đánh giá năng suất sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà nòi và gà lai (nõi x lương phượng) - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN CÔNG HẬU

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG VÀ
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI
GÀ NÒI VÀ GÀ LAI
(NÕI x LƢƠNG PHƢỢNG)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y

2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN CÔNG HẬU

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG VÀ
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI
GÀ NÒI VÀ GÀ LAI
(NÕI x LƢƠNG PHƢỢNG)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGs.Ts. Đỗ Võ Anh Khoa

không chỉ là sự cố gắng của bản thân mà còn có sự giúp đỡ, động viên của gia
đình, quý thầy cô và bạn bè.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến!
Công ơn cha mẹ nuôi nấng, dạy dỗ, động viên và giúp tôi vượt qua khó
khăn trong học tập và cuộc sống.
Thầy Đỗ Võ Anh Khoa đã tạo mọi điều kiện, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
và cho nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cô Nguyễn Thị Kim Đông, cố vấn học tập lớp Chăn nuôi K36A đã
hướng dẫn tận tình ngay từ những ngày đầu bước vào cổng trường đại học.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Vemedim đã
tạo điều kiện thuận lợi để tôi tiến hành thí nghiệm.
Thầy Huỳnh Hữu Chí đã ân cần hướng dẫn, các anh chị kỹ thuật, công
nhân tại trại Chăn nuôi Vemedim đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình làm luận văn.
Cám ơn anh chị và các bạn trong và ngoài lớp Chăn nuôi K36 đã luôn kề
bên, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và những
khó khăn mà tôi gặp phải.
Kính chúc mọi người luôn hạnh phúc và thành công trong công việc cũng
như cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

i


TÓM LƢỢC
Đề tài: “Đánh giá năng suất sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn
nuôi gà Nòi và gà Lai (Nòi x Lương Phượng) được thực hiện tại công ty
TNHH MTV Chăn nuôi Vemedim từ ngày 19 tháng 08 năm 2013 đến ngày 15
tháng 11 năm 2013. Thí nghiệm nuôi dưỡng được bố trí theo thể thức hoàn
toàn ngẫu nhiên với hai nghiệm thức, 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 73 con gà

iii


TÓM LƢỢC ..................................................................................................... ii
CHƢƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................... 1
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................... 2
2.1. Sơ lược về giống gà thả vườn được nuôi ở Việt Nam hiện nay .................... 2
2.2. Chuồng trại .............................................................................................................. 4
2.2.1 Vai trò của chuồng trại trong chăn nuôi ......................................................... 4
2.2.2 Vị trí xây dựng chuồng trại ............................................................................... 5
2.2.3 Các loại chuồng trại ........................................................................................... 5
2.2.4 Hướng chuồng ..................................................................................................... 6
2.3. Phương thức nuôi ................................................................................................... 6
2.3.1 Nuôi thâm canh trên lớp độn chuồng ............................................................... 6
2.3.2 Nuôi trên lồng ....................................................................................................... 6
2.3.3 Nuôi kết hợp ......................................................................................................... 7
2.4 Điều kiện tiểu khí hậu ............................................................................................ 7
2.4.1 Nhiệt độ ................................................................................................................. 7
2.4.2 Độ ẩm ..................................................................................................................... 7
2.4.3 Ánh sáng ................................................................................................................ 8
2.4.4 Tốc độ gió ............................................................................................................. 8
2.4.5 Thông thoáng ........................................................................................................ 9
2.5 Nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm một số loại thức ăn nuôi gà ...................... 9
2.5.1 Nhu cầu dinh dưỡng ............................................................................................ 9
2.5.2 Đặc điểm một số loại thức ăn .......................................................................... 10
2.6. Kỹ thuật nuôi ........................................................................................................ 12
2.6.1 Giai đoạn úm gà con (từ 1- 4 tuần tuổi) ....................................................... 12
2.6.2 Giai đoạn nuôi thịt (từ 5-12 tuần tuổi) .......................................................... 16
2.7 Quy trình vệ sinh phòng bệnh ............................................................................. 18
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ..... 20

4.3.2 Tăng trọng bình quân trống mái qua các tuần tuổi ...................................... 40
4.4 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA) .............................................................. 41
4.5 Tỷ lệ hao hụt .......................................................................................................... 43
4.6 Hiệu quả kinh tế .................................................................................................... 44

v


CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 46
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 46
5.2. Đề nghị ................................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 47
PHỤ CHƢƠNG .............................................................................................. 50

vi


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn úm gà ....................................... 7
Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà thả vườn nuôi thịt ............................... 10
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của các loại thức ăn thường dùng trong chăn
nuôi gia cầm ở Việt Nam ................................................................................. 12
Bảng 2.4 Lượng cho ăn khuyến cáo và trọng lượng gà theo các tuần tuổi .... 17
Bảng 2.5 Nhu cầu protein của gà thịt (%) ....................................................... 17
Bảng 2.6 Quy trình phòng bệnh bằng vaccine ................................................ 19
Bảng 3.1 Thực liệu của thức ăn cơ sở.............................................................. 22
Bảng 3.2 Thành phần hóa học chế phẩm dinh dưỡng Lactozyme .......................... 22
Bảng 3.3 Thành phần hóa học của Embavit 2 ................................................. 23
Bảng 3.4 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn gà thí nghiệm ......................... 24

Hình 4.11 Biểu đồ tăng trọng gà Nòi và gà Lai thí nghiệm bình quân qua các
tuần tuổi ........................................................................................................... 38
Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện Hệ số chuyển hóa thức ăn của gà Nòi và gà Lai thí
nghiệm qua các tuần tuổi ................................................................................. 41

viii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ đầy đủ

FCR

Feed Conversion Ratio (Hệ số chuyển hóa thức ăn)

ctv

Cộng tác viên

ME

Metabolisable Energy (Năng lượng trao đổi)

CP

Crude Protein (Protein thô)

EE


TTTA

Tiêu tốn thức ăn

HSCHTA

Hệ số chuyển hóa thức ăn

ix


CHƢƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi gia cầm là một nghề sản xuất truyền thống, giữ vai trò quan
trọng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi nước ta. Vấn đề
giải quyết nhu cầu thực phẩm của thế giới nói chung và của từng quốc gia nói
riêng, người ta nhận thấy rằng chăn nuôi gia cầm là ngành có thể mang lại một
khối lượng thực phẩm cho con người. Theo Hiệp hội Gia Cầm Việt Nam
(2010) Việt Nam là nước thứ 15 trong tổng số 42 nước ở Châu Á về sản
lượng sản xuất đạt 380 ngàn tấn năm 2010. Hiện nay, chăn nuôi gia cầm
không ngừng phát triển, tập trung sử dụng thức ăn công nghiệp đã và đang phổ
biến nhưng do chi phí thức ăn công nghiệp cao từ đó giảm lợi nhuận chăn
nuôi.
Trong những năm gần đây khi đời sống được cải thiện thì nhu cầu về
thực phẩm của con người không ngừng nâng cao. Hiện nay, mục tiêu mà con
người hướng tới là chất lượng sản phẩm, đặc biệt là thịt gà. Tuy nhiên, tình
hình dịch bệnh vài năm gần đây vẫn còn bùng phát, bên cạnh đó giá thức ăn
cũng không ngừng nhảy vọt gây cản trở cho nhà chăn nuôi.
Trước nhu cầu và khó khăn đó, người nuôi đã lựa chọn những giống vật
nuôi có sức để kháng cao, có thể tận dụng nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương

hồng hào thịt thơm ngon, giá bán cao gấp 2-3 gà công nghiệp. Hiện nay giống
gà này được người dân ở ĐBSCL rất ưa chuộng vì ưu điểm trên, trong đàn gà
người ta chọn ra những con gà trống tốt để bán gà đá (game cock) giá rất cao
có thể vài triệu đồng/gà trống (Nguyễn Minh Dũng và Huỳnh Hồng Hải,
2007).
Gà Lƣơng Phƣợng
Gà Lương Phượng lai tạo giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập
ngoại, nhập vào nước ta sau năm 1997. Gà nuôi 70 ngày tuổi nặng khoảng 1,51,6 kg; tiêu tốn thức ăn 2,4- 2,6 (Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu, 2003).
Giống gà này thích nghi với mọi điều kiện chăn nuôi: nuôi nhốt (nuôi công
nghiệp), bán chăn thả, chăn thả. Gà có thân hình chắc, thịt ngon, lông có hai
màu chính: vằn sọc dưa và màu vàng rơm; con trống màu cánh dán, mào cờ;
mỏ, da, chân màu vàng. Khối lượng cơ thể của gà lúc 9 tuần tuổi trung bình
đạt 1,55 kg. Sản lượng trứng 177 quả/năm/mái. Gà có sức kháng bệnh tốt. Gà
có tỷ lệ nuôi sống đạt 90-95% và ít mắc các bệnh như gà công nghiệp, nuôi tập
trung sử dụng thức ăn tốt, sau 90 ngày gà trống đạt 2.700 g, gà mái đạt 2.000
g, chi phí 2,5-2,6 kg thức ăn/1kg tăng khối lượng. Nuôi chăn thả 100-120 ngày
bình quân khối lượng gà đạt 2.100-2.300 g.
Gà Tàu Vàng
Đây là giống gà được nuôi phổ biến ở các tỉnh Nam Bộ lông vàng, mỏ
vàng, lông vàng đa số có màu lá (bản lớn xụ 1 bên) có phủ 1 hàng, lông ngắn
từ gối trở xuống bàn chân. Lúc trưởng thành con trống nặng 2,2-2,5 kg, con
mái nặng 1,8-2 kg. Sản lựong trứng bình quân 70-90 quả/năm, nặng 45-50 g,
mỗi lứa đẻ 18-20 trứng thì ấp, gà nuôi con giỏi, thịt thơm ngon, giá bán cao
(Nguyễn Văn Thưởng, 2004)
Gà Ta
Vóc dáng giống gà Tàu nhưng nhỏ con hơn, lông cũng màu vàng, chân
màu vàng và không có lông. Gà mái ta thườngng thân thấp, lông mình lông

2


tốt. Nuôi thịt có tốc độ tăng trưởng chậm, thịt thơm ngon. Gà Ri thích hợp cho
nuôi chăn thả hoặc bán chăn thả (Đặng Vũ Bình, 2007).
Gà Đông Tảo
Gà Đông Tảo có nguồn gốc ở thôn Đông Tảo, xã Cấp Tiến, huyện Khoái
Châu, tỉnh Hưng Yên, đây là gà hướng thịt. Gà trống thường có màu lông mận

3


chín, gà mái có màu lông nâu bạc, giống gà này lớn con, chân to,lúc trưởng
thành con trống nặng 3,5-4,0 kg, con mái nặng 2,5-3,0 kg, sản lượng trứng 5560 quả/ năm, nặng 55-57 g. Tỉ lệ trứng có phôi là 90%, tỉ lệ ấp nở 68%. Gà
Đông Tảo thường dùng con trống lai với gà Ri, gà Lương Phượng, gà Kabir
cho con lai nuôi thịt có tốc độ tăng trưởng nhanh, màu lông giống với gà ta,
thịt thơm ngon (Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 2003).
Gà Hồ
Gà Hồ có nguồn gốc từ thôn Song Hồ thuộc huyện Thuận Thành tỉnh Bắc
Ninh. Tầm vóc, hình dáng và màu sắc của gà Hồ tương tự gà Đông Tảo. Ở
tuổi trưởng thành con trống nặng 3,5-4,0 kg, con mái nặng 3,0-3,5 kg. Gà mái
đẻ trứng muộn sản lượng 50-60 quả năm/mái, trọng lượng 50- 60 quả, tỉ lệ ấp
nở thấp, gà mái ấp trứng và nuôi con vụng (Đặng Vũ Bình, 2007).
Gà Mía
Gà Mía có nguồn gốc từ thôn Đường Lâm thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà
Tây. Gà có tầm vóc tương đối to, màu đơn (màu cờ), con trống có lông màu
đen, con mái có lông màu nâu sẫm và có yếm bên lườn. Ở tuổi trưởng thành
con trống nặng 3,0-3,5 kg, con mái nặng 2,0-2,5 kg. Khả năng sinh sản thấp,
gà mái đẻ trứng muộn, sản lượng 55-60 quả/năm/mái, trọng lượng trứng 52-58
g (Đặng Vũ Bình, 2007).
Gà Ai Cập
Gà Ai Cập lúc mới nở có lông màu xám nhạt, lưng có 2 sọc nâu sẫm,
lông cổ màu trắng, chân màu chì (Nguyễn Huy Đạt và ctv, 2008). Gà Ai Cập

tốt. Không có đầm lầy, ruộng nước, ao tù, vũng đọng hoi hám, ẩm thấp. Có
nguồn nước ngầm tốt, dễ khai thác sử dụng. Không nên chọn vùng đất thung
lũng có thể bị ngập lụt, khuất gió hoặc có tiểu khí hậu bất thường. Ngược lại,
cũng không nên chọn trên đồi cao, độ dốc lớn, dễ bị xói mòn… sẽ khó khăn
trong xây dựng. Cần chú ý cả những vùng đất lân cận, có thể trồng được cây
chắn gió nếu cần thiết (Võ Bá Thọ,1996).
2.2.3. Các loại chuồng trại
Kiểu chuồng kín hoàn toàn:
Xây dựng bằng những nguyên vật liệu đắt tiền, sử dụng điều kiện ánh
sáng, thông thoáng khí nhân tạo.
Kiểu chuồng nửa kín nửa hở:
Có thể sự dụng thông thoáng vừa của tự nhiên vừa của nhân tạo, dùng
ánh sáng điện là chủ yếu.
Kiểu chuồng hở hoàn toàn:
Rẻ tiền, sử dụng ánh sáng thông thoáng khí của tự nhiên, đồng thời lại có
sử dụng chiếu sáng nhân tạo để đáp ứng nhu cầu chiếu sáng. Theo giáo trình
chăn nuôi gia cầm của Lã Thị Thu Minh,1998 với điều kiện ở vùng Đồng Bằng
Sông Cửu Long thì kiểu chuồng hở hoàn toàn là thích hợp nhất.

5


2.2.4. Hƣớng chuồng
Hướng chuồng được nhà chăn nuôi quan tâm đặc biệt để tránh các nhân
tố bất lợi như gió lùa, mưa tạt, ánh sáng gay gắt chiếu thẳng vào chuồng.
Thường thì mưa bão từ hướng Tây, hướng Nam tới, gió lùa từ hướng Bắc thổi
vào. Do đó khi xây dựng chuồng gà thì hướng Đông Nam là hướng nên chọn
nhất vì hướng này không những tránh được mưa bão mà còn sử dụng được
nguồn nắng buổi sáng chiếu vào chuồng làm khô nền chuồng có tác dụng diệt
vi trùng, cung cấp vitamin D, cần thiết cho việc tăng trưởng, hấp thu chất



2.3.3 Nuôi kết hợp
Nuôi kết hợp giữa nuôi chuồng lồng với nuôi trên nền nhằm mục đích lợi
dụng những ưu điểm của cả hai phương pháp nuôi trên. Thường gà con được
nuôi trong lồng cho đến 3 tuần tuổi. Tuần tuổi thứ tư chuyển sang phương
pháp nuôi trên nền vì lúc này gà dễ thích nghi hơn (Lã Thị Thu Minh, 2000).
2.4 Điều kiện tiểu khí hậu
2.4.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất trong các điều kiện tiểu khí hậu. Nó
gắn liền với đời sống của gà từ lúc phôi trong máy ấp đến nở, trưởng thành và
tái sản xuất, trong từng giai đoạn của gà thì đòi hỏi nhiệt độ khác nhau, trong
đó nhiệt độ lý tưởng nhất để gà có thể sống và phát triển thuận lợi nhất là 20250C (Võ Bá Thọ, 1996).
Hệ thống điều nhiệt của gà khác với các loài hữu nhủ khác, gà không có
tuyến mồ hôi và lớp lông rất dày gây cản trở sự thoát nhiệt và thoát hơi qua da.
Vì vậy, gà thoát nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp. Gà con mới nở hoàn toàn
không có khả năng điều nhiệt nên thân nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ môi
trường. Gà con mới nở chưa có khả năng điều nhiệt, 4-6 ngày sau khi nở gà
con mới có khả năng điều nhiệt và 4 tuần tuổi mới hoàn thiện khả năng này.
Bảng 2.1 Nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn úm gà
Tuần tuổi

Nhiệt độ chuồng

Nhiệt độ úm

1

22-28


20

Bùi Xuân Mến, 2007.

2.4.2 Độ ẩm
Đối với động vật, bên cạnh nhiệt độ, ẩm độ không khí là yếu tố quan
trọng quyết định tình trạng sức khỏe vật nuôi. Ẩm độ không khí ảnh hưởng
trực tiếp đáng kể tới hoạt động sinh lý của cơ thể động vật. Tuy nhiên, trong
điều kiện nhiệt độ bất lợi thì ẩm độ cao hay thấp sẽ là yếu tố ảnh hưởng trầm
trọng thêm đến sức khỏe hoạt động sinh lý của vật nuôi.

7


Ẩm độ tương đối của không khí chuồng nuôi hoàn toàn phụ thuộc vào kỹ
thuật nuôi, mật độ nuôi, phương pháp nuôi và thễ thức lưu không khí của
chuồng nuôi. Khi ẩm độ cao gà có dấu hiệu khó thở dễ bị các bệnh đường hô
hấp, ảnh hưởng đến cơ chế điều tiết thân nhiệt của cơ thể gà. Ẩm độ còn gây
ra các bất lợi gián tiếp tạo điều kiện cho các mầm bệnh phát triển như: vi nấm,
nấm mốc… đặc biệt là cầu trùng. Mật độ càng cao thì ẩm độ càng cao (Vũ Bá
Thọ, 1996)
Ẩm độ tối hảo cho các loài là 60-80%, trung bình 70%. Dưới 60% là
thấp, dưới 50% gây bệnh hô hấp,trên 80% là cao, trên 90% khó khăn trong
việc thoát nhiệt, dễ bị nóng.
Ẩm độ khô thì nhu cầu nứoc cho gà tăng lên đồng thời nhu cầu về thức
ăn sẽ giảm, gà dễ bị mất nước, chuồng bụi… Giữa nhiệt độ và ẩm độ có mối
quan hệ nghịch với nhau. Thông thường ẩm độ tốt nhất cho gà là 65-75%
(Dương Thanh Liêm, 1999).
2.4.3 Ánh sáng
Ánh sáng kích thích trao đổi chất, hoạt động nội tiết, làm tăng vận động

đến độ ẩm, nhiệt độ và mức khí độc trong chuồng nuôi. Nếu mức khí độc
trong chuồng nuôi không cao lắm, nồng độ oxy vào khoảng 21%, thì một gà
mái nặng 2kg trong một ngày đêm cần 1000 lít không khí. Tùy theo mật độ
nhốt gà, chúng ta cần giải quyết cho không khí lưu thông thích hợp. Cách
không khí đơn giản nhất là mở cửa, vén rèm cửa chuồng cho không khí tự do
lưu thông (Dương Thanh Liêm và Võ Bá Thọ, 1980).
Lưu thông không khí trong chuồng nuôi: gà thải phân, nồng độ khí độc
CO2, NH3, H2S lên rất cao, nên chuồng cần khô ráo không khí. Yêu cầu 6m2
không khí/1 giờ/1kg thể trọng gà. Tốc độ gió trong chuồng nuôi không vượt
quá 0,2-0,3 m/giây. Vậy mùa hè nóng nực, ngày đứng gió cần hệ thống quạt
thông gió, mùa đông không nên đóng kín các cửa làm không khí không lưu
thông được (Trương Lăng và Nguyễn Văn Hiền,1995).
2.5 Nhu cầu dinh dƣỡng và đặc điểm một số loại thức ăn nuôi gà
2.5.1 Nhu cầu dinh dƣỡng
Các chất dinh dưỡng chủ yếu đối với động vật như năng lượng, khoáng,
protein, vitamin. Đối với gà, tốc độ tăng trưởng cao ở tuần đầu. Vì vậy trong
giai đoạn này cần phải chú ý đến thành phần của khẩu phần và chất lượng của
từng thành phần trong khẩu phần thức ăn (Nguyễn Chí Bảo, 1978). Ở giai
đoạn đầu phải đảm bảo cung cấp đủ lượng protein cần thiết để gà phát triển.
Đồng thời các chất khác cũng phải cân đối. Giai đoạn sau úm thì nhu cầu năng
lượng của gà cao hơn. Chúng ta cần chú ý thay đổi khầu phần hợp lý để đảm
bảo cho gà phát triển bình thường vừa tiết kiệm chi phí trong chăn nuôi.
Theo Dương Thanh Liêm (2003) thì nhu cầu dinh dưỡng cho gà Tàu thả
vườn giai đoạn 1-4 tuần tuổi là năng lượng trao đổi 2.900 kcal/kg và protein
18%. Giai đoạn tăng trưởng đến xuất chuồng năng lượng trao đổi 2.800
kcal/kg và protein 17%. Theo Lesson et al. (1997) thì nhu cầu năng lượng cho
gà nuôi thịt từ 2.900 - 3.150 kcal/kg.

9


158

181

Lysine (%)

1,08

1,05

0,97

Methionine (%)

0,42

0,39

0,38

Calci (%)

1,02

1,19

1,18

Phospho tổng số (%)


khi chọn nguồn thức ăn cho khẩu phần chăn nuôi gia cầm để đảm bảo hiệu quả
kinh tế cao.
Bắp
Bắp là nguồn năng lượng chủ yếu cho gà ngoài glucid (chất bột đường)
và lipid (chất béo) trong thức ăn (Võ Bá Thọ, 1996). Năng lượng dư thừa sẽ
được động vật tích lũy dưới dạng mỡ. Năng lượng trong khẩu phần nuôi gà
thịt không được dưới 1500 kcal/kg thức ăn (Nguyễn Chí Bảo, 1978).

10


Bắp là cây lương thực quan trọng trên thế giới bên cạnh lúa mì và lúa
nước. Bắp hạt là nguyên liệu chính cho sản xuất thức ăn chăn nuôi, chiếm
khoảng 50-70% thức ăn hỗn hợp. Vì thế bắp đã trở thành tiêu chuẩn để so
sánh các loại thức ăn cung cấp năng lượng khác. Trong khẩu phần của gia cầm
nuôi công nghiệp, bắp là nguồn năng lượng chính (Lesson & Summers, 2008).
Bắp vàng là thức ăn cơ sở của gia cầm, bắp có lượng tinh bột và đường
chiếm 80%, 3300 kcal năng lượng trao đổi trong 1kg chất khô, đạm 8-12%,
chất béo 3-4%, xơ 2-3%. Bắp rất có ý nghĩa trong dinh dưỡng để sản xuất gia
cầm thịt và trứng. Có thể phối hợp tỷ lệ bắp từ 45-70% tùy từng loại gia cầm.
Tuy nhiên, bắp có lysin thấp, dễ bị nhiễm độc aflatoxin trong điều kiện trữ
không hợp lý (Lê Hồng Mận, 2002).
Cám gạo
Theo Dương Thanh Liêm (2002) cám gạo là sản phẩm phụ của ngành xay
xát lúa gạo thường được sử dụng trong khẩu phần nuôi gia cầm ở nước ta.
Lượng cám thu được bình quân là 10% khối lượng lúa. Tùy theo lượng trấu ít
hay nhiều mà cám còn được phân chia làm cám loại I và loại II. Ngoài ra còn
có cám lau là phụ phẩm của việc lau bóng gạo xuất khẩu. Cám lau có nhiều
béo, ít xơ, trong khi cám gạo chưa qua lau bóng có ít béo nhiều xơ hơn (tạm
gọi là cám mịn).

thiocianat. Do đó khi phối hợp khẩu phần thức ăn gia cầm cần phải chú ý
(Dương Thanh Liêm, 2008).
Bánh dầu đậu nành có chứa hàm lượng protein thô từ 43-49% tùy theo
giống đậu, và quy trình chiết xuất (Dương Thanh Liêm, 2002). Bánh dầu có vỏ
thường có protein thấp, nhiều xơ và giá trị năng lượng thấp hơn bánh dầu
không vỏ.
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của các loại thức ăn thường dùng trong chăn
nuôi gia cầm ở Việt Nam
Chỉ tiêu

Bắp

Cám mịn

BDĐN

VCK, %

87,3

87,6

89,0

Protein thô, %

8,90

13,0


0,17

0,28

Phospho, %

0,30

1,65

0,65

NLTĐ, kcal/kg

3.321

2.527

2.669

Viện Chăn nuôi (2008), VCK : Vật chất khô , NLTĐ : Năng lượng trao đổi, BDĐN : bánh dầu đậu
nành

2.6. Kỹ thuật nuôi
2.6.1 Giai đoạn úm gà con (từ 1- 4 tuần tuổi)
Trước khi mua về nuôi cần tìm hiểu nguồn gốc, tình trạng sức khỏe của
chúng, nắm rõ quy trình chủng ngừa của gà bố mẹ và việc chủng ngừa gà con
ở một ngày tuổi. Biết được khả năng sản xuất của giống gà dự kiếnđể dự đoán
sức sản xuất của đàn gà con (Nguyễn Đức Hiền, 1999)


Ca/P = 1,6/1.
Nếu gà nuôi thả tự do có thể cung cấp đủ vitamin, nhưng nếu gà nuôi
công nghiệp thì phải cung cấp đầy đủ vì không thể tự tiềm kiếm thức ăn. Vì
vậy cần quan tâm đến việc cung cấp vitamin cho gà con. Thiếu vitamin dẫn
đến rối loạn chức năng sinh sản và trao đổi chất của gà. Các vitamin cần thiết
cho gà là vitamin A, D, E, K, PP, vitamin nhóm B. Gà con từ con từ 0-2 tuần
tuổi dễ bị cầu trùng làm mất nhiều máu vì vậy cần bổ sung vitamin K giúp cho
công việc chống xuất huyết đường ruột.
Trong chăn nuôi gia cầm kháng sinh được sử dụng rộng rãi nhất là gia
cầm chăn nuôi lấy thịt. Kháng sinh khi sử dụng với một liệu nhất định thì làm
cho gà tăng trọng nhanh hơn và có khả năng chống lại một số bệnh thông

13


Trích đoạn Tăng trọng bình quân qua các tuần tuổi Tăng trọng bình quân trống mái qua các tuần tuổi Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status