Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ VƢỢNG
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHOSPHO CỦA
GÀ THỊT (RI x LƢƠNG PHƢỢNG) VỚI KHẨU PHẦN
CÓ TỶ LỆ PHOSPHO Ở DẠNG PHYTIN KHÁC NHAU
CÓ VÀ KHÔNG BỔ SUNG PHYTASE
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thanh Vân Thái Nguyên, 10 - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình
nào. Mọi sự giúp đỡ đều đƣợc cảm ơn. Các thông tin trích dẫn trong luận văn
đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả NguyễnThị Vƣợng
văn lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất./.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Tác giả Nguyễn Thị Vƣợng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANG MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Điểm mới của đề tài 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
4.1. Ý nghĩa khoa học 2
4.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 3
1.1.1. Chất khoáng trong thức ăn và nhu cầu chất khoáng của gia cầm 3
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 37
3.1. TỶ LỆ NUÔI SỐNG CỦA GÀ THÍ NGHIỆM QUA CÁC TUẦN TUỔI 37
3.2. ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PHYTASE ĐẾN KHẢ NĂNG SINH
TRƢỞNG CỦA GÀ THÍ NGHIỆM 38
3.2.1. Ảnh hƣởng của việc bổ sung Phytase đến sinh trƣởng tích luỹ của
gà thí nghiệm 38
3.2.2. Ảnh hƣởng của việc bổ sung Phytase đến sinh trƣởng tuyệt đối của gà
thí nghiệm 39
3.2.3. Ảnh hƣởng của việc bổ sung Phytase đến Sinh trƣởng tƣơng đối của gà
thí nghiệm 42
3.3. ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PHYTASE ĐẾN KHẢ NĂNG SỬ
DỤNG VÀ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN CỦA GÀ THÍ NGHIỆM 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
3.3.1. Ảnh hƣởng của việc bổ sung Phytase đến hhả năng thu nhận thức ăn
của gà thí nghiệm 43
3.3.2. Ảnh hƣởng của việc bổ sung Phytase đến tiêu tốn thức ăn cho tăng
khối lƣợng (kg) 45
3.3.3. Tiêu tốn protein cho tăng khối lƣợng (g/kg) 47
3.3.4. Ảnh hƣởng của việc bổ sung Phytase đến tiêu tốn năng lƣợng trao đổi
cho tăng khối lƣợng của gà thí nghiệm 50
3.4. ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PHYTASE ĐẾN CHỈ SỐ SẢN
XUẤT CỦA GÀ THÍ NGHIỆM 50
3.5. ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PHYTASE ĐẾN NĂNG SUẤT THỊT 52
3.6. ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG MEN PHYTASE ĐẾN KẾT QUẢ
KHOÁNG HOÁ XƢƠNG CỦA GÀ THÍ NGHIỆM 54
3.7. TỶ LỆ TIÊU HÓA CA, P CỦA GÀ THÍ NGHIỆM 55
3.7.1. Tỷ lệ tiêu hóa phốt pho 55
LB : Luria broth
PI : Chỉ số sản xuất
NC & PT : Nghiên cứu và phát triển
EV : Đa enzyme tiêu hóa
EPV : Probiotic + đa enzyme
SSF : Allzyme SSF
NSP : Chất xơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANG MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nhu cầu Ca, P đối với gia cầm (tính trong 1 kg thức ăn hỗn hợp) 9
Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 29
Bảng 2.2. Các nguyên liệu sử dụng phối trộn thức ăn của gà thí nghiệm 31
Bảng 2.3. Thành phần giá trị dinh dƣỡng cho gà thí nghiệm 32
Bảng 2.4. Lịch sử dụng vác-xin cho gà thí nghiệm 33
Bảng 3.1. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà thí nghiệm 37
Bảng 3.2. Sinh trƣởng tích luỹ của gà thí nghiệm 40
Bảng 3.3. Sinh trƣởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 41
Bảng 3.4. Sinh trƣởng tƣơng đối của gà thí nghiệm 42
Bảng 3.5. Tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm 44
Bảng 3.6. Tiêu tốn thức ăn cộng dồn/kg tăng khối lƣợng của gà thí nghiệm . 46
Bảng 3.7: Tiêu tốn protein cộng dồn/kg tăng khối lƣợng của gà thí nghiệm . 48
Bảng 3.8: Tiêu tốn năng lƣợng cộng dồn/kg tăng khối lƣợng của gà thí nghiệm 49
Bảng 3.9: Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm 51
Bảng 3.10: Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm lúc 84 ngày tuổi 53
Bảng 3.11: Kết quả phân tích hàm lƣợng khoáng tổng số, can xi và phốt pho trong
xƣơng ống chân của gà thí nghiệm lúc 84 ngày tuổi 54
Bảng 3.12: Tỷ lệ tiêu hoá phốt pho toàn phần của gà thí nghiệm 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong chăn nuôi động vật, protein thức ăn đóng vai trò quyết định cho
sự tăng trƣởng và phát triển của vật nuôi. Hiện nay protein đƣợc sử dụng chủ
yếu là protein có nguồn gốc từ thực vật sẵn có, rẻ tiền nhƣng không làm thay
đổi sức tăng trƣởng của vật nuôi. Tuy nhiên, vấn đề trở ngại lớn nhất là khả
năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dƣỡng trong thức ăn chứa nhiều
protein thực vật.
Các protein thực vật nhƣ bã dầu nành, bã dầu phộng… có chứa một số
chất kháng dinh dƣỡng ức chế enzyme trypsin… ngăn cản khả năng tiêu hoá của
động vật. Đặc biệt là phốt pho ở dạng phytic acid có nhiều trong thực vật liên kết
chặt chẽ với Zn
2+
tạo phức hợp phytic-Zn gây bệnh lý thiếu kẽm ở vật nuôi.
Ngoài kẽm phytic acid còn liên kết với các ion hoá trị 2 nhƣ Fe
2+
hay liên kết với
các amino acid và các chuỗi cacbon trong cacbohydrates tạo ra một phức hệ
phytate khó tiêu hoá và hấp thu cho động vật.
Để bù đắp sự thiếu hụt phốt pho trong thức ăn do khả năng tiêu hoá
thấp phốt pho trong protein thực vật, các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi
thƣờng bổ sung 1 – 2% Dicanxi phosphate (DCP) hoặc Monocanxi phosphate
+ Tỷ lệ phốt pho trong xƣơng ống chân.
3. Điểm mới của đề tài
Những nội dung nghiên cứu của đề tài có thể là hƣớng đi mới cho các
nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và ngƣời chăn nuôi khi bổ sung men phytase
cho động vật nói chung và gia cầm nói riêng, nhằm tăng khả năng sử dụng phốt
pho và từ đó giảm lƣợng phốt pho thải tiết trong phân, nâng cao năng suất và
hiệu quả chăn nuôi góp phần bảo vệ môi trƣờng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Có cơ sở khoa học để làm sáng tỏ hiệu quả của phytase tới hiệu quả sử
dụng phốt pho và khả năng sản xuất thịt của gà Ri lai trong khẩu phần có các
mức phytin khác nhau.
Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo để phục vụ cho các
nghiên cứu tiếp theo.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá đƣợc hiệu quả của phytase đối với từng loại khẩu phần trong
chăn nuôi gà Ri lai nuôi thịt.
Có cơ sở khoa học để khuyến cáo ngƣời chăn nuôi sử dụng phytase
trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, phát
triển nông nghiệp bền vững. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Chất khoáng trong thức ăn và nhu cầu chất khoáng của gia cầm
1.1.1.1. Chất khoáng
Phân bố: Khoảng 99 % Ca có trong xƣơng và răng. Trong xƣơng Ca và
P có tỷ lệ khá ổn định là 2:1. Ca ở dƣới dạng tinh thể hydroxyapatit:
Ca
2+
10x
(PO
3-
4
)
6
(OH
-
)
2
(H
3
O
+
)
2x
; Trong đó x có thể 0 đến 2. Khi x = 0 thì
hợp chất trên gọi là octacanxiphotphat; khi x = 2 thì gọi là hydroxyapatit.
Ca còn có trong máu (chủ yếu trong huyết tƣơng) với nồng độ 10 mg/dl
và ở 3 dạng: ion tự do (66 %), kết hợp protein (35 %) hoặc tạo phức hợp với
axit hữu cơ nhƣ citrat hay với axit vô cơ nhƣ photphat (5-7 %).
Chức năng: Chức năng chủ yếu nhất của Ca là thành phần cấu trúc của
xƣơng. Bộ xƣơng có cấu trúc rất phức tạp, thành phần vật chất khô của bộ
xƣơng xấp xỉ nhƣ sau: chất khoáng chứa 460 g/kg, 360 g protein/kg và 180 g
mỡ/kg. Tuy nhiên hàm lƣợng này thay đổi tùy theo tuổi và tình trạng dinh
dƣỡng. Ca và P là hai thành phần rất phong phú trong xƣơng ở dƣới dạng
nồng độ Ca giảm làm giảm tính nhạy cảm của các sợi thần kinh. Khi nồng độ
Ca cao hơn bình thƣờng thì có tác dụng ngƣợc lại và làm cho thần kinh và cơ
nhạy cảm quá mức.
Ngoài ra, Ca còn tham gia quá trình đông máu và làm đông vón cazein
trong sữa. Ca còn tham gia vào việc điều hòa áp suất thẩm thấu và cân bằng
axit-bazơ.
Trao đổi Ca: Ca thức ăn đƣợc hấp thu chủ yếu qua tá tràng và không
tràng bằng cả hai con đƣờng bị động (khuyếch tán) và chủ động (năng lƣợng
làm chất mang). Vitamin D protein cũng là chất mang quan trọng trong hấp
thu Ca chủ động. Khi tăng hàm lƣợng Ca trong khẩu phần làm giảm tỷ lệ hấp
thu Ca. Một vài axit amin (Lysin) kích thích sự hấp thu Ca nhƣng axit phytic
và oxalic thì làm giảm hấp thu Ca do hình thành các phức hợp không tan Ca-
oxalat và Ca-phytat.
Ở gia súc sinh trƣởng Ca tích lũy trong xƣơng và các tổ chức khác
nhiều hơn lƣợng mất qua phân, nƣớc tiểu và mồ hôi. Ở gia súc trƣởng thành
không mang thai, không nuôi con lƣợng Ca ăn vào bằng mất đi nếu nhu cầu
trao đổi đƣợc thỏa mãn.
Triệu chứng thiếu Ca: Thức ăn thiếu Ca ở động vật non: Ca không đủ
để tạo tổ chức xƣơng đƣa đến bệnh còi xƣơng (Rickets - xƣơng cong vẹo,
khớp to, què và cứng).
Thức ăn thiếu Ca ở động vật trƣởng thành: Ca ở xƣơng bị huy động mà
không đƣợc thay thế tạo nên tình trạng gọi là nhão (xốp) xƣơng
(Osteomalacia - xƣơng yếu dễ gãy; ở gà đẻ: mỏ và xƣơng trở nên xốp, chân
cong, vỏ trứng mỏng và đẻ ít). Các triệu chứng còi và xốp xƣơng không chỉ
đặc hiệu do thiếu Ca mà có thể còn do thiếu P hoặc thiếu vitamin D.
Sốt sữa (bại liệt sau đẻ - Parturien Paralysis): thƣờng xảy ra ở bò sữa
sau sinh con (Ca trong máu hạ, bại liệt chân và có khi bất tỉnh). Nguyên nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Triệu chứng kinh niên nhƣ khớp xƣơng cứng và thịt nhão.
- Giảm sản lƣợng sữa, giảm tỷ lệ thụ thai, sinh trƣởng chậm. Nhiều tài
liệu cho là bổ sung P làm tăng tỉ lệ thụ thai của bò chăn thả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
- Triệu chứng thiếu P thể hiện phổ biến trên cừu nhiều hơn bò vì cừu có
thói quen chọn lựa khi ăn. Cừu thƣờng chọn những phần thực vật non đang
sinh trƣởng - phần chứa hàm lƣợng P thấp hơn.
Nguồn P: Hạt cốc, sữa, bột cá và bột thịt có xƣơng là nguồn cung cấp P
rất tốt, trong khi đó cỏ khô và rơm rạ chứa rất ít P. Cám gạo chứa nhiều P
trong khi đó bột sắn chứa rất ít.
P cũng có vấn đề khá quan trọng về hiệu suất sử dụng. Phần lớn P ở hạt
cốc và nhất là cám ở dạng phytate, là muối của axit phytic (este của hexa P
của inositol). Axit phytic kết hợp với Ca và Mg thành muối không tan.
So với photphat vô cơ nhƣ dicanxi photphat thì mức độ sử dụng phytat
canxi ở gà con là 10 %, gà đẻ 50 %, lợn 30 % và nhai lại gần 90 %. Bò sử
dụng đƣợc nhiều phytat nhờ có phytaza lấy từ thức ăn thực vật.
Vai trò của vitamin D: Ba yếu tố chính liên quan đến trao đổi Ca và P
là lƣợng Ca và P phải đủ, tỉ số Ca/P phải thích hợp và phải đủ vitamin D.
Vitamin D có tác dụng làm tăng hấp thụ Ca và huy động Ca vào máu đƣa đến
các tổ chức trong cơ thể để cung cấp số lƣợng Ca cần thiết.
1.1.1.3. Nhu cầu chất khoáng
Việc xác định nhu cầu chất khoáng trong cơ thể động vật gặp không ít
khó khăn. Mitchell H. H. đã nêu ra 5 biện pháp đo nhu cầu hoặc mức độ cung
cấp chất khoáng cho động vật trong thức ăn duy trì. Đa số thí nghiệm đều xác
nhận rằng các phƣơng pháp vẫn chƣa đủ độ tin cậy.
- Phương pháp dựa trên cơ sở hao hụt nội sinh
- Thí nghiệm cân bằng
máu, trong các tổ chức cơ thể, trao đổi chất đƣờng, chất béo và protein, hoạt
động thần kinh. Tham gia cấu tạo AND, ARN của nhân tế bào. Có trong hợp
chất cao phân tử nhƣ ATP…
- Nhu cầu phốt pho của gia cầm: Gà yêu cầu phốt pho hơn so với thuỷ
cầm. Đơn vị tính là % phốt pho hấp thu (hay phốt pho tiêu hoá) chứ không
phải là phốt pho tổng số. Vì phốt pho ở thức ăn hạt chỉ hấp thu đƣợc 30 %,
còn phốt pho có trong thức ăn động vật đƣợc gia cầm hấp thu 100 %, cho nên
phải tính nhu cầu phốt pho hấp thu mới thực chất.
Gà con yêu cầu khoảng 0,4 – 0,5 % phốt pho hấp thu, gà đẻ 0,4 – 0,55
%, Vịt con và vịt thịt 0,35 – 0,40 % phốt pho hấp thu trong khẩu phần thức ăn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Bảng 1.1: Nhu cầu Ca, P đối với gia cầm (tính trong 1 kg thức ăn hỗn hợp)
(Theo Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân, 1998 [5])
Loại gia cầm
Ca (%)
P(%)
Gà con 0 - 8 tuần
Gà sinh trƣởng
Gà đẻ thƣơng phẩm
Gà đẻ giống
0,9
0,6
3,25
2,75
0,7
0,4
0,5
dạ dày và ruột già hấp thu không đáng kể.
Muối khoáng đƣợc hấp thu dƣới dạng các ion hoà tan trong nƣớc,
những ion có hoá trị thấp thì hấp thu lớn hơn các ion có hoá trị cao. Thứ tự về
tốc độ hấp thu giữa các muối là Clorua > muối bicacbonat > muối sunphat >
muối photphat.
Tuy nhiên đa số các muối đều đƣợc hấp thu theo cơ chế vận chuyển tích
cực ngƣợc bậc thang nồng độ của nó có trong máu theo yêu cầu của cơ thể
Thức ăn chứa P sau khi vào hệ tiêu hoá đƣợc hấp thu chủ yếu ở ruột non.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Nguyên nhân ảnh hƣởng tới sự hấp thu P: Sự hấp thu P không bị ảnh
hƣởng bởi các yếu tố khác mà bị ảnh hƣởng chủ yếu bởi nguồn gốc P, tuổi vật
nuôi, hàm lƣợng P trong thức ăn
Trong đất thƣờng chứa P rất thấp nên làm hàm lƣợng P trong cây cũng
thấp, đặc biệt ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. P trong cây thức ăn đã thấp
mà P trong hạt ngũ cốc lại ở dạng Phytate là chủ yếu, đó là muối của axit
phytic, rất khó tiêu, khó hấp thu cho lợn và gia cầm. Trong cám, khô dầu lạc,
đỗ tƣơng, hạt cốc Phytate thƣờng chiếm 50 % lƣợng P.
Đối với gia cầm thì khả năng hấp thu phytate rất thấp, động vật càng
non thì khả năng hấp thu càng kém. Ở lợn và gia cầm cũng có enzym phytaza
của vi sinh vật để phân giải về dạng dễ hấp thu nhƣng không đáng kể
Khả năng tiêu hoá, hấp thu và đồng hoá Protein phụ thuộc rất lớn vào
mức năng lƣợng trong khẩu phần (Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận, 2000 [9])
Khi phân giải thuỷ phân, dƣới tác động của các enzyme, các axit hoặc
bazơ, protein bị phân huỷ thành các axit amin riêng biệt. Trong khoang tuyến
của dạ dày, dƣới ảnh hƣởng của enzyme pepsin, các protein thức ăn đƣợc
phân giải thành các sản phẩm chƣa hoàn toàn gọi là các pepton. Tiếp theo,
dƣới sự trà sát của dạ dày cơ, tác động của enzyme pepsin vẫn tiếp tục, trong
với cơ chất của nó.
1.1.3.2. Tính đặc hiệu của enzyme
Đa số các enzyme có tính chọn lọc đối tƣợng tác động một cách rõ rệt,
mỗi loại enzyme chỉ tác động lên một cơ chất, một kiểu phản ứng hoặc một
loại phản ứng tức là enzyme có tính đặc hiệu và có 4 kiểu đặc hiệu của
enzyme là:
Đặc hiệu tuyệt đối: Mỗi enzyme chỉ xúc tác phản ứng cho một loại cơ
chất mà thôi.
Đặc hiệu tƣơng đối: enzyme loại này xúc tác phân hóa một kiểu mạch
nối, không chịu ảnh hƣởng của chất tạo ra mạch nối đó.
Đặc hiệu theo kiểu phản ứng: enzyme loại này chỉ tác động lên một
kiểu phản ứng nhất định.
Đặc hiệu theo kiểu hình học không gian: enzyme loại này chỉ tác
động chọn lọc lên một kiểu của cơ chất, nếu cơ chất này có nhiều đồng
phân không gian.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
1.1.3.3. Cơ chế hoạt động xúc tác của enzyme
Trong cơ thể sinh vật ngƣời ta thấy các phản ứng hóa học xảy ra với tốc
độ rất nhanh ở điều kiện đặc biệt về nhiệt hóa học. Nhiệt độ bình thƣờng, môi
trƣờng nƣớc không phát nhiệt mạnh, hiệu quả phân giải và tổng hợp cao so
với trình độ xúc tác kỹ thuật.
Tính xúc tác sinh học của enzyme thể hiện chính ở chỗ enzyme với
nồng độ (số lƣợng) rất nhỏ cũng có khả năng tăng tốc độ phản ứng sinh hóa
học lên hàng ngàn, hàng vạn lần so với điều kiện bình thƣờng. Nhƣng cũng
nhƣ các chất xúc tác khác, bản thân enzyme không tham gia vào sản phẩm
cuối cùng của phản ứng.
1.1.4. Những lợi ích của việc sử dụng enzyme
Trong chăn nuôi hàng hoá, nhà sản xuất khai thác tối đa khả năng sinh
lợi, mang lại hiệu quả kinh tế của vật nuôi. Để giúp vật nuôi tiêu hóa tốt thức
ăn, tăng khối lƣợng nhanh, hạn chế các tác động bất lợi có trong nguyên liệu
thức ăn thì xu hƣớng chung hiện nay ngƣời ta bổ sung thêm vào thức ăn các
enzyme công nghiệp. Có rất nhiều công trình nghiên cứu cho thấy vai trò tích
cực của enzyme trong ngành chăn nuôi, đặc biệt là đối với chất xơ, phytate có
trong cám gạo và ảnh hƣởng tích cực đối với môi trƣờng.
* Đối với chất xơ
Việc sử dụng các enzyme có tác dụng trên chất xơ (NSP), giúp vật nuôi
tiêu hóa tốt hơn thức ăn; vừa hạn chế các tác hại của bản thân những NSP gây
ra, vừa giải phóng đƣợc một phần năng lƣợng, protein và các axít amin thặng
dƣ. Enzyme tạo điều kiện phóng thích các axít amin, cải thiện khả năng tiêu
hóa từng loại axít amin từ 1,7 - 7,9 % (mức cải thiện cao nhất của methionine
là 7,9 %), giúp tiết kiệm đƣợc các axít amin khi bổ sung vào khẩu phần ăn của
gia súc, giảm giá thành sản xuất. Sử dụng enzyme giúp cải thiện thành tích
của vật nuôi. Các cải thiện này có đƣợc là do sự phối hợp của nhiều yếu tố
khác nhau:
- Sự cải thiện môi trƣờng ruột.
- Sự cải thiện khả năng tiêu hoá và đặc tính chất độn chuồng.
- Sử dụng các thực liệu kinh tế hơn.
Các yếu tố khác nhau này là do các biểu hiện khác nhau về hoạt động căn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
bản của enzyme trong thức ăn. Các hoạt động bao gồm sự giảm độ nhờn trong
dƣỡng chất ở ruột, giải phóng năng lƣợng thặng dƣ từ các thành phần thức ăn khó
tiêu hóa nhƣ các NSP, giải phóng các dƣỡng chất kết dính bên trong vách tế bào
làm tăng giá trị hữu dụng của dƣỡng chất. Các yếu tố kháng dinh dƣỡng cũng có
thể đƣợc phân giải. Nhiều kết quả thí nghiệm cho thấy enzyme có thể đƣợc xem
pho thải ra có thể giảm 30 - 50 %.
Hiệu quả của việc bổ sung phytase thay đổi theo từng loại lợn, gia cầm,
khối lƣợng, khẩu phần, mức ăn, tần suất cho ăn, nguồn phytase, lƣợng
phytase bổ sung và tình trạng sinh lý của vật nuôi. Không có mức chuẩn cho
việc bổ sung phytase cho tất cả các loại khẩu phần bởi vì mức phốt pho tổng
số và phốt pho phytate của các loại khẩu phần thay đổi. Enzyme phytase
không chỉ làm gia tăng khả năng tiêu hóa phốt pho mà còn làm tăng khả năng
tiêu hóa những chất khoáng và các axít amin khác. Cũng theo nhóm tác giả
trên, công nghiệp sản xuất thức ăn gia súc có thể tiết kiệm trên 8 EUR/tấn
thức ăn cho gà thịt và 2 EUR/tấn thức ăn cho lợn khi mức phốt pho trong
khẩu phần đƣợc giới hạn.
* Đối với môi trường
Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã và đang nỗ lực tìm cách
làm giảm ô nhiễm từ các chất thải ra trong chăn nuôi. Trong quá trình nghiên cứu,
các nhà khoa học đã xác định đƣợc rằng cần cải thiện khả năng sử dụng các
dƣỡng chất trong khẩu phần của vật nuôi để hạn chế tối đa lƣợng thải ra qua phân
thải. Trƣớc đây, do ít quan tâm đến lƣợng chất dinh dƣỡng bị thải ra ngoài nên hậu
quả của việc cho ăn quá nhiều chất dinh dƣỡng nhằm tối đa hóa năng suất đã dẫn
đến hậu quả là lƣợng chất dinh dƣỡng thải ra quá nhiều qua phân và nƣớc tiểu
(chủ yếu là hàm lƣợng protein, phốt pho và canxi).
Ở các khẩu phần có bổ sung enzyme tiêu hóa thì lƣợng nitơ thải ra
giảm một cách đáng kể và lƣợng nitơ tích lũy tăng 5 - 15 %. Khi bổ sung
enzyme tiêu hóa phù hợp vào thức ăn có thể giảm lƣợng nitơ thải ra trên một
con lợn từ 10 - 15 %, tƣơng đƣơng với 200g. Nhƣ vậy, một con lợn nuôi từ
lúc sinh ra đến lúc giết thịt 100kg thì lƣợng vật chất khô thải ra trong phân sẽ
ít hơn 5 kg hoặc lƣợng phân ít hơn 15 – 20 kg/heo. Enzyme đã có vai trò
trong việc cải thiện khả năng sử dụng thức ăn nên giảm đƣợc lƣợng chất thải.
Khi tăng khả năng tiêu hóa từ 85 % lên 90 % thì lƣợng vật chất khô trong
phân giảm 33 %. Tƣơng tự nhƣ vậy, ta có thể ƣớc lƣợng khả năng ô nhiễm
môi trƣờng tiềm tàng của các thành phần khác trong khẩu phần nhƣ nitơ và