Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã văn xá huyện kim bảng tỉnh hà nam - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUẢN THỊ HẬU

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN Ở XÃ VĂN XÁ - HUYỆN KIM BẢNG
TỈNH HÀ NAM”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
: 2010 - 2014

Thái Nguyên - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUẢN THỊ HẬU


được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Tác giả

Quản Thị Hậu


ii

LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban
lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và
Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa. Đặc biệt, tôi xin được gửi
lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo CN. Đỗ Trung Hiếu người đã tận tình chỉ
bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này.
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành
đến Uỷ ban nhân dân, các hộ gia đình chăn nuôi lợn tại xã Văn Xá đã cung cấp cho tôi
những nguồn tư liệu hết sức quý báu. Trong suốt quá trình nghiên cứu, tôi nhận được
sự quan tâm, sự động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi về cả vật chất và tinh thần của
gia đình và bạn bè. Thông qua đây, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến những tấm
lòng và sự giúp đỡ quý báu đó.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng. Tuy nhiên,
khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính mong nhận
được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận
được hoàn thiện hơn.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014.
Sinh viên thực hiện

Bảng 3.13: Thông tin tuổi chủ hộ..............................................................................60
Bảng 3.14: Thu thập ý kiến của chủ hộ về chăn nuôi lợn thịt ..................................61
Bảng 3.15: Những thuận lợi, khó khăn trong chăn nuôi lợn thịt của các
hộ điều tra .......................................................................................................63


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 3.1: Biểu đồ kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt theo quy mô chăn nuôi ...53
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo hướng
sử dụng thức ăn.........................................................................................57
Hình 3.3: Sơ đồ kênh tiêu thụ ...................................................................................59
Hình 4.1: Sơ đồ nguồn cung cấp giống .....................................................................70


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Tên viết tắt

Nghĩa

1


CNLT

Chăn nuôi lợn thịt

7

ĐVT

Đơn vị tính

8

HQKT

Hiệu quả kinh tế

9

HTX

Hợp tác xã

10

KTH

Kinh tế hóa

11


QMN

Quy mô nhỏ

17

QMV

Quy mô vừa

18



Thức ăn

19

TSCĐ

Tài sản cố định

20

VAC

Vườn - ao - chuồng


vi

1.1.2.3. Phân loại lợn ở Việt Nam .....................................................................11
1.1.2.4. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt ................................12
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 17
1.2.1. Tình hình sản xuất tiêu thụ thịt lợn trên thế giới ............................................. 17
1.2.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ lợn ở Việt Nam .................................................... 20
1.2.3. Bài học kinh nghiệm trong nuôi lợn ở các tỉnh ............................................... 22


vii

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU23
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 23
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 23
2.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 23
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 23
2.4.1.1. Nguồn số liệu thứ cấp ...........................................................................23
2.4.1.2. Nguồn số liệu sơ cấp .............................................................................24
2.4.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ..................................................................... 26
2.4.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................................... 26
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong đề tài nghiên cứu........................................... 27
2.5.1. Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ ................................................. 27
2.5.2. Chỉ tiêu phản ánh quy mô chăn nuôi............................................................... 27
2.5.3. Chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả ............................................................ 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................. 29
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 29
3.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................29
3.1.1.2. Định hình, địa mạo ...............................................................................29
3.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết....................................................................29

3.2.5.2. Kênh tiêu thụ.........................................................................................58
3.2.6. Phương thức xác định giá bán của các hộ điều tra .......................................... 59
3.2.7. Chủ hộ và các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt .. 60
3.2.7.1. Tuổi của chủ hộ ....................................................................................60
3.2.7.2. Nhận thức của chủ hộ về chăn nuôi lợn thịt .........................................61
3.2.7.3. Nhận thức của chủ hộ về những thuận lợi, khó khăn trong quá trình
chăn nuôi lợn thịt ...............................................................................................62
3.2.7.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt
...........................................................................................................................64
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG CHĂN NUÔI LỢN .................................................................................. 68
4.1. Một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn
nuôi lợn thịt ............................................................................................................... 68
4.1.1. Những căn cứ chủ yếu ..................................................................................... 68
4.1.2. Định hướng chung về phát triển chăn nuôi lợn thịt của xã Văn Xá................ 68
4.1.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt .... 69
4.1.3.1. Giải pháp về vốn ...................................................................................69
4.1.3.2. Giải pháp về giống ................................................................................69
4.1.3.3. Giải pháp về thức ăn .............................................................................70
4.1.3.4. Giải pháp về thị trường tiêu thụ ............................................................71
4.1.3.5. Giải pháp về thú y và phòng dịch bệnh ................................................71
4.1.3.6. Giải pháp về thông tin...........................................................................71
4.1.3.7. Giải pháp về xây dựng tổ hợp tác trong chăn nuôi ...............................71
4.2. Đề xuất và kiến nghị .......................................................................................... 72
4.2.1. Đối với nhà nước ............................................................................................. 72
4.2.2. Đối với địa phương ......................................................................................... 73


ix


loại thực phẩm khác trong đó chủ yếu là thịt lợn.
Mặt khác với truyền thống nuôi lợn đã có từ lâu đời nên người dân đã rất quen
thuộc với con lợn đồng thời cũng đúc rút được nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.
Hơn nữa lợn là con vật dễ nuôi, có thể tận dụng nguồn thức ăn phụ phẩm dồi dào và
dư thừa hàng ngày của trồng trọt làm thức ăn cho lợn tăng trọng nhanh, nhất là trong
giai đoạn hiện nay khi bà con nông dân đã biết sử dụng thức ăn công nghiệp vào
trong chăn nuôi để nâng cao hiệu quả, tăng thu nhập cho gia đình. Chính vì những lý
do trên mà nghề chăn nuôi lợn đã và đang ngày càng phát triển đặc biệt là chăn nuôi
lợn thịt. Quy mô đàn lợn trong các hộ gia đình đã lớn dần lên, nhiều hộ chăn nuôi đã
mở rộng thành các trang trại xuất chuồng vài trăm, vài nghìn con một năm. Tuy


2

nhiên, do còn nhiều khó khăn về giống, vốn, kỹ thuật chăm sóc, chăn nuôi, thị trường
tiêu thụ... nên phần lớn quy mô chăn nuôi còn nhỏ hẹp từ vài con đến vài chục con,
với mục đích tận dụng phụ phẩm thức ăn dư thừa, tự cung tự cấp nhằm giải quyết
thời gian nhàn rỗi và tăng thêm thu nhập. Bên cạnh đó giá thành chăn nuôi lợn nói
chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng ở nước ta hiện nay được đánh giá là cao hơn
nhiều so với các nước khác trong khi đó chất lượng sản phẩm lại thấp hơn nhiều. Vậy
nên, để phát triển sản xuất, tăng được giá trị và hiệu quả chăn nuôi lợn đòi hỏi cần có
sự quan tâm của các cấp các ngành từ trung ương đến địa phương và nỗ lực của hộ
gia đình trong việc quyết định đầu tư vào chăn nuôi lợn.
Văn Xá là một xã nông nghiệp thuộc huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam, có
nhiều điều kiện thuận lợi về phát triển chăn nuôi lợn thịt. Hiện tại xã đã có rất nhiều
hộ chăn nuôi lợn và một số hộ mở rộng quy mô theo hướng trang trại. Tuy nhiên,
chăn nuôi lợn hiện nay mang tính chất tự túc, tự phát, mạnh ai nấy làm. Vậy thực
trạng chăn nuôi lợn thịt ở xã ra sao? Hiệu quả đạt được ở mức nào? Tại sao có thực
trạng đó? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt ở địa
phương trong thời gian tới. Đó là những vấn đề đang được đặt ra và đòi hỏi phải

án, các chính sách hỗ trợ phát triển nhằm phát huy các tiềm năng, lợi thế của xã
Văn Xá - huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam và các xã lân cận có thể học hỏi kinh
nghiệm. Đồng thời, đề tài cũng là tài liệu có giá trị tham khảo cho những người
quan tâm đến chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng.
Đề tài sẽ được coi là một tài liệu tham khảo cho khoa, trường, trạm khuyến
nông huyện Kim Bảng, xã Văn Xá và các khóa sau có thể tham khảo bổ sung.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Thông qua việc thu thập phân tích số liệu, đề tài đã đánh giá được thực trạng
phát triển của nền nông nghiệp của xã nói chung và ngành chăn nuôi trong đó chăn
nuôi lợn thịt nói riêng. Đây cũng là những căn cứ giúp cho các cấp chính quyền địa
phương định hướng xây dựng cơ chế và giải pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu quả
của công tác chăn nuôi lợn thịt của địa phương theo hướng công nghiệp và bảo vệ
môi trường.
4. Đóng góp mới của đề tài
Đã hệ thống hóa các lý luận về phát triển KTH trong điều kiện CNH - HĐH,
nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm của các quốc gia có điều kiện tương tự để vận
dụng vào phát triển KTH của xã.
Đã xác lập được những tiền đề vững chắc làm cơ sở cho việc đề xuất một hệ


4

thống các giải pháp trên địa bàn huyện nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển
KTH trong tương lai.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt

xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản
phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng
chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực.


6

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính
đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.
Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệ
tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Kết quả sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra
là giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối quan hệ so sánh này được xem xét về cả
hai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối). Như vậy, một hoạt động sản xuất
nào đó đạt được hiệu quả cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan tối ưu
giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biến
động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết
quả đó. Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối. Quan điểm
này có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu, hoặc hiệu quả của
việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tư thêm.
Như vậy: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai
thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất
nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh tế
Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ
vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế. Tuy nhiên, kết quả của các hoạt

Hiệu quả về kinh tế, xã hội thể hiện mối tương quan giữa các kết quả đạt
được tổng hợp trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được
các kết quả đó.
Có thể nói hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm có vai trò quyết định nhất và
nó được đánh giá một cách đầy đủ nhất khi kết hợp với hiệu quả xã hội. Để làm rõ
phạm trù hiệu quả kinh tế có thể phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định từ đó
thấy rõ được nội dung nghiên cứu của các loại hiệu quả kinh tế.
Xét trong phạm vi và đối tượng các hoạt động kinh tế, có thể phân chia
phạm trù hiệu quả kinh tế thành:
+ Hiệu quả kinh tế theo ngành là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từng ngành
sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ... trong từng
ngành lớn có lúc phải phân bổ hiệu quả kinh tế cho những ngành hẹp hơn.
+ Hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế tính chung toàn bộ nền sản
xuất xã hội.


8

+ Hiệu quả kinh tế theo vùng lãnh thổ: là xét riêng cho từng vùng, từng tỉnh,
từng huyện.
+ Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp là xem xét cho từng doanh nghiệp, vì doanh
nghiệp hoạt động theo từng mục đích riêng rẽ và lấy lợi nhuận làm mục tiêu cao
nhất, nên nhiều hiệu quả của doanh nghiệp không đồng nhất với hiệu quả của quốc
gia. Cũng vì thế mà Nhà nước sẽ có các chính sách liên kết vĩ mô với doanh nghiệp.
+ Hiệu quả kinh tế khu vực sản xuất vật chất và sản xuất dịch vụ.
Căn cứ vào yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào sản
xuất thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành từng loại:
+ Hiệu quả sử dụng vốn
+ Hiệu quả sử dụng lao động
+ Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị

+ Mức thực tế của đơn vị khác, doanh nghiệp khác, ngành khác, địa phương
khác hay một quốc gia khác.
Các mốc so sánh trên đây là căn cứ thực tiễn để đánh giá toàn diện hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hay sản phẩm. Việc so sánh hiệu quả kinh
tế theo các mốc so sánh này gọi là cách đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất
kinh doanh ở trạng thái động.
Tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh trong trạng
thái động, chúng ta còn đánh giá hiệu quả ở trạng thái tĩnh, nghĩa là không so sánh
với một mốc nào mà vẫn biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không
hiệu quả. Trong trường hợp này rõ ràng cần dựa vào các tiêu chí cụ thể. Tuỳ thuộc
vào mục đích kinh doanh, yêu cầu quản lý và điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của
mỗi quốc gia mà các tiêu chí này có khác nhau. Ở nước ta, đối với doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp nhà nước, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra 6 tiêu chí để đánh
giá các doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả hay không có hiệu quả[13].
Cụ thể là:
+ Bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh, trích khấu hao TSCĐ theo
đúng quy định của chế độ hiện hành.
+ Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thuê sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanh
nghiệp (dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho người lao động, đầu tư phát
triển, phúc lợi…).
+ Nộp đủ tiền BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định.
+ Nộp đủ các loại thuế theo luật định.
+ Trả lương cho người lao động tối thiểu phải bằng mức bình quân của các
doanh nghiệp trên cùng địa bàn.


10

Đối với sản phẩm cụ thể, tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế có thể dựa vào
qui mô sản xuất sản phẩm đó, công nghệ sản xuất hay qui trình kỹ thuật, mức đầu tư

11

hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch về kinh xã hội giữa thành
thị và nông thôn, giữa vùng núi cao và đồng bằng.
1.1.2.3. Phân loại lợn ở Việt Nam
a. Lợn trong nước (lợn nội)
* Lợn Móng Cái:
Lợn Móng Cái có xuất xứ từ thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, hiện
nay đã có mặt ở nhiều tỉnh phía Bắc và miền Trung, Tây Nguyên. Lợn Móng Cái
gồm 2 dòng: xương to và xương nhỡ[15].
* Lợn Ỉ:
Lợn ỉ là một giống lợn địa phương ở miền Bắc Việt Nam, ngày nay ít được
nuôi do hiệu quả kinh tế không cao và đang có nguy cơ tuyệt chủng.
* Lợn đen Lũng Pù:
Lợn đen Lũng Pù có tầm vóc to lớn, nuôi 10 đến 12 tháng đạt trọng lượng 80
đến 90 kg; lông đen, dày và ngắn; da thô; tai nhỏ cúp; mõm dài trung bình; trung
bình có 10 vú và bình quân đẻ 1,5 đến 1,6 lứa/năm
* Lợn Vân Pa:
Đây là giống lợn địa phương lâu đời của đồng bào dân tộc Vân Kiều - Pa Cô
thuộc 2 huyện miền núi Hướng Hoá và Đakrông thuộc tỉnh Quảng Trị. Trọng lượng
Lợn Vân Pa trưởng thành chỉ đạt 30 - 35 kg, được coi là giống lợn mi ni duy nhất
của Việt Nam.
b. Giống lợn nhập nội tại Việt Nam
* Lợn Yorkshire:
Có nguồn gốc từ vùng Yorkshire nước Anh, hiện nay lợn Yorkshire được
nuôi ở hầu khắp các nước trên thế giới. Lợn Yorkshire có khả năng thích nghi tốt
hơn các giống lợn ngoại khác[15].
* Lợn Landrace:
Tại Châu Âu có nhiều giống lợn Landrace nhưng giống nhập nội vào Việt
Nam có xuất xứ từ Đan Mạch, có hình đúng như quả tên lửa, lông da trắng tuyền,

Đối với ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn chịu ảnh hưởng nhiều bởi
điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) có tác động trực
tiếp và gián tiếp tới vật nuôi. Ở nhiệt độ từ 23 - 330 C, lợn phát triển tốt nhất, ít mắc
dịch bệnh và khả năng tăng trọng cao. Độ ẩm cao cũng ảnh hưởng tới khả năng
thích nghi của lợn, làm tăng thân nhiệt trung tâm và cản trở sự phát triển của lợn.
Bên cạnh đó thì yếu tố đất đai, nguồn nước cũng ảnh hưởng tới sự sinh
trưởng và phát triển của lợn.


13

Đất đai nói chung là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất chăn nuôi như xây
dựng chuồng trại, trồng rau là thức ăn cho lợn. Do đó, để phát triển chăn nuôi lợn
thịt cần có một diện tích đủ lớn theo quy mô chăn nuôi. Do đó, đất đai là khâu then
chốt cho sự mở rộng quy mô.
Nguồn nước cũng ảnh hưởng lớn tới mức tăng trọng của lợn. Ngoài việc
phục vụ cho nhu cầu hàng ngày, nước còn dùng để thường xuyên tắm chải cho lợn,
vệ sinh dụng cụ chuồng trại. Nguồn nước dùng cho lợn phải là nước sạch, nước
ngọt nhằm hạn chế sự nhiễm dịch bệnh cho lợn.
b. Nhóm nhân tố về kỹ thuật
Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn thịt con giống
được coi là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển. Do đó, nó đòi hỏi
phải được chọn lọc sao cho phù hợp với mục đích sản xuất.
Bên cạnh giống và thức ăn, quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng cũng có ảnh
hưởng lớn đến sức sản xuất của lợn, từ đó quyết định đến hiệu quả của chăn nuôi
lợn. Việc chăm sóc và nuôi dưỡng lợn thịt không giống nhau trong suốt thời kỳ, từ
vận động cho lợn đến phối hợp các loại thức ăn trong khẩu phần ăn của lợn.
Công tác thú y rất quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn lợn. Nếu
được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho các hộ yên tâm đầu tư chăn nuôi lợn thịt.
Việc phối hợp khẩu phần ăn cho heo thịt phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

Công việc quan trọng của quản lý đàn heo thịt là theo dõi và ghi chép các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật trong quá trình nuôi để tính toán hiệu quả của từng giai đoạn,
đồng thời có thể điều khiển tốc độ sinh trưởng thông qua nuôi dưỡng và chăm sóc.
Sử dụng các chất bổ sung để kích thích sinh trưởng cho heo thịt như bổ sung
vitamin E và khoáng chất để kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển của heo.
Các biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và phẩm chất thịt heo:
Công tác giống heo. Chọn các giống có khả năng sinh trưởng và phát triển
nhanh, có tỷ lệ nạc cao như Landrace, Large White và Hampshire cho lai với nhau
tạo ra các loại heo lai có ưu thế lai cao ở trong các giống heo ngoại và đồng thời cho
lai với các giống heo nội tốt. Sau đây là một số công thức lai có năng suất cao: F2
(ĐB x MC) x LD; F2 (Y x MC) x LD; LD x Y, LD x ĐB, PiDu x LDYr cho các
khu vực chăn nuôi tập trung công nghiệp hay các nông hộ có trình độ chăn nuôi cao
và khả năng đầu tư thâm canh cao[14].
+ Chế độ dinh dưỡng tốt: Để đạt được mục đích chăn nuôi heo thịt có năng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status