Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía Nam - Pdf 27


1
BÁO CÁO KHOA HỌC
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI BÒ THỊT
Ở 4 VÙNG SINH THÁI PHÍA NAM
1

Đ
Xuân Tùng*, Đào Hùng Giang, Nguyễn Đăng Thanh, Đỗ Văn Đức,
Nguyễn Vương Quốc, Mạc Thị Qúy, Trần Phùng Thanh Thủy, Nguyễn Thị Loan
Abstract
Economic efficiency in rural cattle production systems
in the Southern agro- ecological regions of Vietnam

Economic analysis methods based on information obtained from a total of 517 representative rural cattle farms
from 28 communes, in 14 districts of 7 provinces of the Southern agro-ecological regions of Vietnam were
applied to examine the economic efficiency of rural cattle production systems. The analysis of the cattle farm
data permitted the following conclusions: There are big differences in the economic efficiency among the studied
regions, production scale and production systems as well. Medium and large-sized cattle production farms had
higher efficiency than that of small-scale farms in only Central highlands and North East South. In contrast,
small-scale farms had higher efficiency in South Coast Region and Cuu Long River Delta. Closed systems (cow-
calf-beef) are more profitable than that of open system (calf-beef).
Based on the findings of this study, some recommended policy options are described in this report. In the case of
Vietnam, significant gains could be achieved through policy focusing more on production scale and production
practices.
Key words: rural cattle systems, economic and technical efficiency.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi bò thịt ñóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nguồn thịt cho người
tiêu dùng, một phần sức kéo trong nông nghiệp, cũng như thu nhập cho người chăn nuôi.
Chăn nuôi bò thịt ñang ñược coi là một trong những giải pháp quan trọng trong phát triển

- Phạm vi về không gian: Trong năm 2007, ñề tài nghiên cứu tại 28 xã thuộc 14 huyện
của 7 tỉnh ñại diện cho 4 vùng sinh thái phía Nam: Bình Định,Quảng Nam (Nam Trung Bộ);
Đắc Lắc (Tây Nguyên); Ninh Thuận, Đồng Nai (Đông Nam Bộ); Trà Vinh, An Giang
(Đồng bằng Sông Cửu Long).
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng sản xuất – kinh doanh của các cơ
sở chăn nuôi bò thịt trong giai ñoạn 2006-2007.
- Phạm vi về nội dung: Xác ñịnh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trong các cơ sở chăn nuôi
bò thịt theo vùng sinh thái, quy mô chăn nuôi và hệ thông chăn nuôi.
3.3. Chọn ñiểm nghiên cứu
Các cơ sở chăn nuôi bò thịt ñược chọn theo phương pháp phân tầng - hệ thống-ngẫu
nhiên. Các cơ sở chăn nuôi này sẽ ñược chọn theo phương pháp ngẫu nhiên dựa trên danh sách
các hộ chăn nuôi bò thịt trong xã lựa chọn. Bước 1: chọn tỉnh; bước 2: Chọn huyện; Bước 3:
Chọn xã, và bước 4: chọn hộ chăn nuôi ñại diện.

3.4. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu
Số liệu ñược thu thập từ các nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp. Số liệu sơ cấp ñược lấy
từ cuộc ñiều tra 517 cơ sở chăn nuôi bò ñại diện cho 4 vùng sinh thái phía Nam. Các cơ sở
này ñược chọn theo phương pháp ngẫu nhiên từ danh sách các cơ sở chăn nuôi bò ở các vùng
ñại diện. Các cơ sở này ñược ñiều tra phỏng vấn dựa trên phiếu ñiều tra. Phiếu ñiều tra ñược xây
dựng cho từng hộ, nội dung của các biểu mẫu phù hợp với mục tiêu cần ñạt ñược.
3.5. Phương pháp phân tích số liệu

3
Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thống kê so sánh, phương pháp phân tích
kinh tế và phương pháp mô hình hàm cực biên ngẫu nhiên ñã ñược áp dụng trong nghiên cứu
này.
Hiệu quả kinh tế ñược tính toán theo phương pháp truyền thống, với các chỉ tiêu chủ
yếu sau ñây: GM/hộ/năm; Lợi nhuận/hộ/năm (Pr); GO/IC: Gía trị sản xuất trên chi phí trung
gian; MI/IC: Tỉ lệ thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian; GM/IC: Thu nhập hỗn hợp/chi
phí trung gian; GO/LĐ: Gía trị sản xuất/công lao ñộng; MI/LĐGĐ: Thu nhập hỗ hợp/công lao

TNHH = GO – IC-A-T

4
Trong ó, A là kh u hao; T là các khoản thuế
Lợi nhuận hay gọi là lãi (Pr) = GM-L
l

Trong ñó : L : Số ngày công lao ñộng gia ñình; P
l
: Chi phí cơ hội của lao ñộng gia
4. K
T QU VÀ TH O LUẬN
4.1. Quy mô và cơ cấu ñàn ở các vùng nghiên cứu
B
ng 1: Quy mô ñàn bò ở các vùng sinh thái
Các chi tiêu ĐVT Nam Trung
Bộ
Tây
Nguyên
ĐNB ĐBSCL Chung
4 vùng
Quy mô ñàn Con/hộ 3,09 6,49 9,49 4,68 6,04
1 con/hộ % 19,7 2,5 2,8 2,2 6,7
2 con/hộ % 23,9 11,3 21,0 17,6 19,1
3-5 con/hộ % 48,7 51,3 31,5 52,9 45,2
6-10 con/hộ % 6,8 25,0 20,3 21,3 18,1
11-20 con/hộ % 0,9 6,3 16,8 5,1 7,8
21-30 con/hộ % - 1,3 2,1 0,7 1,1
>31 con/hộ % - 2,5 5,6 - 2,1
Nhìn chung quy mô ñàn bò ở các vùng sinh thái phía nam còn nhỏ, quy mô ñàn trung

TN (12,5%).

4.2 N
ng su t ñàn bò ở các vùng nghiên cứu
Bảng 3: Năng suất bò thịt trong các hộ chuyên nuôi bò thịt
Các chi tiêu ĐVT
Nam
Trung
Bộ
Tây
Nguyên
ĐNB ĐBSCL
Chung
4 vùng
Tuổi bắt ñầu nuôi thịt Tháng 12,4 8,6 8,9 7,9 9,0
Khối lượng lúc nuôi Kg/con
100,3 86,4 82,5 74,3 82,0
Thời gian nuôi Tháng
18,4 11,9 7,6 17,4 12,1
Khối lượng lúc bán Kg/con
273,3 216,4 159,2 277,4 213,2
Tăng trọng bình quân Kg/tháng
9,4 10,9 10,1 11,7 10,8

Trọng lượng trung bình bò thịt khi bắt ñầu nuôi thịt là 82 kg, cao nhất ở NTB (100 kg), thấp
nhất là ở vùng ĐBSCL (74 kg). Trọng lượng lúc bán có sự khác nhau ñáng kể giữa các vùng,
trung bình là 213 kg, cao nhất là ở vùng ĐBSCL (277 kg) và thấp nhất là ở vùng ĐNB (159
kg).
Bảng 4: Năng suất ñàn bò sinh sản
Các chi tiêu ĐVT Nam

Chỉ tiêu ĐVT Nhỏ Vừa Lớn Chung
NAM TRUNG BỘ
TN hỗn hợp (TNHH) Nghìn 1.671 2.930 770,0 2.363
Lãi (PR) Nghìn -933,2 -382,3 -16.405 -759,4
GO/IC Lần 1,82 2,45 1,06 2,11
TNHH/IC Lần 0,82 1,45 0,06 1,11
Lãi/IC Lần -0,46 -0,19 -1,2 -0,36
GO/tổng chi Lần 0,8 0,93 0,47 0,86
TNHH/Tổng chi Lần 0,36 0,55 0,02 0,45
Lãi/tổng chi Lần -0,2 -0,07 -0,53 -0,14
GO/công LĐ Nghìn 34 37 41 36
TNHH/công LĐ Nghìn 15 22 2 19
TÂY NGUYÊN
TN hỗn hợp (TNHH) Nghìn 2.906 7.841 13.104 7.689
Lãi (PR) Nghìn -958,2 3.160 6.657 2.943
GO/IC Lần 2,14 4,13 2,21 3,30
TNHH/IC Lần 1,14 3,13 1,21 2,30
Lãi/IC Lần -0,38 1,26 0,62 0,88
GO/tổng chi Lần 0,85 1,44 1,39 1,36
TNHH/Tổng chi Lần 0,45 1,09 0,76 0,95
Lãi/tổng chi Lần -0,15 0,44 0,39 0,36
GO/công LĐ Nghìn 31 50 86 53
TNHH/công LĐ Nghìn 17 38 47 37
ĐNB
TN hỗn hợp (TNHH) Nghìn 2.900 5.805 33.619 11.922
Lãi (PR) Nghìn 332,3 1.240 20.421 5.719
GO/IC Lần 2,33 2,13 2,24 2,22
TNHH/IC Lần 1,33 1,13 1,24 1,22
Lãi/IC Lần 0,15 0,24 0,76 0,58
GO/tổng chi Lần 1,07 1,13 1,51 1,36

u qu kinh t chăn nuôi bò thịt theo hệ thống chăn nuôi ở các vùng sinh thái:
Bảng 6: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt giữa các hệ thống chăn nuôi
Chỉ tiêu ĐVT
Bò sinh sản-
bò thịt
Chỉ nuôi bò
thịt
Nuôi bò-
trồng cỏ
Nuôi bò
không trồng
cỏ
Nam Trung Bộ
TN hỗn hợp (TNHH) Nghìn 2.373 2.326 2.318 2.372
Lãi (PR) Nghìn -839,7 -448,3 -849,0 -742,0
GO/IC Lần 2,34 1,66 1,99 2,14
TNHH/IC Lần 1,34 0,66 0,99 1,14
Lãi/IC Lần -0,47 -0,13 -0,36 -0,36
GO/tổng chi Lần 0,83 0,93 0,85 0,86
TNHH/Tổng chi Lần 0,48 0,37 0,42 0,46
Lãi/tổng chi Lần -0,17 -0,07 -0,15 -0,14
GO/công LĐ Nghìn 33 50 37 36
TNHH/công LĐ Nghìn 19 20 19 19
Tây Nguyên
TN hỗn hợp (TNHH) Nghìn 8.321 3.269 5.621 8.866
Lãi (PR) Nghìn 3.482 -825,9 966,4 4.068
GO/IC Lần 3,4 2,3 2,7 3,7
TNHH/IC Lần 2,4 1,3 1,7 2,7
Lãi/IC Lần 1,01 -0,32 0,28 1,23


ở hệ thống chăn nuôi khép kìn ñều cao hơn hoặc bằng so với hệ thống chăn nuôi không khép
kin ở tất cả các vùng, trừ vùng Nam Trung bộ.
Hiệu quả của chi phí sản xuất cho thấy, TNHH/ñồng chi phí ở hệ thống chăn nuôi
khép kín ñều cao hơn hệ thống chăn nuôi mở ở tất cả các vùng nghiên cứu.
Hệ thông chăn nuôi bò kết hợp trồng cỏ và không trồng cỏ không có sự khác nhau
ñáng kể ở 3 trong 4 vùng sinh thái, ngoại trừ vùng vùng Tây Nguyên và vùng ĐNB.
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
• Nhìn chung quy mô chăn nuôi ñàn bò thịt hiện nay còn nhỏ, quy mô chăn nuôi bình
quân chung cả 4 vùng chỉ ñạt 6,04 con/hộ.

9
• cả 4 vùng sinh thái, các hộ nuôi theo hình thức khép kín (bò cái sinh sản-bê con- bò
thịt) chiếm tỷ lệ cao, trung bình là 72,7%, thấp nhất là vùng ĐBSCL (50%) và cao
nhất là vùng TN (87,5%). Tỷ lệ các hộ chỉ nuôi bò thịt (không nuôi bò sinh sản) chiếm
tỷ lệ trung bình 27%, cao nhất ở vùng ĐBSCL (50,0%) và thấp nhất là vùng TN
(12,5%).
• Tuổi bắt ñầu nuôi thịt trung bình là 9,0 tháng, thấp nhất là vùng ĐBSCL (7,9 tháng) và
cao nhất là vùng NTB (12,4 tháng). Thời gian nuôi thịt chỉ kéo dài trung bình là 12,1
tháng, dài nhất ở vùng NTB (18,4 tháng) và thấp nhất là vùng ĐNB (7,6 tháng). Tăng
trọng bình quân/tháng trung bình là 10,8 kg, giao ñộng từ 9,4 kg ñối với vùng NTB
ñến 11,7 kg ñối với vùng ĐBSCL.
• Đàn bò cái sinh sản ở các vùng sinh thái có ñộ tuổi trung bình 4 năm, giao ñộng không
ñáng kể giữa các vùng sinh thái, cao nhất ở vùng NTB (56 tháng), thấp nhất ở vùng
ĐBSCL (40 tháng). Tuổi ñẻ lứa ñầu trung bình 28 tháng.

Chăn nuôi bò là một trong các hoạt ñộng chăn nuôi có thu nhập cao. Thu nhập/ngày
công lao ñộng trong chăn nuôi bò ở cả 4 vùng sinh thái ñều có mức cao hơn giá trị
ngày công lao ñộng trung bình ở ñịa phương.


Đinh Xuân Tùng, Nguyễn Đăng Thanh, Đỗ Văn Đức,Nguyễn Vương Quốc, Mạc Thị Qúy.

Trần Phùng Thanh Thủy, Nguyễn Thị Loan (2008). Hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi
bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía Bắc.Tạp chí Khoa Học Công nghệ Chăn nuôi, số 11

Do Kim Tuyen (2004). Animal Production in Vietnam and Potential for Development of
Organic Farming. Ministry of Agriculture and Rural Development, Hanoi-Vietnam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status