BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIÊP VIỆT NAM
***
NGUYỄN ðỨC NAM
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ðẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA HUYỆN YÊN DŨNG
TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN ðỨC
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn Thạc sỹ “ Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư
xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang ”, bên cạnh sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược sự dạy bảo, giúp ñỡ tận tình của các thầy cô
giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Trần Văn ðức, người
thầy tâm huyết ñã tận tình ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng tài
chính kế hoạch, cục thống kê huyện Yên Dũng ñã hỗ trợ và tạo ñiều kiện cho tôi
trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực hiện ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia ñình, người
thân, các tập thể, ñồng nghiệp, bạn bè ñã ñộng viên, chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi
trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn ðức Nam
2.2.1 Kinh nghiệm sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản trên thế giới 23
2.2.2 Kinh nghiệm sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam 28 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 33
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế-xã hội 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu, chọn ñiểm nghiên cứu 43
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu: 44
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 45
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 45
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB ở huyện Yên Dũng 48
4.1.1 Thực trạng quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản 48
4.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 56
4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư XDCB 64
4.2.1 Quy hoạch phát triển của tỉnh 64
4.2.2 Phân cấp quản lý ñầu tư và xây dựng 67
4.2.3 Cơ chế quản lý vốn ñầu tư XDCB trên ñịa bàn huyện Yên Dũng 70
4.2.4 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 83
4.2.5 Năng lực ban quản lý và chủ ñầu tư 85
4.2.6 Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý ñầu tư và
xây dựng 86
4.2.7 Ý kiến ñánh giá của cán bộ ñiều tra về các nguyên nhân ảnh
ðT ðầu tư
KLHT Khối lượng hoàn thành
NSNN Ngân sách nhà nước
ODA
Official Development Assistance : Vốn hỗ trợ phát
triển chính thức
PPP Public - Private Partner : Hợp tác công - tư
TSCð Tài sản cố ñịnh
XDCB Xây dựng cơ bản Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Yên Dũng năm 2011 – 2013 35
3.2 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng năm
2011-2013 37
3.3 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Yên Dũng năm 2011 - 2013 40
4.1 Kế hoạch ñầu tư XDCB phân theo nguồn vốn giai ñoạn 2011 – 2013 49
4.2 Giao chỉ tiêu kế hoạch vốn ñầu tư XDCB giai ñoạn 2011 – 2013 51Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
4.15 Kết quả thực hiện công tác ñấu thầu các dự án ñầu tư XDCB giai
ñoạn 2011 - 2013 76
4.16 Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu 78
4.17 Ý kiến ñánh giá của cán bộ ñiều tra về việc tạm ứng và quyết
toán vốn ñầu tư XDCB 81
4.18 Nguyên nhân của việc quyết toán vốn ñầu tư XDCB chậm 82
4.19 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB 89
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
Hình 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 33
Biểu ñồ 4.1 Tỷ trọng giá trị quyết toán vốn ñầu tư XDCB phân theo cấp
quản lý từ nguồn NSNN huyện Yên Dũng 54
ñược bổ sung, ñiều chỉnh kịp thời. Còn thiếu sự phối hợp ñồng bộ, hài hoà
giữa chiến lược, quy hoạch phát triển ngành với quy hoạch, kế hoạch phát triển
vùng và ñịa phương. Còn ñể kéo dài tình trạng ñầu tư phân tán, dàn trải, chưa
tính toán kỹ hiệu quả, nhất là trong ñầu tư bằng vốn ngân sách và tín dụng ưu
ñãi của Nhà nước
ðại hội ðại biểu ðảng lần thứ X ñã tiếp tục khẳng ñịnh: "Nhiều nguồn
lực và tiềm năng trong nước chưa ñược huy ñộng và khai thác tốt. ðầu tư của
Nhà nước còn dàn trải, bị thất thoát nhiều. Một số công trình lớn, quan trọng
của quốc gia không hoàn thành theo kế hoạch. Lãng phí trong chi tiêu ngân
sách Nhà nước và tiêu dùng xã hội còn nghiêm trọng". Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Cũng như nhiều ñịa phương khác trong cả nước, quá trình thực hiện ñầu
tư xây dựng cơ bản tại huyện Yên Dũng ñã có những kết quả thành công nhất
ñịnh, nhờ ñó mà tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của huyện ñã ñạt ñược khá cao so
với mức bình quân chung của cả nước trong nhiều năm. Trong thời kỳ 2011 -
2013, kết quả của các hoạt ñộng ñầu tư ñã góp phần tích cực làm thay ñổi cục
diện nền kinh tế huyện. Hàng chục công trình XDCB ñã hoàn thành ñang ñi
vào khai thác, sử dụng, trong ñó có nhiều công trình lớn có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế của ñịa phương. Nguồn vốn NSNN ñầu tư cho XDCB huyện
hàng năm luôn tăng, cụ thể năm 2011 là 43,8 tỷ ñồng, sang năm 2013 là 83,5 tỷ
ñồng. Tuy vậy, hiệu quả của ñầu tư xây dựng cơ bản chưa ñạt ñược mục tiêu ñề
ra; tồn tại, hạn chế còn xảy ra ở tất cả các khâu. Thất thoát trong ñầu tư xây
dựng cơ bản chưa ñược khắc phục triệt ñể.
Là cán bộ ñang công tác tại huyện Yên Dũng, với những kiến thức ñã
ñược học và kinh nghiệm qua công tác thực tế, tôi lựa chọn ñề tài: "Nghiên
cứu hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng,
- Nguyên nhân nào ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây
dựng cơ bản?
- ðể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của huyện
Yên Dũng cần những giải pháp gì? Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
2.1. Cơ sở lý luận.
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan ñến ñầu tư xây dựng cơ bản
2.1.1.1 Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản
a) Vốn ñầu tư
Vốn ñầu tư, cùng với lao ñộng và ñất ñai là một những yếu tố ñầu vào cơ
bản của mọi quá trình sản xuất. Mặc dù lý thuyết kinh tế hiện ñại ngày nay ñề
cập vốn ñầu tư theo quan ñiểm rộng hơn, ñầy ñủ hơn, bao gồm cả ñầu tư ñể
nâng cao tri thức, thậm trí bao gồm cả ñầu tư ñể tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn
ñạo ñức xã hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những ñầu
tư quan trọng của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, việc mở rộng khái niệm vốn
ñầu tư theo quan ñiểm này không có ý nghĩa nhiều trong phân tích kinh tế và
thực tiễn thống kê ở nước ta. Vốn ñầu tư, ñược xem xét ở ñây chỉ với tư cách
là nguồn lực vật chất ñược sử dụng có ý thức nhằm tạo dựng tài sản (hữu hình
và vô hình) ñể nâng cao và mở rộng sản xuất, thông qua việc xây dựng, mua
sắm thiết bị, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu cho sản xuất, nghiên cứu,
triển khai và tiếp thu công nghệ mới và nâng cao ñời sống người dân. (TS. ðỗ
Thức, 2013)
Vậy vốn ñầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh
Vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản ñược hình thành từ các nguồn sau :
1. Nguồn trong nước
ðây là nguồn vốn có vai trò quyết ñịnh tới sự phát triển kinh tế của ñất
nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:
-Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách ñịa
phương, ñược hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản
và một số nguồn khác dành cho ñầu tư Xây dựng cơ bản.
-Vốn tín dụng ñầu tư (do ngân hàng ñầu tư phát triển và quỹ hỗ trợ phát
triển quản lý) gồm : Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy ñộng từ các ñơn Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các
tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
-Vốn của các ñơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần
kinh tế khác.
2. Vốn nước ngoài
Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình ñầu tư Xây
dựng cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Nguồn này bao gồm:
- Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức
chính phủ như JBIC (OECF). các tổ chức phi chính phủ (NGO). ðây là
nguồn (ODA).
- Vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100 % vốn nước
ngoài. liên doanh, hợp ñồng hợp tác kinh doanh.
Trong khuôn khổ của ñề tài, tác giả tập trung nghiên cứu vốn ñầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước.
2.1.1.3 Nội dung của vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản
Nội dung của vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi phí
Xây dựng cơ bản thành các tiêu thức khác nhau. Nhưng nhìn chung các cách
phân loại này, ñều phục vụ cho công tác quản lý tốt hơn ñối với hoạt ñộng ñầu
tư Xây dựng cơ bản. Dựa trên các tiêu chí khác nhau có thể phân loại vốn ñầu
tư Xây dựng cơ bản nhu sau:
- Theo nguồn vốn: Gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ñầu tư,
vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; vốn vay nước ngoài, vốn hợp
tác liên doanh với nước ngoài, vốn của dân.
Theo cách này, chúng ta thấy ñược mức ñộ ñã huy ñộng của từng
nguồn vốn, vai trò của từng nguồn ñể từ ñó ñưa ra các giải pháp huy ñộng và
sử dụng nguồn vốn cho ñầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn.
- Theo hình thức ñầu tư: Gồm vốn ñầu tư xây dựng mới, vốn ñầu tư
khôi phục, vốn ñầu tư mở rộng ñổi mới trang thiết bị.
Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trị nguồn vốn cho
ñầu tư Xây dựng cơ bản như thế nào cho phù hợp với ñiền kiện thực tế và
tương lai phát triển của các ngành, của các cơ sở. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
- Theo nội dung kinh tế bao gồm: Vốn cho xây dựng lắp ñặt; vốn cho
mua sắm máy móc thiết bị; vốn kiến thiết cơ bản khác.
Như vậy hoạt ñộng ñầu tư Xây dựng cơ bản có vai trò rất quan trọng
trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia nói chung và của các cơ sở sản
xuất kinh doanh nói riêng. ðể phân tích cụ thể vai trò hoạt ñộng này chúng ta
phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt ñộng ñầu tư
Xây dựng cơ bản.
2.1.1.5 ðặc ñiểm vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
Là một loại vốn ñầu tư nên nó có các ñiểm giống với nguồn vốn ñầu tư
thông thường, ngoài ra vốn ñầu tư XDCB từ NSNN còn có những ñặc ñiểm
tiến ñộ ñã ñược xác ñịnh.
- Chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước, do ñó vốn ñầu tư
ñược Nhà nước quản lý và ñiều hành sử dụng theo các quy ñịnh của Luật
NSNN, cũng như tuân thủ theo các quy ñịnh của pháp luật về quản lý ñầu tư,
quản lý chi phí các công trình, các dự án
- Vốn ñầu tư lấy nguồn từ NSNN do ñó nó luôn gắn bó chặt chẽ với
NSNN, ñược các cấp thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư vào lĩnh vực XDCB cho
nền kinh tế, cụ thể vốn ñầu tư ñược cấp phát dưới hình thức các chương trình
dự án trong tất cả các khâu cho ñến khi hoàn thành và bàn giao công trình ñể
ñưa vào sử dụng.
- Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp nên ở
khía cạnh tài chính, khả năng hoàn vốn khó xác ñịnh. ðánh giá hiệu quả dự án
không phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu ñịnh lượng. Căn cứ vào khả năng thu
hồi vốn trực tiếp của dự án ñầu tư và tính chất nguồn vốn, hiện tại Nhà nước
ñịnh ra ba hình thức ñầu tư XDCB từ NSNN ñó là: Cấp phát ñầu tư, tín dụng
ñầu tư và doanh nghiệp tự ñầu tư.
+ Hình thức cấp phát dành cho các dự án ñầu tư không có khả năng thu
hồi vốn trực tiếp thuộc các lĩnh vực như kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các
dự án giao thông, thuỷ lợi, trồng rừng ñầu nguồn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
+ Hình thức tín dụng ñầu tư dành cho các dự án ñầu tư xây dựng hạ
tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo việc làm có khả năng thu hồi
vốn; các dự án ñầu tư cho một số ngành kinh tế quan trọng của Nhà nước
trong từng thời kỳ (như ñiện, xi măng, sắt thép …); Các dự án ñầu tư của
ngành ñảm bảo hiệu quả kinh tế và khả năng thu hồi vốn. Các nhu cầu vốn
này một phần ñược NSNN bố trí theo chính sách từng thời kỳ, số còn lại là
mới của nền kinh tế tăng lên tác ñộng làm tăng tổng cung trong dài dạn, kéo
theo tăng sản lượng tiềm năng, giá cả sản phẩm giảm.
- ðầu tư XDCB từ NSNN là công cụ ñể Nhà nước chủ ñộng ñiều chỉnh
cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ:
Thông qua ñầu tư các chương trình dự án ở vùng sâu vùng xa về giao
thông, y tế, giáo dục, thuỷ lợi … giúp cho các vùng này có ñiều kiện giao
thông, thuỷ lợi thuận lợi, nhân dân ñược giáo dục nâng cao dân trí, chăm sóc
sức khoẻ tạo ñiều kiện phát triển vùng.
Thông qua các dự án ñầu tư phát triển của mình Nhà nước có thể ñiều
chỉnh giúp ngành nghề này phát triển, hạn chế ngành nghề khác không có lợi.
- ðầu tư XDCB từ NSNN tạo ñiều kiện cho các thành phần kinh tế và
cho toàn nền kinh tế phát triển. Vốn ñầu tư XDCB từ NSNN ñược coi là vốn
mồi ñể thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào ñầu tư phát triển.
Chẳng hạn có ñường giao thông thuận lợi thì thị trường hàng hoá có ñiều kiện
phát triển, cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển sẽ tạo khả năng to lớn ñể thu hút
vốn ñầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá giáo
dục, y tế, du lịch …
- ðầu tư XDCB từ NSNN có vai trò mở ñường cho sự phát triển nguồn
nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân.
Do các dự án ñầu tư vào những lĩnh vực trên thường rất tốn kém, ñộ rủi
ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên Nhà nước thường phải ñầu tư bằng
nguồn vốn NSNN như: các dự án ñầu tư cho phòng thí nghiệm trọng ñiểm,
các trạm, trại nghiên cứu giống mới, các trường ñại học, các bệnh viện, các
trung tâm y tế dự phòng. Có ñầu tư của Nhà nước sẽ cung cấp các dịch vụ
công tạo ñiều kiện nâng cao hiệu quả ñầu tư của nền kinh tế xã hội. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
-
Tổng chi phí ñể
tạo ra lợi ích ñó
Hoặc:
Hiệu quả sử dụng vốn
ñầu tư XDCB
=
Các lợi ích do ñầu tư mang lại
Tổng chi phí ñể tạo ra lợi ích ñó
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
2.1.2.2. Quan ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư Xây dựng cơ bản
Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, mọi hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh nói chung, hoạt ñộng ñầu tư XDCB nói riêng ñều phải
ñược xem xét từ hai góc ñộ nhà ñầu tư (doanh nghiệp) và Nhà nước.
a) Quan ñiểm của nhà ñầu tư
Trên góc ñộ nhà ñầu tư tức là các doanh nghiệp mục ñích cụ thể của họ
có nhiều, nhưng quy tụ lại là lợi nhuận và lợi nhuận tối ña. Vì vậy họ quan
tâm ñến kết quả cụ thể của một ñồng vốn bỏ ra sẽ mang lại hiệu quả tài chính
như thế nào?
Muốn vậy, nhà ñầu tư phải tìm kiếm lĩnh vực ñầu tư sao cho vốn ñầu tư
bỏ ra ít, chi phí sản xuất thấp nhất, giá thành sản phẩm hạ nhưng lại tăng chất
lượng, sản lượng và lợi nhuận. Bởi vì lợi nhuận phản ánh kết quả thực chất,
cuối cùng của hoạt ñộng ñầu tư.
thành và vận hành dự án qua ba giai ñoạn là: chuẩn bị ñầu tư; thực hiện ñầu tư
và vận hành khai thác dự án. Mỗi giai ñoạn gồm nhiều bước công việc khác
nhau ñược tiến hành một cách liên tục. Quá trình quản lý ñầu tư theo các dự
án cũng là quá trình quản lý trong từng bước, từng giai ñoạn của nó.
2.1.2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản
a) Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ñộng ñầu tư Xây dựng cơ bản
Kết quả ñầu tư Xây dựng cơ bản ñược thể hiện ở khối lượng vốn ñầu tư
thực hiện, ở các tài sản cố ñịnh ñược huy ñộng hoặc năng lực sản xuất kinh
doanh, dịch vụ tăng thêm.
- Chỉ tiêu khối lượng dịch vốn ñầu tư thực hiện:
ðó là tổng số tiền ñã chi ra ñể tiến hành hoạt ñộng của các công cuộc
ñầu tư bao gồm: Chi phí cho công tác chuẩn bị ñầu tư xây dựng nhà cửa cấu
trúc hạ tầng. mua sắm thiết bị máy móc ñể tiến hành các công tác xây dựng cơ
bản và chi phí khác theo qui ñịnh của thiết kế dự toán và ñược ghi trong dự án
ñầu tư ñược duyệt. Phương pháp tính khối lượng vốn ñầu tư thực hiện:
+ ðối với công tác ñầu tư qui mô nhỏ. thời gian thực hiện ngắn thì số
vốn ñầu tư ñược tính vào khối lượng vốn ñầu tư thực hiện khi toàn bộ công
việc của quá trình thực hiện ñầu tư kết thúc. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
+ ðối với công cụôc ñầu tư quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài thì
vốn ñầu tư ñược tính cho từng giai ñoạn, từng hoạt ñộng của một công cuộc
ñầu tư ñã hoàn thành.
+ ðối với công cuộc ñầu tư do ngân sách tài trợ ñể tính số vốn ñã chi
ñể ñược tính vào khối lượng vốn ñầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình
thực hiện ñầu tư phải ñạt tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau ñây:
Vốn cho công tác xây dựng:ðể tính chỉ tiêu này người ta phải căn cứ