Nghiên cứu hiệu quả sử dụng giá thể TN2 dùng trồng rau, hoa, cây cảnh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***&***
HOÀNG VĂN QUYẾT NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
GIÁ THỂ TN2 DÙNG TRỒNG RAU, HOA VÀ CÂY CẢNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : KHOA HỌC ðẤT
Mã ngành : 60.62.15

Người hướng dẫn khoa học : TS. CAO KỲ SƠN

HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các cán bộ và nhân viên tại
Trung tâm Nghiên cứu Phân bón và Dinh dưỡng cây trồng ñã luôn tạo ñiều
kiện, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tại trung tâm ñể tôi hoàn
thành ñề tài nghiên cứu của mình.
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình,
người thân và bạn bè ñã luôn ủng hộ, ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2012
Tác giả Hoàng Văn Quyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
i

MỤC LỤC Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v



3.2 Nội dung nghiên cứu 27

3.2.1 Tính chất các giá thể TN1, giá thể TN2, ñất phù sa sông hồng 27

3.2.2 Nghiên cứu sử dụng giá thể trên một số cây trồng 27

3.3 Phương pháp nghiên cứu 28

3.3.1 ðịa ñiểm 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 28

3.3.3 Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 30

3.3.4 Phương pháp tính hiệu quả kinh tế 31

3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 31

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

4.1 Tính chất giá thể TN1, giá thể TN2 và ñất phù sa sông hồng 32

4.2 Sử dụng giá thể cho rau, hoa và cây cảnh 33

4.2.1 ðặc ñiểm thời tiết, khí hậu vụ nghiên cứu 33

CV Sai số thí nghiệm
ðC ðối chứng
GTSX Giá trị sản xuất
HH Hữu hiệu
HQðV Hiệu quả ñồng vốn
NC Nghiên cứu
NN Nông nghiệp
NXB Nhà xuất bản
KHKT Khoa học kĩ thuật
KTXH Kinh tế xã hội
LSD Sai khác giữa các công thức có ý nghĩa
PTNT Phát triển nông thôn
Qð Quyết ñịnh
TB Trung bình
TCN Tiêu chuẩn ngành
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCP Tổng chi phí
TNNH Thổ nhưỡng Nông hóa
TS Tiến sĩ
TSKH Tiến sĩ khoa học
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
WC Khả năng giữ ẩm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.10 Ảnh hưởng của giá thể ñến yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất hoa ñồng tiền 43

4.11 Ảnh hưởng của giá thể ñến chất lượng hoa ñồng tiền 44

4.12 Ảnh hưởng của giá thể ñến hiệu quả kinh tế hoa ñồng tiền 45

4.13 Ảnh hưởng của giá thể ñến số nhánh/cây của cây thiết mộc lan 46

4.14 Ảnh hưởng của giá thể ñến chiều cao cây thiết mộc lan 47

4.15 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñường kính thân cây thiết mộc lan 48

4.16 Ảnh hưởng của giá thể ñến hiệu quả kinh tế của cây thiết mộc lan 49Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay quá trình ñô thị hóa diễn ra rất nhanh, các khu nhà chung cư,
nhà máy, xí nghiệp ñược xây dựng nhiều. Dân cư sống trên các nhà cao tầng,
các khuôn viên nhà máy, xí nghiệp, sân gôn ñều có nhu cầu sử dụng giá thể ñể
trồng rau, hoa và cây cảnh ñể phục vụ ñời sống hàng ngày và cải thiện môi
trường sống.
Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng, lượng rau trong khẩu phần ăn
của người Việt Nam bình quân cần ñạt là 10 kg/người/tháng, trong quân ñội

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái niệm giá thể
Giá thể là một tên chuyên ngành dung trong khoa học. Trong nông
nghiệp thì giá thể như một dạng “ñất” nhân tạo ñể cho sinh vật trú ngụ, sinh
trưởng và phát triển [25].
Phân loại giá thể, có rất nhiều cách phân loại giá thể:
Xét về chất, có thể phân loại giá thể thành ba loại: là giá thể có thể là

nghiên cứu công nghệ mũi nhọn như công nghệ sinh học (công nghệ gen,
công nghệ tế bào, công nghệ phôi), sử dụng ưu thế giống lai nhằm tạo ra
những giống cây trồng nông, lâm nghiệp có năng suất cao, chất lượng nông
sản tốt, khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận, né tránh
thiên tai, ñảm bảo an ninh lương thực và mục tiêu xuất khẩu.
Ngành lâm nghiệp trong chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, nếu
tính 1.000 cây/ha, thì phải cần số lượng giống là khoảng 5 tỷ cây. Ngành chè
(theo Qð 43 của Thủ tướng Chính phủ) ñến năm 2010 phải trồng mới 30
ngàn ha chè, với mật ñộ 1 vạn cây/ha, phải cần tới 300 triệu cây chè giống.
Cây ăn quả các loại, theo ước tính, cả nước sản xuất 200 triệu cây giống. Rau
các loại hàng năm nước ta trồng khoảng 260-270 nghìn ha, như vậy cũng phải
cần tới 2-3 tỷ cây giống v.v Trong số lượng lớn cây giống ñó phần lớn là
các cây giống có bầu ñược sản xuất trong các vườn ươm [27].
ðối với các vườn ươm cây, mục tiêu chính là phải tạo ra những cây
giống khoẻ mạnh, không cong queo, sâu bệnh. Muốn vậy, ngay từ ñầu, ngoài
việc chọn lọc giống tốt thì khâu lựa chọn nguyên liệu làm giá thể dinh dưỡng
và xác ñịnh tỷ lệ phối trộn các thành phần là rất quan trọng. Giá thể là môi
trường ñể trồng cây và là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho cây
giống. Thành phần và tính chất của giá thể ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng
của cây giống. Giá thể làm bầu ươm cây ñược sản xuất và sử dụng tương ñối
rộng rãi. Tuy nhiên, còn tồn tại nhiều mặt hạn chế như: nặng, khả năng giữ
nước và dinh dưỡng kém, sản xuất chủ yếu ở quy mô nhỏ, tỷ lệ phối trộn các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

thành phần nguyên liệu rất khác nhau, mỗi nơi áp dụng cho mình một công
thức, chưa có cơ sở khoa học và không ñược công bố rộng rãi nên chất lượng
của giá thể chưa ổn ñịnh và tỷ lệ cây giống xuất vườn chưa cao [6,16, 27,
28,43, 48].

7,1 triệu USD (năm 2003) [17, 28, 34]. Tiếp theo Hasfarm là hàng loạt các cơ
sở sản xuất hoa công nghệ cao ñã ra ñời với quy mô sản xuất khoảng 300
triệu cành hoa/năm. Trồng cây trong nhà kính nhà lưới theo hướng công nghệ
cao trước hết phải là giá thể sạch không lây sâu, bệnh, bám rễ tốt, thoáng khí,
giữ ẩm tốt…
2.3 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng giá thể trên Thế giới và
Việt Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng giá thể trong nước
2.3.1.1 Cây lâm nghiệp
Trong sản xuất cây giống trồng rừng phần lớn là tạo ra các cây giống
trong bầu ươm. Theo tài liệu của Công ty giống và phục vụ trồng rừng, thành
phần hỗn hợp ruột bầu bao gồm: ðất rừng (tầng A + một phần tầng B) + phân
chuồng hoai + phân vô cơ (NPK). ðối với một số loài cây cần thêm ñất mùn
vùng rễ ñể tạo khả năng cộng sinh của rễ cây trong bầu ươm và các vi sinh vật
ñất (như trộn thêm ñất mùn lấy ở rừng thông ñể tạo ruột bầu gieo ươm thông).
Tùy theo ñặc tính của từng loài cây mà hỗn hợp ruột bầu có ñộ pH khác nhau,
thông thường từ 5-6 [10, 14].
Quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh bạch ñàn Eucalyptus
urophylla bằng các dòng vô tính chọn lọc (Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-26-
2001) quy ñịnh tạo bầu ươm cho bạch ñàn giống như sau: thành phần ruột bầu
dùng ñất tầng B sàng nhỏ, không lẫn rễ cây và các tạp chất khác [16].
Theo quy trình kỹ thuật sản xuất cây giống của Bộ Nông nghiệp &
PTNT quy ñịnh các ñịnh mức và tỷ lệ phụ gia ñể phối trộn trong thành
phần ruột bầu theo tỷ lệ chung, thường (75-80)% ñất + (20-25)% chất hữu
cơ khác + (1-2)% phân vô cơ; các phụ gia trước khi phối trộn phải ñược xử
lý tinh, ủ và khử nấm bệnh [2].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


3
phân chuồng hoai + 0,2 m
3
vỏ quả cà phê + 5 kg lân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

nung chảy hoặc 15 - 20 kg lân hữu cơ vi sinh (chủ yếu phân hữu cơ Sông
Gianh) có thành phần dinh dưỡng: lân tổng số 3%, lân hữu hiệu 1,5%, chất
hữu cơ 15%, axit humic 1,5%. Kích thước bầu ươm trước ñây thường là: 14
cm x 25 cm, ñục 6 - 8 lỗ thoát nước; với túi này bầu ươm nặng và có trọng lư-
ợng 2kg. Hiện nay túi bầu sử dụng phổ biến có kích thước là 12 × 22cm thì
trọng lượng bầu ñất nặng từ 0,8-1kg. Trong thời gian 7 - 8 tháng cây con ở
trong bầu, người ta bổ sung dinh dưỡng cho cây bằng các loại phân bón ña,
trung, vi lượng và có sử dụng các chất ñiều tiết sinh trưởng thực vật ñể kích
thích ra rễ, phát triển cây con [35, 39].
b) Cây ñiều
Thành phần hỗn hợp ruột bầu ươm ñiều giống gồm: 50 - 60% lớp ñất
mặt (hoặc ñất phù sa) có thành phần cơ giới thịt nhẹ, 10-20% xơ dừa hoặc vỏ
trấu, 20% phân chuồng hoai, 5% lân. Hỗn hợp ruột bầu sau khi trộn ñều ñược
ñóng vào từng túi nilon dày 0,15mm, kích thước 20 × 30 cm, chung quanh túi
bầu ñục một số lỗ hoặc cắt góc ñể thoát nước. Bầu ñóng xong ñược xếp thành
luống rộng 0,7 - 1m, dài 10 - 15m Tùy thuộc vào vườn ươm, ñường rãnh luống
rộng 0,5 - 0,6m ñể dễ chăm sóc và ghép cây. Cây ñiều con phát triển trong túi
bầu 30 - 45 ngày kể từ khi gieo hạt có thể ñem ra trồng hoặc dùng làm gốc
ghép (Cây ñiều, kỹ thuật trồng và triển vọng phát triển. ðường Hồng Dật.
NXBNN, Hà Nội-2001) [8].
c) Cây chè
Có nhiều phương pháp trồng chè:

25-30cm, trọng lượng 1,2-1,5 (thậm chí 2) kg. Về dinh dưỡng, yêu cầu ban
ñầu dùng các loại phân phân giải chậm, trong quá trình chăm sóc vườn ươm
dùng phân tưới bổ sung. Thời gian trong bầu tùy thuộc vào từng loại cây, có
thể từ 8-18 tháng [12, 13,19].
Ở phía Nam, qua nhiều năm thử nghiệm, Viện nghiên cứu cây ăn quả
Miền Nam ñã rút ra công thức phối trộn bầu ươm cho cây xoài như sau: trấu
10%, tro trấu lò gạch 10%, xơ dừa 10%; ñất 30%; cát 30%; phân gà 5%, lân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

5% (theo thể tích). Ở Bến Tre thành phần giá thể ươm xoài như sau: ñất 20%,
mụn dừa 50%, trấu 20%, phân dơi (gà) 5%, lân 5%. Bầu ươm cho sầu riêng
và chôm chôm: ñất sông phơi khô (4 tháng) 50%, tro trấu lò gạch 20%, vỏ
trấu 10%, mụn xơ dừa ủ 1 năm 10%, phân dơi hoặc phân gà 5%, phân lân 5%.
Túi ñóng bầu: sử dụng chủ yếu túi PE dày 0,15 - 0,2 mm, ñối với xoài và
chôm chôm: rộng 15cm, cao 30cm; ñối với sầu riêng: 15 x 35(40) cm. Các
loại cây này có thời gian trong bầu: 8 tháng, sau khi vào bầu 1,5 tháng bổ
sung dinh dưỡng bằng phân gà và phân vô cơ [36].
2.3.1.4 Rau giống
Trong các biện pháp kỹ thuật canh tác rau, cây giống giữ vai trò quyết
ñịnh ñể ñảm bảo thời vụ, năng suất và sản lượng sau này. ðất ñể ươm cây
giống phải ñược làm kỹ cho tơi xốp, giữ ẩm tốt, ñủ dinh dưỡng và không có
nguồn sâu bệnh. Giá thể ñể làm rau giống có thể là trên luống trồng trực tiếp
hoặc có thể ñược cho vào khay nhựa hay khay xốp. Hiện nay, việc sản xuất
giá thể làm bầu ươm cây rau giống chưa có tài liệu nào tổng kết và phổ biến;
các chủ vườn kinh doanh thường làm theo kinh nghiệm truyền thống nên tỷ lệ
cây giống xuất vườn chưa cao, chỉ ñạt khoảng 60-70% [4, 22,23,25].
2.3.1.5 Hoa và cây cảnh
a) Cây hoa

b) Hoa lan
Các chất trồng lan ñược sử dụng hiện nay gồm: Than gỗ, gạch, thân rễ
cây dương xỉ, xơ dừa cắt khúc, rễ lục bình, vỏ thông:
- Than gỗ: là chất trồng tốt nhất vì không có mầm bệnh, không bị mục,
khả năng giữ nước tốt. Trường ðại học Cần thơ thử nghiệm trồng lan trên ñất
than bùn rừng chàm, kết quả rất khả quan.
- Gạch trồng lan phải nung thật già ñể ngăn rêu mọc.
- Thân rễ dương xỉ (Cybotium barometz) là cây mọc nhiều ở vùng thung
lũng ñồi núi ðà lạt. Chất này có lợi là không bao giờ ñóng rêu và hút ẩm tốt.
- Xơ dừa có khuyết ñiểm là dễ mọc rêu, dễ mục, nhưng lại nhiều và rẻ.
Nếu dùng xơ dừa phải hạn chế tưới nước và cần phun thuốc ngừa sâu bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

thường xuyên.
- Rễ lục bình có lợi là rất dễ kiếm, ñộ hút ẩm cao, có nhiều ñạm giúp cây
ra rễ và tăng trưởng tốt, nhưng cũng có những khuyết ñiểm như xơ dừa.
- Vỏ thông là một trong số các vỏ cây ñược người trồng lan ưa chuộng
nhất, vì vỏ thông có chứa chất resin tác dụng sát khuẩn, lâu mục, không ñóng
rêu. Tuy nhiên, vỏ thông có nhược ñiểm là bí, nên cần có lớp than ñộn dưới
ñáy chậu cho thông thoáng.
Cấu tạo giá thể là ñiều kiện quyết ñịnh sự phát triển của lan. ở Tp.
HCM, phương pháp trồng trên thân cây sống và thân cây chết thì giá thể
chính là lớp vỏ của thân cây ñược trồng. Nếu trồng trong chậu thì giá thể phải
thật thoáng ở phần ñáy ñể tránh sự úng nước và phần bề mặt hơi khít kín phù
hợp với vùng khí hậu ôn ñới nóng. Còn ở vùng lạnh như ở ðà Lạt thì ngược
lại, cấu tạo giá thể quá thông thoáng sẽ bất lợi cho sự phát triển của cây vì
nhiệt ñộ lạnh ban ñêm sẽ làm cho bộ rễ bị ñui và teo dần. Một giá thể bít kín
sẽ giúp rễ cây có ñộ ấm ñể phát triển, do vậy người ta dùng vụn dương xỉ ñể

tương ñối tốt. Tính chất hóa học cũng tốt, pH trung tính hoặc hơi chua, có
hàm lượng nguyên tố thích hợp với cây trồng. Hàm lượng Ca, Mg, K, Fe, t-
ương ñối nhiều. ðá bọt là nguyên liệu lý tưởng ñể phối trộn giá thể. Dùng ñá
bọt làm nguyên liệu có những ñặc ñiểm sau: có tính trơ ổn ñịnh, thông khí,
hút nước, giữ nước tốt, nhẹ nên vận chuyển dễ, tính cách ly tốt, làm cho bộ rễ
ổn ñịnh, hoàn toàn tiệt ñộc, không bệnh làm hại cây trồng [24, 26].
Vụn xơ dừa là một sản phẩm phụ từ việc chế biến chỉ xơ dừa có trữ
lượng lớn. Theo chuyên gia thuộc tổ chức UNDP của Liên hiệp Quốc, ông H.
Atillekeratne người Srilanka, thì sản lượng sản xuất chỉ xơ dừa hàng năm là
30.000 tấn và khả năng sử dụng nguyên liệu vỏ xơ dừa là 200 triệu tấn nếu
ñược ñầu tư ñúng mức. Vụn xơ dừa là sản phẩm phụ từ việc chế biến chỉ, nên
trữ lượng ñược thải ra môi trường cũng ñáng kể, cần phải có biện pháp xử lý
thích hợp ñể sản xuất giá thể. Vụn xơ dừa có ưu ñiểm là nguyên liệu có trữ
lượng lớn, xốp, sạch bệnh, khả năng giữ nước tốt, dinh dưỡng phù hợp và giá
thành rẻ. Tuy nhiên, một trong những khó khăn khi xử lý vụn xơ dừa là hàm
lượng lignin cao [22, 23].
Trong một vài năm gần ñây, Viện KHKT nông nghiệp Miền Nam ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

tiến hành nghiên cứu xử lý, sử dụng vụn xơ dừa làm phân bón và giá thể cho
cây trồng. Kết quả cho thấy: xử lý ngâm vụn xơ dừa với nước vôi ở nồng ñộ
5% trong 2 ngày ñã làm giảm hàm lượng lignin từ 51,52% xuống còn
25,35%; phối trộn vụn xơ dừa với hỗn hợp nấm mốc và vi khuẩn hay với chế
phẩm EM Bokashi nhằm phân huỷ lignin, xenluloza ñể làm phân bón và giá
thể [22, 23, 35, 36, 39].
2.3.1.7 Nghiên cứu nguyên liệu ñể sản xuất giá thể
a) Vụn xơ dừa
Vụn xơ dừa là một sản phẩm phụ từ việc chế biến chỉ xơ dừa có trữ

triển cây cà phê tăng rất nhanh và ñã trở thành cây hàng hoá xuất khẩu ñứng
thứ hai sau lúa gạo. Hiện nay có trên 350.000 ha cà phê và sản lượng trung
bình là 3.000 tấn nhân khô/năm, với lượng vỏ khô khoảng trên 200.000
tấn/năm mà thành phần chủ yếu của nó là ligno-xenluloza, một hợp chất khó
phân hủy trong ñiều kiện tự nhiên.
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Viện công nghệ sinh học
và công nghệ thực phẩm ðại học Bách khoa Hà Nội do GS.TSKH Lê Văn
Nhương chủ trì năm 2001 cho thấy: sử dụng bộ vi sinh vật Microcom ñể xử lý
vỏ quả cà phê trong hố ủ có vách ngăn thì sau 3 tháng lượng xenluloza bị mùn
hoá là 80%. Tiến bộ này ñã ñược chuyển giao công nghệ cho Nông trường D’rao
xử lý 2.000m
3
phế thải cà phê và Công ty Cà phê Buôn Ma Thuột sản xuất phân
bón hữu cơ sinh học từ phế thải cà phê với công suất 5.000-10.000 tấn/năm 22,
23, 35].
c) Vụn cám chè
Vụn cám chè là sản phẩm thải loại của các nhà máy chế biến chè bao
gồm: bụi cám chè, các mảnh vụn của búp, cuống hoặc các phần hỏng của búp
chè trong quá trình chế biến. Cả nước với trữ lượng chè búp khô là 90.000
tấn/năm thì phế thải (vụn cám chè) loại ra là 3% tương ñương 2.700 tấn/năm.
Phế thải này vẫn ñược nông dân mua về rải ra vườn làm phân bón, rất ít nơi tổ
chức liên kết với các cơ sở nghiên cứu ñể xử lý và chế biến làm phân dùng tại
chỗ. Tuy nhiên, nếu sử dụng vụn cám chè ñể trồng cây thì không ñược vì
tanin là chất gây ñộc cho cây. Xử lý vụn cám chè làm nguyên liệu sản xuất
giá thể ươm cây là một hướng ñi mới [22,37].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16


17

cho cây trồng); ñạm tổng số cao ở dạng hữu cơ; hợp chất bitumic (nhựa, sáp)
khó phân giải.
Khử bitumic trong than bùn bằng phương pháp nhiệt: phơi nắng lâu ngày
ñể oxy hóa bitumic, hoặc hun than bùn ở 70
o
C; bằng phương pháp sinh học:
dùng vi sinh vật hoạt hóa than bùn, có thể kết hợp cả hai phương pháp nêu
trên. Sản phẩm than bùn sau khi xử lý phối trộn với NPK, vi lượng, chất kích
thích tăng trưởng ñể sử dụng làm phân bón hay giá thể bầu ươm cây tùy theo
mục ñích.
g) Phân chuồng
Trung bình mỗi ñầu con gia súc nuôi nhốt trong chuồng, mỗi năm có thể
cung cấp một lượng phân (kể cả ñộn) như sau: Lợn 1,8-2,0 tấn/con/năm;
Trâu bò 8,0-9,0 tấn/con/năm; Dê 0,8-0,9 tấn/con/năm; Ngựa 6,0-7,0
tấn/con/năm
Chất lượng và giá trị của phân chuồng phụ thuộc nhiều vào cách chăm
sóc, nuôi dưỡng, chất lượng ñộn chuồng và cách ủ phân [12, 19].
Bảng 2.1: Thành phần của một số loại phân chuồng (%)
(GS. Lê Văn Căn)
Loại phân H
2
O N P
2
O
5
K
2
O CaO MgO

2.3.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng giá thể trên Thế giới
Trên thế giới một số nước như Hà lan, Israel, Trung quốc, Thái lan, ðài
Loan, Hàn Quốc v.v ñã từ lâu sử dụng giá thể ñể ươm cây giống và giá thể
trồng cây thương phẩm. Tính chất và yêu cầu của mỗi loại giá thể có khác
nhau, thậm chí có từng loại giá thể riêng thích hợp với từng loại cây trồng. ðể
sản xuất giá thể cần phải có nguyên liệu ñể phối trộn (hay còn gọi là cơ chất),
ñược chia làm 2 nhóm:
- Chất hữu cơ: than bùn, mạt cưa, vỏ trấu hun,
- Chất vô cơ: cát, sỏi, ñá bọt, bọt xốp, ñá trân châu, xỉ than, vv
2.3.2.1 Tính chất lý học của các loại nguyên liệu
Có 4 chỉ tiêu cần ñược quan tâm.
- ðường kính hạt: không to quá, không nhỏ quá. Khi hỗn hợp không chỉ
dùng 1 loại mà dùng cả loại nhỏ và cả loại to.
- Dung trọng: từ 0,1 – 0,8 g/cm
3
là thích hợp.

Trích đoạn Trân châu nham Vỏ hạt bông Thời gian ra hoa ủa ây hoa ựồng tiền đường kắnh thân ây thiết mộ lan Nghiên cứu lựa chọn giá thể cứng thắch hợp trồng dưa chuột, cà chua thương phẩm trong nhà Plastic theo hướng sản xuất Nông nghiệp công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status