Báo cáo khoa học : ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PROPIOTIC VÀO THỨC ĂN VÀ NƯỚC UỐNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN CỦA GÀ THỊT - Pdf 15


VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20 -T háng 10-2009

34

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PROPIOTIC VÀO THỨC ĂN VÀ NƯỚC UỐNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN CỦA GÀ THỊT
Trần Quốc Việt, Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên, Bùi Thị Thu Huyền và Nguyễn Thị Hồng
Bộ môn Dinh dưỡng Thức ăn chăn nuôi và Đồng cỏ
*Tác giả liên hệ : Trần Quốc Việt - Bộ môn Dinh dưỡng Thức ăn chăn nuôi và Đồng cỏ
Viện Chăn Nuôi - Từ Liêm - Hà nội - Việt nam
Tel: (04) 38.386.126 / 0982.011.584; Fax: (04) 38.389.775; Email:
ABSTRACT
Effects of supplementation of probiotics into diet and drinking water on growth performance and feed
efficiency in broiler chicken
*Corresponding author: Tran Quoc Viet -
Department of Animal Nutrition, Feeding and Forage
NIAS - Tu Liem - Hanoi – Vietnam
Six hundred one day old Ross 308 chicken and four kinds of probiotic [(two in liquid forms: PBL1; PBL2 and
two powder form: PBB1 and PBB2) were used for investigation of efficiency of utilization of probiotic in broiler
chicken. There were two probiotic strains in the PBL1 and PBB1 (Bacillus subtilis- H4; Saccharomyces boulardi
-SB) and five strains in the PBL2 and PBB2 (Bacillus subtilis- H4; Saccharomyces boulardi –SB; Enterococcus
faecium-6H2; Pediococcus pentosaceus-Đ7; Lactobacillus fermentum- NC1). Concentration of probiotic flora in
the PBL1 and PBL2 was from 10
8
to 10
9
cfu/ml and in the PBB1 and PBB2: 10
7
to 10
8


TRÂN QUỐC VIỆT– Ảnh hưởng của bổ sung probiotic vào thức ăn 35

tỷ lệ chết ở gà. Rất nhiều công trình nghiên cứu khác (Hooper và cs, 2001; Stappenbeck và cs,
2002; Rawls và cs, 2004) cũng cho thấy những đáp ứng rất tích cực của gia cầm đối với việc
bổ sung probiotic trong thức ăn. Ở nước ta, những nghiên cứu sử dụng probiotic trong chăn
nuôi gia cầm còn rất hạn chế. Lê Thanh Bình và cs, (1999) đã thông báo, bổ sung chế phẩm
PRO99 (gồm hai chủng vi khuẩn Lactic) vào khẩu phần ăn của gà thịt đã làm tăng số lượng vi
khuẩn lactic, giảm E. Coli trong chất chứa đường ruột và tăng tốc độ sinh trưởng ở gà. Trần
Quốc Việt và cs, (2008) cũng cho thấy, khi bổ sung chế phẩm probiotic đa chủng dạng bột
vào thức ăn đã làm tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn và tốc độ sinh trưởng ở gà Lương Phượng nuôi
thịt. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả của việc bổ sung các chế phẩm
probiotic dạng bột và dạng lỏng vào thức ăn và nước uống trong nuôi dưỡng gà thịt.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Bốn chế phẩm probiotic đa chủng, gồm 2 chế phẩm dạng lỏng (PBL1, PBL2) và 2 chế phẩm
dạng bột (PBB1 và PBB2) được sử dụng cho thí nghiệm này. Mật độ các chủng vi sinh vật
(VSV) hữu ích đạt 10
8
- 10
9
cfu/ml đối với các chế phẩm dạng lỏng và 10
7
– 10
8
cfu/g đối với

ml/lít. Tương tự, gà ở lô 4 được ăn khẩu phần cơ sở tương tự như lô 3 và được uống nước có
bổ sung chế phẩm probiotic dạng lỏng PBL2 với liều 2 ml/lít. Gà ở các lô 5 và 6 được ăn khẩu
phần cơ sở có bổ sung Probiotic dạng bột (PBB1 và PBB2 tương ứng) với liều 2000g/tấn.
Thức ăn cho gà được sản xuất dưới dạng bột. Gà ở tất cả các lô được ăn thức ăn và uống nước
tự do. Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh, phòng bệnh đối với gà ở các lô là như nhau.

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20 -T háng 10-2009

36

Bảng 2. Khẩu phần cơ sở.
Giai đoạn sinh trưởng Chi tiêu
1-21 ng.t 22-35 ng.t > 35 ng.t
Ngô 57,99 64,76 71,35
Khô dầu đậu tương 35,35 26,40 21,26
Bột thịt xương 3,00 5,00 5,00
Dầu thực vật 0,63 2,23 1,12
Premix vitamin – khoáng 0,25 0,25 0,25
Choline chloride 60% 0,094 0,019 0,041
L-Lysine HCl 0,15 0,19 0,16
DL-Methionine 0,23 0,27 0,20
L-Threonine 0,033 0,07 0,026
Muối ăn 0,12 0,11 0,099
Natribicarbonate 0,43 0,27 0,27
Bột đá 0,51 0,20 0,14
Dicanxi phốt phát 1,22 0,24 0,087
Tổng 100,000 100,000 100,000
Thành phần dinh dưỡng

Vật chất khô (%) 88,21 87,98 87,62

TRÂN QUỐC VIỆT– Ảnh hưởng của bổ sung probiotic vào thức ăn 37

chuẩn (SE). Student - T-Test được sử dụng để so sánh các giá trị trung bình với độ tin cậy
95%. Các giá trị TB được coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi giá trị P<0,05.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm probiotic vào thức ăn và nước uống đến tỷ lệ
tiêu hóa thức ăn ở gà.
Hiện có nhiều công trình nghiên cứu khẳng định vai trò của các vi sinh vật probiotic trong
việc cải thiện tỷ lệ tiêu hóa thức ăn ở gà broiler, nhưng cơ chế nào cho việc cải thiện này thì
còn có nhiều ý kiến không thống nhất. Theo Edens và cs, (1997), vi khuẩn probiotic khi được
bổ sung vào thức ăn đã làm tăng chiều cao của lông nhung ruột ở gà, nhờ đó làm tăng tỷ lệ
tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng của thức ăn. Một số tác giả khác lại cho rằng các vi
sinh vật probiotic khi hiện diện trong đường tiêu hóa đã làm tăng hoạt tính của một số enzyme
nội sinh như amylase (Duke, 1977; Sissons, 1989; Jin và cs, 2000) carbohydrase (Collington
và cs; 1990) ở vật nuôi. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ tiêu hóa một số chất dinh dưỡng chính
của khẩu phần ở gà thí nghiệm được trình bày ở Bảng 3.
Bảng 3. Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm Probiotic trong khẩu phần đến tỷ lệ tiêu
hóa thức ăn ở gà (%).
Lô thí nghiệm Chỉ tiêu
Lô 1
ĐCT(-
)
Lô 2
ĐC
(+)
Lô 3
(PBL1)


Ghi chú: Các số trong cùng một hàng có các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Tỷ lệ tiêu hóa xơ thô khẩu phần của gà ở các lô được ăn khẩu phần có bổ sung kháng sinh và
probiotic dạng bột (PBB2) cao hơn so với đối chứng tiêu cực từ 6,1% đến 7,5%. Tuy nhiên,
do tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần cơ sở không cao (từ 4,04 đến 4,3%) (Bảng 2) nên ảnh hưởng
của việc cải thiện này đối với sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn ở gà có thể cũng hạn chế.
Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm probiotic vào thức ăn và nước uống đến tốc
độ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn ở gà thịt.
Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm probiotic đến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng
thức ăn của gà thịt được trình bày ở các Bảng 4 và 5.
Bảng 4 cho thấy, tốc độ sinh trưởng được cải thiện rõ rệt ở các lô gà được ăn khẩu phần có
bổ sung chlotetracyclin (lô 2) và probiotic đa chủng dạng bột (PPB2) (lô 6). So với đối
chứng, khối lượng cơ thể của gà lúc 49 ngày tuổi ở hai lô này là 2509g và 2500 g tương
ứng, cao hơn so với lô đối chứng tiêu cực 7,85% (P = 0,001). Gà ở lô 4 được uống nước có
bổ sung probiotic đa chủng dạng lỏng có khối lượng cơ thể thấp hơn so với lô 2 và lô 6
nhưng cũng cao hơn lô 1 5,6% và sai khác này có ý nghĩa thống kê (P = 0,001). Tương ứng
với sự vượt trội về khối lượng cơ thể lúc 49 ngày tuổi, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối
(g/con/ngày) của gà ở các lô được bổ sung chlotetracyclin và probiotic đa chủng (gồm 5 loại
vi sinh vật hữu ích) vào thức ăn và nước uống luôn cao hơn rất rõ rệt (P =0,001) so với lô
đối chứng tiêu cực.

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20 -T háng 10-2009

38

Bảng 4. Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm Probiotic vào khẩu phần đến sinh trưởng
của gà thịt.
Lô thí nghiệm
Lô 1
ĐC (-)

a
1261
b
1134
a
1208
c
1158
a
1234
bc
10.2 0.001
Lúc 42 ngày 1824
a
1967
b
1831
a
1928
b
1861
a
1950
b
13.8 0.001
Lúc 49 ngày 2318
a
2509
b
2352

49
cd
51
b
0.35 0.001
GĐ từ 35-42 ng 96
a
101
b
100
ab
103
b
101
ab
102
b
1.07 0.001
GĐ từ 42-49 ng 71
a
77
b
74
ab
74
ab
72
ab
79
c


Lô 1
ĐC -
Lô 2
ĐC +
Lô 3
(PBL1)
Lô 4
(PBL2)
Lô 5
(PBB1)
Lô 6
(PBB2)
SE

P Lượng thức ăn ăn vào (g/con/ngày)

GĐ 0-21 ng.t
36.1
ab
36.7
ab
35.3
ab
36.4
ab
34.7


1.92
ab
1.83
a
2.02
b
1.83
a
1.91
ab
1.84
a
0.04 0.019

GĐ 35 - 42 ng.t

2.26
a
2.14
ab
2.15
ab

2.07
b
2.10
ab
2.11
ab

Như đã trình bày ở trên, hiệu quả cải thiện năng suất sinh trưởng của các chế phẩm PBL2 và
PBB2 là rất rõ rệt, tương tự như hiệu quả kích thích sinh trưởng của kháng sinh. Kết quả này
tương tự như các nghiên cứu trên gà broiler của các tác giả: Owings và cs, (1990), Cavazzoni
và cs, (1998), Jin và cs (1998 a,b), Zulkifli và cs, (2000), Kalavathy và cs, (2003), Kabir và cs,
(2004), Gil De Los Santos và cs, (2005), Trần Quốc Việt và cs, (2008).
Bảng 4 cho thấy, so sánh giữa hai chế phẩm trong cùng một dạng sản phẩm (lỏng và đặc), chế
phẩm gồm 5 chủng vi sinh vật hữu ích tỏ ra có hiệu quả hơn so với chế phẩm có 2 chủng. Tốc
độ sinh trưởng tính bình quân cả giai đoạn thí nghiệm (0-49 ngày tuổi) của gà ở lô được ăn
khẩu phần có bổ sung chế phẩm PBL2 cao hơn 4,2% (P>0,05) so với lô được ăn khẩu phần có
bổ sung chế phẩm PBL1. Tương tự, tốc độ sinh trưởng của gà ở lô 6 cao hơn so với lô 5 là
5,7% (P>0,05). Điều đó cho thấy, mặc dù trong các chế phẩm PBL2 và PBB2 đều có các
chủng Bacillus subtilis (H4) và Saccharomyces boulardi (SB) như các chế phẩm PBL1 và
PBB1, nhưng hiệu quả cải thiện tốc độ sinh trưởng của gà ở các chế phẩm PBL2 và PBB2 cao
hơn. Điều đó cũng có nghĩa là hiệu quả kích thích sinh trưởng phụ thuộc vào mức độ đa
chủng của các chế phẩm probiotic.
Những kết quả tương tự như vậy cũng đã được Timmerman và cs, (2004) chứng minh khi so
sánh hiệu quả của các chế phẩm probiotic đơn và đa chủng trên gà broiler. Khi so sánh hiệu
quả của hai dạng chế phẩm lỏng và đặc, chúng tôi thấy, đối với gà nuôi thịt, có thể dùng các
sản phẩm probiotic ở dạng lỏng bổ sung vào nước uống và dạng bột bổ sung vào thức ăn đều
có hiệu quả tương tự. Trong chăn nuôi gà thịt công nghiệp, gà được uống nước tự do nhờ các
thiết bị chuyên dụng (bình hoặc núm uống tự động), sự lãng phí nước không đáng kể nên
nhiều nước trên thế giới cũng sản xuất các chế phẩm probiotic dạng lỏng để pha vào nước
uống cho gà. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu cũng không thống nhất về hiệu quả của các
phương pháp sử dụng. Timmerman và cs, (2006) sử dụng chế phẩm probiotic gồm 7 chủng vi
khuẩn lactic bổ sung vào nước uống đã làm tăng tốc độ sinh trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức
ăn và giảm tỷ lệ chết ở gà thịt. Một số tác giả khác lại có kết luận, bổ sung probiotic vào nước
uống cho gà có hiệu quả thấp hơn so với bổ sung vào thức ăn (Yeo và Kim, 1997; Jin và cs,
1998b, 2000; Abdulrahim và cs, 1999; Zulkifli và cs, 2000; Kalavathy và cs, 2003).
Lượng thức ăn ăn vào hàng ngày trong giai đoạn gà con (0-3 tuần tuổi) có sự khác biệt khá rõ
rệt giữa các lô. Gà ở các lô được bổ sung kháng sinh (lô 2) và chế phẩm probiotic PBL2 (lô 4)

Lô 3
(PBL1)

Lô 4
(PBL2)

Lô 5
(PBB1)

Lô 6
(PBB2)

SE P
Tỷ lệ nuôi sống 87.3 94.4 89.8 90.7 89.9 92.7 5.62 0.538

Tổng VKHK 8.93 8.14 9.08 8.25 8.61 8.27 0.52 0.733

Tổng VKYK 7.91 7.62 7.86 8.16 7.96 7.96 0.43 0.973

Lactobacilli 6.11
a
7.38
b
6.32
ac
6.93
ab
6.33
ac
7.19

phẩm probiotic PBB2 (lô 6) và chlotetracycline (lô 2), nhưng mức độ sai khác so với các
lô khác không có ý nghĩa thống kê (P = 0,538).

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
Từ những kết quả nghiên cứu, một số kết luận được rút ra như sau:
Sử dụng chế phẩm Probiotic đa chủng (Bacillus subtilis (H4), Saccharomyces boulardi (SB),
Enterococcus faecium ( 6H2), Pediococcus pentosaceus (Đ7) và Lactobacillus fermentum
(NC1) dạng lỏng (PBL1) bổ sung vào nước uống và dạng bột (PBB2) bổ sung vào thức ăn đã
cải thiện được tốc độ sinh trưởng (tăng từ 5,82% đến 7,97% so với lô đối chứng), tăng hiệu
quả chuyển hóa thức ăn (giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng từ 4,76% đến 6,67%).
Đề nghị
Cho được đưa vào sản xuất thử sản phẩm Probiotic đa chủng dạng lỏng (PBL2) và dạng bột
(PBB2) dùng trong chăn nuôi gà.

TRÂN QUỐC VIỆT– Ảnh hưởng của bổ sung probiotic vào thức ăn 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Abdulrahim, S. M., M. S. Haddadin, N. H. Odetallah and R. K. Robinson, (1999). Effect of Lactobacillus
acidophilus and zinc bacitracin as dietary additives for broiler chickens. Br. Poult. Sci. 40: 91 - 94.
Cavazzoni, V., A. Adami and C. Castrovilli, (1998). Performance of broiler chicken supplemented with Bacillus
coagilans as probiotic. Br. Poult. Sci. 39: 526 - 529.
Collington, G. K., D. S. Parker and D. G. Armstrong, (1990). The influence of inclusion of either an antibiotic or
a probiotic in the diet on the development of digestive enzyme activity in the pig. Br.J.Nutr. 64: 59-70.
Cromwell, G. L, (2002). Why and how antibiotics are used in swine production. Anim. Biotechnol. 13: 7- 27.
David Creswell, (2005). Feeding the broiler chicken. Part 1: The nutritional requrements of toady’s broiler.
David Creswell. Asian Poultry Magazine. 5.2005. 18-21 p.

intestinal microbial colonization. Poult. Sci. 69: 1257 - 1264.
Patterson. J. A and K. M. Burkholder, (2003). Application of Prebiotics and Probiotics in Poultry Production.
2003 Poultry Science 82: 627 - 631.
Rawls, J. F., B. S. Samuel and J. I. Gordon, (2004). Gnotobiotic zebrafish reveal evolutionarily conserved
responses to the gut microbiota. Proc. Natl. Acad. Sci. USA 101: 4596 - 4601.

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20 -T háng 10-2009

42

Sissons, J. W., (1989). Potential of probiotic organisms to prevent diarrhea and promote digestion in farm
animals: A review. J. Sci. Food Agric. 49: 1 - 13.
Stappenbeck, T. S., L. V. Hooper and J. I. Gordon, (2002). Developmental regulation of intestinal angiogenesis
by indigenous microbes via Paneth cells. Proc. Natl. Acad. Sci. USA. 99: 15451 - 15455.
Timmerman, H. M., C. J. Koning, L. Mulder, F. M. Rombouts and A. C. Beynen, (2004). Monostrain,
multistrain and multispecies probiotics- A comparison of functionality and efficacy. Int. J. Food
Microbiol. 96: 219- 233.
Timmerman, H. M., Veldman., A., van den Elsen,.E.Rombouts., F. M. and A. C. Beynen, (2006). Mortality and
Growth Performance of Broilers Given Drinking Water Supplemented with Chicken-Specific
Probiotics. Poultry Science 85:1383 - 1388.
Trần Quốc Việt, Bùi Thị Thu Huyền, Ninh Thị Len, Nguyễn Thị Phụng, Đào Thị Phương, Lê Văn Huyên và Đào
Đức Kiên, (2008). Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào khẩu phần đến khả năng tiêu hóa thức ăn,
tốc độ sinh trưỏng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Lương Phượng nuôi thịt. Nông nghiệp & phát
triẻn nông thôn. 7-2008. 0866-7020. 52-57 tr.
Watkins, B. A and F. H. Kratzer, (1984). Drinking water treatment with a commercial preparation of a
concentrated Lactobacillus culture for broiler chickens. Poult. Sci. 63:1671 - 1673.
Yang. Y.P.A and M. Choct, (2009). Dietary modulation of gut microflora in broiler chickens: a review of the
role of six kinds of alternatives to in-feed antibiotics. World’ s Poultry Science Journal. 65. 1. 3. 2009.
97-114.
Yeo, J and K. I. Kim. (1997). Effect of feeding diets containing an antibiotic, a probiotic, or yucca extract on


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status