trên địa bàn xã Hà
Yên, huyện Hà Trung có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về phía
Nhà nước. Để phát triển nghề chế biến mắm tép ở xã Hà Yên cần có phương
án sản xuất phù hợp với nhu cầu và tiềm năng, cần phải đổi mới cơ chế, chính
sách hỗ trợ cho sự phát triển của địa bàn. Từ những yêu cầu đó, đã thúc đẩy
em chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề chế biến mắm tép của các hộ
dân xã Hà Yên, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa” nhằm đánh giá thực trạng
tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả kinh tế của nghề chế biến
mắm tép, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu
quả kinh tế nghề chế biến mắm tép, góp phần phát triển bền vững trong thời
gian tới. Mục tiêu cụ thể là : Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn
về HQKT của nghề chế biến mắm tép. Đánh giá thực thực trạng sản xuất,

-Về đánh giá HQKT: Theo điều tra và phân tổ các nhóm hộ theo các
tiêu chí khác nhau cho thấy:
+ Phân tổ theo quy mô chế biến: HQKT của các nhóm hộ phân theo
quy mô chế biến là khác nhau. Mặc dù ở nhóm hộ quy mô lớn có mức độ đầu
tư cho chế biến cao hơn các nhóm hộ trung bình và nhóm hộ nhỏ nhưng
HQKT mang lại của nhóm hộ quy mô lớn lại cao hơn của nhóm hộ còn lại.
Có sự khác nhau như vậy do các hộ quy mô lớn thường chế biến theo đơn
hàng và hộ đầu tư chi phí cho nguyên liệu cao hơn nên sản lượng mắm đạt
được của họ cao hơn. Mặt khác, nhóm hộ này tận dụng được công lao động
nên số công lao động của hộ ít hơn các nhóm hộ khác.
+ Phân tổ theo hình thức tổ chức: Trong nghiên cứu đã có sự phân tổ để
so sánh HQKT đạt được của nhóm hộ vừa đánh bắt vừa chế biến. Từ đó cho
thấy, nhóm hộ chỉ tập chung cho chế biến sẽ mang lại HQKT cao hơn nhóm
hộ vừa đánh bắt vừa chế biến vì nhóm hộ chế biến thường mua 100% nguyên
liệu nên họ có sự chọn lựa cho nguyên liệu chế biến của mình. Ngược lại
nhóm hộ vừa chế biến vừa đánh bắt thì nguyên liệu chế biến của họ là sản
xi


phẩm họ đánh bắt được nên dù có những mẻ tép không ngon thì họ vẫn mang
về chế biến nên năng suất mắm đạt được là không cao. Tép nguyên liệu
không ngon nên mắm sẽ không đỏ, không ngon làm cho giá bán của nhóm hộ
này thấp hơn nhóm hộ chỉ chế biến.
+ Phân tổ theo mức độ đầu tư: Các nhóm hộ đầu tư cho công cụ dụng
cụ và nguyên liệu cao thì đạt được HQKT cao hơn các nhóm hộ còn lại vì như
đã phân tích thì nguyên liệu chính cho chế biến là tép. Nếu tép nguyên liệu
ngon sẽ cho ra sản phẩm năng suất cao, ngon hơn và giá bán sẽ cao hơn. Mặt
khác, các hộ đầu tư công cụ dụng cụ chế biến lớn sẽ giúp quá trình chế biến
diễn ra liên tục, dụng cụ tốt giúp quá trình lên men mắm tốt hơn và mắm sẽ
ngon hơn. Chính vì thế nên những hộ đầu tư cho chế biến cao sẽ mang lại

cung tự cấp sang nền sản xuất hàng hoá đem lại hiệu quả cao cho người
nông dân. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển chung đó thì sản xuất tại nông
thôn đang phải đứng trước những khó khăn lớn khi hàng hóa của chúng ta
chịu sự cạnh tranh gay gắt với những sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã
đẹp của các nước khác. Vì vậy, để cạnh tranh cần phải tiến hành chuyên
môn hoá sản xuất và phát triển các mặt hàng mang tính truyền thống của
mỗi một địa phương.
Đất nước khởi sắc từng ngày nhưng có những nét xưa, những món ăn
truyền thống vẫn còn đọng lại trong lòng của người dân Việt, và trong đó có
món mắm tép, món ăn đã được dâng lên tiến vua. Nhưng chẳng phải nơi đâu
cũng làm được món ăn dân dã mang đậm bản sắc quê hương này. Một trong
số ít nơi chế biến được không thế không nhắc tới quê hương Hà Yên, Hà
Trung, Thanh Hóa.
Ở Hà Yên, nghề chế biến mắm tép là một trong những nghề truyền
thống có từ xa xưa của người dân nơi đây. Trải qua bao thăng trầm bởi biến
cố chiến tranh và kinh tế thị trường chi phối, đến nay nó vẫn là nghề truyền
thống không bị mai một.
Hà Yên lại được thiên nhiên ưu đãi cho phát triển thủy sản nước ngọt
1


đặc biệt mà không phải vùng, miền nào cũng có là tép riu. Bao đời nay người
dân nơi đây đúc rút thành những kinh nghiệm quý để chế biến thành món
mắm tép có chất lượng và có thương hiệu, được nhiều người biết đến.
Tuy nhiên, món mắm tép quê hương mới chỉ được chế biến để phục vụ
cho địa bàn xã, người dân Việt vẫn chưa được thưởng thức nhiều về món ăn
đồng quê này bởi lẽ người dân Hà Yên chưa phát triển chế biến sản xuất mắp tép
với quy mô rộng để xuất bán đi các tỉnh thành. Xuất phát từ thực tế đó, việc
xem xét tình hình chế biến mắm tép của địa phương, đánh giá chính xác hiệu quả
kinh tế nghề chế biến mắm và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT nghề chế

mắm tép của các hộ dân ở địa phương?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về HQKT của nghề chế biến mắm tép
của xã Hà Yên, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng khảo sát gồm các hộ gia đình chế biến mắm tép và một số cán
bộ chính quyền địa phương của xã Hà Yên, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung:
Nghiên cứu tình hình sản xuất thực tế của các hộ chế biến mắm tép ở
xã Hà Yên, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
nghề chế biến mắm tép của các hộ dân trong thời gian tới.
* Phạm vi về thời gian nghiên cứu.
Các số liệu thứ cấp sẽ được thu thập trong 3 năm gần nhất giai đoạn
2012-2014. Các số liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập trong năm
2015.
* Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại xã Hà Yên, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Có rất nhiều định nghĩa về hộ nông dân:
Theo Frank Ellis(1988): “Hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các

quyết định quan hệ giữa hộ nông dân với thị trường.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt
động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau, khiến cho khó có giới hạn
thế nào là một hộ nông dân.
- Khả năng của hộ nông dân chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất
giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất nhất là ruộng đất và lao động.
- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khách quan trong
khi khả năng khắc phục lại hạn chế.
- Người nông dân với ruộng đất chính là một yếu tố hơn hẳn các yếu tố
sản xuất khác vì giá trị của nó; nó là nguồn đảm bảo lâu dài đời sống cho gia
đình nông dân trước những thiên tai.
- Sự tín nhiệm đối với lao động của gia đình là một đặc tính nổi bật của
hộ nông dân. Người “lao động gia đình” là cơ sở của các nông trại, là yếu tố
phân biệt chúng với các doanh nghiệp tư bản.
- “Người nông dân làm công việc của gia đình chứ không phải làm
công việc kinh doanh thuần túy” (Woly, 1966).
2.1.1.2 Khái niệm kinh tế hộ
Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản,là đơn vị kinh tế xã hội khá đặc
biệt.Bản thân mỗi hộ nông dân là một tế bào xã hội,là một đơn vị sản xuất và
tiêu dùng.Là đơn vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp,hộ có mục đích tối đa
5


hóa nguồn thu trên cơ sở sử dụng toàn bộ các nguồn lực và nâng cao phúc lợi
gia đình.
2.1.1.3 Đặc điểm và vai trò của kinh tế hộ
a.Đặc điểm
Hộ nông dân là đơn vị sản xuất nhưng với quy mô nhỏ, họ cũng có đầy
đủ các yếu tố, các tư liệu phục vụ sản xuất. Đó là các nguồn lực sẵn có của
hộ nông dân như : lao động, đất đai, vốn kĩ thuật, công cụ….Từ các yếu tố

với những hộ nông dân có vốn ít, chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất, tư
liệu sản xuất còn hạn chế. Nó cũng là tiền đề cho sự phát triển các loại hình
sản xuất khác.
2.1.2 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả hiểu theo nghĩa phổ thông, phổ biến trong cách nói của mọi
người “Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Viện Ngôn
Ngữ học, 2002).
+ Xét góc độ thuật ngữ chuyên môn, hiểu hiệu quả theo nghĩa kinh tế
nó là :“Mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hoá
và dịch vụ, có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc
theo chi phí thì được gọi là hiệu quả kinh tế.
Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét
các tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào (Mai Hữu Khuê và CS,
2001). Ngày nay, người ta vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về hiệu quả.
Ở mỗi góc độ, lĩnh vực khác nhau thì hiệu quả cũng được xem xét nhìn nhận
khác nhau và thông thường khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vực nào đó thì
chúng ta xem xét vấn đề hiệu quả trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị và xã
hội. Tương ứng ta có 3 phạm trù: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu
quả xã hội.
a) Quan điểm truyền thống về HQKT
Quan điểm truyền thống cho rằng, nói đến HQKT tức là nói đến phần
7


còn lại của kết quả sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ chi phí. Nó được đo
bằng các chi phí và lời lãi. Nhiều tác giả cho rằng, HQKT được xem như là tỷ
lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một
đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm. Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là
giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn. Nó chỉ được tính toán khi

khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, cũng như
nền sản xuất xã hội. Trên giác độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế
sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng
sản xuất thì sản xuất có HQ.
Theo Farell (1957) và một số nhà kinh tế học khác thì chúng ta chỉ tính
được HQKT một cách đầy đủ theo nghĩa tương đối: “HQKT là một phạm trù
kinh tế trong đó sản xuất đạt được cả HQ kỹ thuật và HQ phân phối”.
HQ kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể
về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Như vậy HQ kỹ
thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn vị
nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
HQ phân phối (hiệu quả giá) là chỉ tiêu HQ trong đó các yếu tố giá sản
phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một đồng chi phí thêm về đầu vào. Khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào,
đầu ra, người ta sẽ sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ nhất định để đạt
được lợi nhuận tối đa. Thực chất của HQ phân phối, chính là HQ kỹ thuật có
tính đến giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra, hay chính là HQ về giá.
Như vậy, mặc dù còn có nhất nhiều những quan điểm khác nhau về
khái niệm HQKT nhưng chung quy lại chúng ta có thể hiểu: “HQKT chính là
phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh
trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên
vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của DN
để tối đa hoá lợi nhuận”.
9


2.1.2.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường đang
khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh doanh để

trình sản xuất.
2.1.3 Lý luận về nghề chế biến mắm tép
2.1.3.1 Đặc điểm của nghề chế biến mắm tép
Nghề chế biến mắm tép là một nghề đã có từ rất lâu đời, theo thời gian
nó được truyền từ đời này qua đời khác. Tuy nhiên, đất nước phát triển con
người ta không còn mặn mà mới cái nghề truyền thống này nữa. Nếu như
trước đây, cả những người đàn ông tham gia cùng vợ trong việc đánh bắt và
chế biến mắm thì bây giờ công việc này chủ yếu chỉ có phụ nữa làm, càng thế
hệ trẻ người ta càng lãng quên dần cái nghề cha ông để lại.
Khác với những nghề khác, nghề chế biến mắm tép không phải nơi đâu
cũng có nhưng nó lại tương đối dễ làm. Các loại dụng cụ từ khâu đánh bắt đến
khâu chế biến mắm đều rất đơn giản mà không cần phải mô hình hóa, dụng cụ
phức tạp như các ngành nghề khác. Việc chế biến mắm cần tuân thủ đúng các
quy định thì sản phẩm của nó mới ngon, tuy nhiên những quy định ấy cũng rất
dễ thực hiện chứ không yêu cầu gắt gao như những nghề chế biến, sản xuất
khác. Bởi vậy người dân thường làm mắm theo những kinh nghiệm truyền lại
và đúc rút từ nhiều lần.
Về nguồn lực sử dụng trong nghề chế biến mắm tép cũng khác so với
các ngành nghề khác khi mà nguồn lực của nghề chính là những lao động sẵn
có trong hộ và hầu như không tốn nhiều công lao động cũng không cần thuê
thêm lao động. Chính vì vậy mà giá bán của mắm tương đối rẻ.
2.1.3.2 Yêu cầu kĩ thuật của nghề chế biến mắm tép
Ngày xưa, người ta thường sử dụng nhiều phương thức để đánh bắt.
Nhưng có hai cách chính vẫn được mọi người sử dụng là riu tép. Để riu tép,
phải có 2 người, thường là người chồng đi riu, còn người vợ ngồi trên bờ đợi
có tép về để đãi cho sạch rong rêu. Với những người có kinh nghiệm riu tép,
hàng năm vào khoảng tháng 11 và tháng 12 âm lịch, khi nước hơi đục một
chút thì sẽ có nhiều tép hơn.
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status