đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà tam hoàng công nghiệp - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN VĂN TRÍ

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ HIỆU
QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI GÀ TAM
HOÀNG CÔNG NGHIỆP

Luận văn tốt nghiệp
Ngành CHĂN NUÔI - THÚ Y

2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành CHĂN NUÔI - THÚ Y

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ HIỆU
QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI GÀ TAM
HOÀNG CÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS ĐỖ VÕ ANH KHOA

Sinh viên thực hiện:


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong
bất cứ luận văn nào trƣớc đây.
Cần Thơ, ngày 29 tháng 11 năm 2013

Ngƣời thực hiện

Nguyễn Văn Trí

i


LỜI CẢM TẠ
Trải qua những năm học tập dƣới mái trƣờng Đại Học Cần Thơ, nay Tôi
đã thực hiện đƣợc mơ ƣớc là hoàn thành luận văn tốt nghiệp và trở thành một
Kỹ Sƣ Chăn Nuôi Thú Y. Trong suốt quá trình học tập Tôi đã đƣợc sự chia sẽ
và giúp đỡ của rất nhiều ngƣời. Tôi xin chân thành biết ơn đến những ngƣời đã
giúp đỡ Tôi trong những năm qua.
Tôi xin thành kính lên Cha, Mẹ là những đấng sinh thành, nuôi dƣỡng,
động viên và đặt trọn niềm tin vào Tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành biết ơn đến quý Thầy Cô trong Bộ Môn Chăn Nuôi và
Bộ Môn Thú Y đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý
báu cho Tôi.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Đỗ Võ Anh Khoa, Thầy đã hết
lòng chỉ dạy, động viên và giúp đỡ Tôi trong quá trình học tập, tạo điều kiện
cho Tôi có cơ hội cọ sát thực tế, để Tôi nắm rõ hơn về kiến thức chuyên môn.
Không những thế Thầy còn tạo điều kiện cho Tôi làm luận văn tốt nghiệp,


Tăng Trọng

TAHH

Thức Ăn Hỗn Hợp

TA

Thức Ăn

ME

Năng Lƣợng Trao Đổi

TTTA

Tiêu Tốn Thức Ăn

HSCHTA

Hệ Số Chuyển Hóa Thức Ăn

TLHH

Tỉ Lệ Hao Hụt

iii



2.6.4 Vai trò của vitamin ................................................................................................. 18
2.6.5 Vai trò của nƣớc ..................................................................................................... 21
2.7 KỸ THUẬT NUÔI ........................................................................................................ 22
2.7.1 Giai đoạn nuôi úm gà con ...................................................................................... 22
2.7.2 Giai đoạn nuôi thịt .................................................................................................. 24
2.8 VỆ SINH PHÒNG DỊCH BỆNH TRONG GÀ CÔNG NGHIỆP .............................. 26
2.8.1 Vệ sinh sát trùng chuồng trại ................................................................................. 26
2.8.2 Tẩy uế sát trùng các dụng cụ chăn nuôi ................................................................ 26
2.8.3 Vệ sinh thú y khu vực trại gà và những quy định khác ........................................ 26
Chƣơng 3: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ..................................... 28
3.1 PHƢƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM ................................................................................... 28
3.1.1 Thời gian thí nghiệm .............................................................................................. 28
3.1.2 Địa điểm thí nghiệm ............................................................................................... 28
3.1.3 Đối tƣơng thí nghiệm ............................................................................................. 28
3.1.4 Thức ăn cho gà........................................................................................................ 28
3.1.5 Nƣớc uống............................................................................................................... 29
3.1.6 Chuồng trại.............................................................................................................. 29
3.1.7 Dụng cụ chăn nuôi .................................................................................................. 30
3.2 PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM .................................................................................. 31

iv


3.2.1 Bố trí thí nghiệm ..................................................................................................... 31
3.2.2 Quy Trình Chăm Sóc Nuôi Dƣỡng........................................................................ 31
3.2.3 Quy trình phòng bệnh của trại ............................................................................... 34
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI ......................................................................................... 34
3.3.1 Khối lƣợng gà qua các tuần tuổi (g/con) ............................................................... 34
3.3.2 Tăng trọng gà qua các tuần tuổi (g/con/tuần) ....................................................... 35
3.3.3 Tiêu tốn thức ăn (g/con/tuần)................................................................................. 35

Bảng 2.5: Thành phần dinh dƣỡng cho gà hƣớng trứng và hƣớng thịt ................................. 24
Bảng 2.6: Thành phần dinh dƣỡng cho gà giai đoạn nuôi thịt .............................................. 25
Bảng 2.7: Quy trình phòng bệnh ............................................................................................. 26
Bảng 3.1: Thành phần dinh dƣỡng của các loại thức ăn ........................................................ 28
Bảng 3.2: Quy trình phòng bệnh bằng kháng sinh ................................................................. 31
Bảng 3.3: Quy trình phòng bệnh bằng vaccin ........................................................................ 31
Bảng 4.1: khối lƣợng của gà từ 0-4 tuần tuổi (g/con) ............................................................ 34
Bảng 4.2: khối lƣợng của gà từ 5-8 tuần tuổi (g/con) ............................................................ 34
Bảng 4.3: Ảnh hƣởng của vị trí chuồng nuôi từ 0-4 tuần tuổi lên khối lƣợng gà Tam
Hoàng (g/con) ........................................................................................................................... 36
Bảng 4.4: Ảnh hƣởng của vị trí chuồng nuôi từ 5-8 tuần tuổi lên khối lƣợng gà Tam
Hoàng (g/con) ........................................................................................................................... 36
Bảng 4.5: Ảnh hƣởng của giới tính và vị trí chuồng nuôi lên khối lƣợng gà Tam
Hoàng (g/con) ........................................................................................................................... 38
Bảng 4.6: Tăng trọng tích lũy của gà từ 0-8 tuần tuổi (g/con/tuần) ...................................... 39
Bảng 4.7: Ảnh hƣởng của vị trí chuồng nuôi lên tăng trọng của gà Tam Hoàng
(g/con/tuần) ............................................................................................................................... 40
Bảng 4.8: Ảnh hƣởng của giới tính và vị trí chuồng nuôi lên tăng trọng của gà Tam
Hoàng (g/con) ........................................................................................................................... 42
Bảng 4.9: Tăng trọng của gà Tam Hoàng giữa 2 đợt nuôi (g/con/ngày) .............................. 43
Bảng 4.10: Tiêu tốn thức ăn của gà Tam Hoàng giữa 2 đợt nuôi (g/con/ngày) ................... 46
Bảng 4.11: Hệ số chuyển hóa thức ăn (Kg TA/Kg TT) ......................................................... 47
Bảng 4.12: Tỉ lệ hao hụt của gà (%) ....................................................................................... 49
Bảng 4.13: Kết quả chăn nuôi giữa 2 đợt ............................................................................... 50
Bảng 4.14: Các khoảng Chi phí – Doanh thu – Lợi nhuận của 2 đợt nuôi ........................... 51

vi


DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

8 tuần tuổi, khối lƣợng gà trống 1.620,00 g, khối lƣợng gà mái 1.384,44 g.
Vị trí chuồng nuôi có khối lƣợng cao nhất là vị trí CC 1.513,33 g, kế đến
là vị trí GC 1.506,67 g, vị trí có khối lƣợng và tăng khối thấp nhất là ở ĐC
1486,67 g. Và qua 2 đợt nuôi thì đợt 1 có tăng khối là 27,70 g/con/ngày, đợt 2
có tăng khối là 25,83 g/con/ngày.
Hệ số chuyển hóa thức ăn của gà nuôi đợt 1 là (2,13 kg TA/kg TT), đợt 2
là (2,21 kg TA/kg TT).
Tỉ lệ hao hụt của gà nuôi đợt 1 là 2,85%, đợt 2 là 3,45%. Chứng tỏ gà
Tam Hoàng có sức đề kháng cao vì thế sẽ đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao.

viii


Chƣơng 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc đẩy mạnh đầu tƣ về chất lƣợng con giống cho chăn nuôi nói chung
và gia cầm nói riêng, những giống gia cầm đƣợc nhập vào nƣớc ta đã phần nào
mang lại hiệu quả và cũng đã thích nghi dần với điều kiện khí hậu nƣớc ta.
Trong đó phải kể đến giống gia cầm mà thích nghi tốt với điều kiện nuôi
dƣỡng của nƣớc ta cả về hình thức chăn nuôi chăn thả cho đến nuôi nhốt hoàn
toàn đó là giống gà Tam Hoàng.
Hiện nay với tình hình chăn nuôi ngày càng phát triển và nhu cầu sử
dụng thịt, trứng ngày càng nhiều. Với hình thức chăn nuôi chăn thả không đáp
ứng đủ cho nhu cầu tiêu dùng. Nhƣng vấn đề này không khó để cho các nhà
chăn nuôi phải bận tâm và nhƣ đã nói gà Tam Hoàng thích nghi đƣợc cả về
chăn nuôi chăn thả và chăn nuôi công nghiệp.
Nói đến giống gà này xin đƣợc nói sơ lƣợc về giống gà Tam Hoàng.
Giống gà đƣợc nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam lần đầu năm 1993 và đƣợc
nuôi ở Quảng Ninh. Kết quả nuôi thích nghi ở đây cho thấy thể khối gà 90
ngày tuổi chỉ đạt bình quân 0,81 kg/con, tiêu tốn 4,5 kg thức ăn cho 1 kg tăng
khối và năng suất trứng đạt 131 quả/mái/năm (Đặng Thị Hạnh, 2007).

tuổi, tỉ lệ đẻ 45%, sản lƣợng trứng dòng 882 là 130-146 quả/năm. Khối lƣợng
trứng 45,5 -47,9 g (trứng gà ri 41 -42g), tỉ lệ phôi 92-94%, ấp nở 75-80%. Mỗi
gà mái sinh sản 95-106 gà con giống/năm. Dòng Jiangcun vàng đẻ 66 tuần
tuổi 154-155 trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng là 2,95 kg, tỉ lệ phôi cao 9598% ; tỉ lệ nuôi sống đạt 97-98%. Ở Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy
Phƣơng sản lƣợng trứng gà Tam Hoàng đạt 146-154 quả, có phôi 95-96%, nở
84-86%. Gà Tam Hoàng thƣờng mổ thịt lúc 123 tuần tuổi, gà trống 1,5 kg, gà
mái 1,2 kg, tỉ lệ thân thịt 66%. Gà Tam Hoàng có thể nuôi chăn thả vƣờn, bán
chăn thả hoặc nuôi công nghiệp. Thịt gà Tam Hoàng ngon, thơm. Giống gà
này đang đƣợc phổ biến nuôi rộng rãi ở các vùng (Đào Đức Long, 2004).
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH
TRƢỞNG CỦA GIA CẦM
2.2.1 Ảnh hƣởng của nuôi dƣỡng đến khả năng sinh sản của gia cầm
Sức sống và tỉ lệ nuôi sống của gia cầm ảnh hƣởng tới suất sản xuất của
chúng. Sức khỏe của gia cầm tốt sẽ làm tăng khả năng sản xuất của bản thân
chúng đồng thời sẽ tạo ra đời sau cũng khỏe mạnh và có suất sản xuất cao hơn,
vì vậy nó có ý nghĩa quan trọng trong công tác chọn lọc giống.
Sức khỏe tùy thuộc vào từng cá thể và quyết định bởi yếu tố di truyền và
chịu ảnh hƣởng bởi điều kiện ngoại cảnh nhƣ chăm sóc, nuôi dƣỡng. Nếu chọn

2


lọc tốt những gia cầm khỏe mạnh sẽ nâng cao đƣợc tỉ lệ nuôi sống ở đời sau, tỉ
lệ này ở hầu hết gia cầm phải đạt đƣợc 90% trở lên.
Tuy nhiên trong thực tế có nhiều thay đổi, nếu giao phối cận huyết sẽ
làm tăng tỉ lệ chết và sức sống cũng giảm. Trái lại cho lai giống thì tỉ lệ chết
giảm. Con non sau khi nở một thời gian có tỉ lệ chết cao, một phần do chúng
chịu tác động của môi trƣờng sống mới không phù hợp với chúng, một phần
do quá trình phát triển phôi thai kém do kỹ thuật ấp không đúng, do con mẹ
đƣợc nuôi dƣỡng không đầy dủ hoặc có bệnh ảnh hƣởng đến phôi thai, cũng


Khối lƣợng cơ thể có liên quan đến giới tính. Khi lai, tính trạng này
mang dạng di truyền trung gian.
Khối lƣợng cơ thể có liên quan âm với sức đẻ trứng. Vì vậy ở dòng bố
(trống) đƣợc chọn lọc theo hƣớng tăng nhanh khối lƣợng thì dòng mẹ (mái)
cần chú ý cả đến khả năng cho trứng để tạo ra một số lƣợng lớn hơn gà con
nuôi thịt lớn nhanh.
Khối lƣợng cơ thể có liên quan dƣơng với khối lƣợng trứng và cả kích
thƣớc thân ở giai đoạn 8 tuần tuổi. Còn với tốc độ mọc lông nhanh hay chậm
thì không giống nhau ở các giống và các đàn khác nhau. Tính trạng này di
truyền liên kết với giới tính. Gà càng lớn nhanh thì càng mọc lông nhanh. Gà
mọc lông nhnh có ảnh hƣởng tốt đến chất lƣợng thân thịt.
2.2.3 Ảnh hƣởng của điều kiện tiểu khí hậu đến năng suất sinh
trƣởng của gia cầm
2.2.3.1 Ảnh hƣởng của nhiệt độ
Nhiệt độ chuồng nuôi cần cho gà trong những tuần đầu nhƣ sau:
Bảng 2.1: Nhiệt độ chuồng nuôi cho gà từ 0-4 tuần tuổi
Tuần tuổi

Nhiệt độ ( °C)

1

32-34

2

30-32

3

chết hàng loạt (Võ Bá Thọ, 1995).
Nhiệt độ không khí quá cao làm ảnh hƣởng đến sự hoạt động của các khí
quan trong cơ thể, đến việc sản xuất và tỏa nhiệt. Gia cầm con có triệu chứng
giảm ăn, thở mạnh, uống nhiều, chạy xa nguồn nhiệt, nằm tản mạn, lông mọc
nhanh. Ngƣợc lại nhiệt độ quá thấp cũng đem lại nhiều kết quả không tốt. Do
quá trình trao đổi vật chất bị ảnh hƣởng, gia cầm con túm tụm lại nguồn nhiệt,
đôi khi có hiện tƣợng chồng chất lên nhau, những con yếu bị đè bẹp, chết ngạt.
Gia cầm con thiếu nhiệt thì kêu la in ỏi, xù lông kém ăn dần, chậm lên cân tỷ
lệ chết cao.
Trong trƣờng hợp nhiệt độ thất thƣờng, quá cao hoặc quá thấp, gia cầm
con yếu ớt, sức tăng khối kém, khả năng tiêu tốn thức ăn cao và tỉ lệ nuôi sống
thấp (Đào Đức Long, Bùi Quang Toàn, Nguyễn Chí Bảo, 1980).
2.2.3.2 Ảnh hƣởng của độ ẩm
Độ ẩm sinh ra trong chuồng nuôi là do hơi thở của gia cầm, do hơi nƣớc
bốc hơi từ phân, chất độn chuồng bị ƣớt, từ nƣớc xuống và từ ẩm độ của
không khí bên ngoài tràn vào lúc trời có mƣa. Nếu không giải quyết vấn đề
thông thoáng gió và giữ gìn chuồng trại khô, sạch, thì ẩm độ sẽ tăng lên nhanh
chóng, có tác dụng xấu đến sức khỏe của gia cầm, đặc biệt là gia cầm con rất
nhạy cảm với độ ẩm cao (Dương Thanh Liêm và Võ Bá Thọ, 1980).
Theo Lã Thị Thu Minh (1996): “Ẩm độ tƣơng đối của không khí trong
chuồng nuôi gà con thích hợp 65-70%, trong chuồng nuôi gà thịt 70-75%”.
Ẩm độ quá cao hay quá thấp so với nhu cầu điều dẫn đến hiện tƣợng cắn
mổ và ăn lông lẫn nhau.
Theo Bùi Đúc Lũng, Lê Hồng Mận (1995): Nhiều hảng trên thế giới áp
dụng tiêu chuẩn ẩm độ không khí 60-70%, khoảng hai tuần tuổi đầu. Sau tuổi
đó còn 55-70%.
Theo Đào Đức Long, Bùi Quang Toàn, Nguyễn Chí Bảo (1980): Độ ẩm
quá cao hay quá thấp đều ảnh hƣởng không tốt tới sức khỏe của gà, đặc biệt là
độ ẩm cao càng nguy hiểm hơn. Độ ẩm cao không những gây tác hại trực tiếp


2.2.3.4 Ảnh hƣởng của ánh sáng
Ánh sáng mặt trời có ảnh hƣởng rất lớn đến gia cầm con, với tác dụng
gây hƣng phấn hệ thần kinh, tăng cƣờng sự trao đổi vật chất của cơ thể, làm
cho gia cầm con ăn đƣợc nhiều, từ đó tăng thêm số lƣợng hồng huyết cầu và
hồng huyết tố trong máu, và năng cao thể khối của chúng. Mặt khác dƣới tác
dụng của ánh sáng, trong cơ thể con vật sẽ Biểu đồ thành vitamin D, xúc tiến
khớp xƣơng và phát dục bình thƣờng.

6


Ánh sáng mặt trời còn có tác dụng tiêu diệt vi trùng nâng cao khả năng
miễn dịch của gia cầm con. Thông thƣờng ánh sáng trực xạ (chiếu thẳng) có
hiệu lực hơn là ánh sáng tán xạ (Đào Đức Long, Bùi Quang Toàn, Nguyễn Chí
Bảo, 1980).
Đối với gà nuôi thịt nên thấp đèn sáng suốt đêm để cho gà ăn đƣợc nhiều
thức ăn mau lớn. Đối với gà giò nuôi làm giống, vì phải hạn chế thức ăn nên
ban đêm không nhất thiết thấp sáng (kể cả ánh sáng mặt trời): 14 giờ. Nếu ánh
sáng mặt trời không đủ phải chiếu bổ sung, cách bổ sung tốt nhất là bật đèn
vào lúc 4 hoặc 5 giờ sáng. Không nên bật đèn vào buổi chiều rồi tắt đèn vào
buổi tối, gà giật mình dồn ép lên nhau có thể chết ngạt (Dương Thanh Liêm,
Võ Bá Thọ, 1980).
Khi tăng thời gian chiếu sáng sẽ làm tăng đòi hỏi thức ăn, kích thích cơ
thể phát triển, nhƣng làm giảm hiệu quả sử dụng thức ăn. Nếu rút ngắn thời
gian chiếu sáng, hiệu quả ngƣợc lại: giảm nhu cầu thức ăn, giảm tăng trọng,
nhƣng tăng hiệu quả thức ăn (Võ Bá Thọ, 1995).
Ánh sáng đủ 24 giờ trong 3 tuần đầu, sau đó giảm dần còn 18 giờ ánh
sáng mỗi ngày. Cƣờng độ ánh sáng dƣới 3 tuần là 3,5W/m2, nền chuồng (bóng
đèn 75W thấp sáng cho 20 m nền chuồng). Khi gà lớn cƣờng độ chiếu sáng
giảm bớt, chỉ cần đủ ánh sáng cho gà ăn thì đƣợc (Trương Lăng, Nguyễn Văn

ký sinh trùng.
Đối với gà, chuồng nuôi sẽ làm thuần tính, dạn dĩ, giúp ta dễ dàng trong
khâu chăm sóc.
Chuồng trại xây cắt đúng kỹ thuật giúp gà đẻ sai, tỉ lệ gà sống cao, mau
lớn, dễ nuôi.
Chuồng trại còn giúp ta áp dụng kỹ thuật chăn nuôi khoa học công nghệ
(Nguyễn Huy Hoàng,1999).
2.3.2 Địa thế xây dựng chuồng trại
Vị trí xây dựng chuồng phải là nơi tƣơng đối cách biệt với khu dân cƣ
tập trung, phố chợ, trại heo gà khác, trục lộ giao thông chính,… Nhƣng cũng
không nên hẻo lánh quá khó bảo vệ. Phải có đƣờng xá thuận tiện cho việc giao
lƣu với bên ngoài, không chọn vị trí quá xa nơi tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt là
địa điểm phải thuận tiên cho việc cung cấp điện, nƣớc, vì điện nƣớc chủ yếu
phải dựa vào mạng lƣới quốc gia.
Khu đất xây dựng chuồng phải cao ráo, tƣơng đối bằng phẳng, thoát
nƣớc tốt. Không có đầm lầy, ruộng nƣớc, ao tù, vũng đọng hôi hám, ẩm thấp.
Có nguồn nƣớc ngầm tốt, dễ khai thác sử dụng.
Không nên chọn vùng đất thung lũng có thể bị ngập lụt, khuất gió hoặc
có tiểu khí hậu bất thƣờng. Ngƣợc lại, cũng không nên chọn trên đồi cao, độ
dốc lớn, dễ bị xói mòn,… sẽ khó khăn trong xây dựng. Cần chú ý cả những
vùng đất lân cận, có thể trồng đƣợc cây chắn gió nếu cần thiết (Võ Bá Thọ,
1996).

8


2.3.3 Điều kiện xây dựng chuồng gà thích hợp
Do đặc điểm sinh lý của gà, chuồng trại và khu vực chăn nuôi phải đảm
bảo điều kiện sau đây :
- Không nóng bức, không lạnh lẽo.

80-85%, ảnh hƣởng đặc biệt đến gia cầm vỗ béo và sinh sản.
9


Miền Nam đƣợc chia làm hai mùa (mùa khô và mùa mƣa). Ngoại trừ
Tây Nguyên (thời tiết mát mẻ quanh năm, trung bình tháng cao nhất chỉ
khoảng 20-25°C), các vùng Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long có
nhiêt độ cao trong suốt mùa khô cũng nhƣ mùa mƣa, trung bình khoảng
25-35°C. Ẩm độ không khí 80-83% cộng với biến thiên nhiệt độ giữa ngày và
đêm lớn 10-20% là thách thức trong việc thiết lặp hệ thống chuồng trại, quả lý
và khống chế môi trƣờng tiểu khí hậu chuồng nuôi để giảm thiểu đƣợc các ảnh
hƣởng không lợi đến chăn nuôi gia cầm (Nguyễn Hữu Tĩnh, tạp chí chăn nuôi
năm thứ 6 số 3(24), 1999).
Do đó nhà chăn nuôi gà ở nƣớc ta nên chú ý những đặc điểm nói trên để
lựa chọn kiểu chuồng cho thích hợp.
Trên thế giới hiện nay có các kiểu chuồng sau:
 Kiểu chuồng kín hoàn toàn:
Xây dựng bằng những nguyên vật liệu đắt tiền, sử dụng điều kiện ánh sáng,
thông thoáng khí nhân tạo.
 Kiểu chuồng nữa kín nữa hở:
Có thể sự dụng thông thoáng vừa của tự nhiên vừa của nhân tạo, dùng ánh
sáng điện là chủ yếu.
 Kiểu chuồng hở hoàn toàn:
Rẻ tiền, sử dụng ánh sáng thông thoáng khí của tự nhiên, đồng thời lại có
sử dụng chiếu sáng nhân tạo để đáp ứng nhu cầu chiếu sáng. Theo Lã Thị Thu
Minh (1998): với điều kiện ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long thì kiểu
chuồng hở hoàn toàn là thích hợp nhất.
2.4 DỤNG CỤ CHĂN NUÔI
2.4.1 Máng ăn, khay ăn
Gà mới nở, 2-3 ngày đầu rãi thức ăn trên giấy lót, sau đó có thể dùng mẹt

2.4.3 Chụp sƣởi
Chụp sƣởi cho gà có nhiều loại khác nhau, có loại có bóng đèn tỏa nhiệt
có dây tóc vừa để sƣởi ấm, vừa để thấp sáng. Loại này có nhƣợc điểm là ánh
sáng có cƣờng độ khá mạnh mà sức nóng yếu, mỗi đèn 40W sƣởi cho 50 con
gà con là vừa. Còn nếu dùng bóng đèn hồng ngoại có công suất 200 – 300 W
là loại phát sáng yếu, nhƣng tỏa nhiệt rất mạnh. Mỗi đèn hồng ngoại úm đƣợc
100 con gà con mới nở.
Ở những nơi không có điện có thể dùng đèn đảo, đèn tọa đăng hay bếp
than củi, bếp trấu, mùn cƣa nhƣng đề phòng cháy và tránh không cho khói tỏa
vào chuồng (Đào Đức Long, Trần Long, 1995).
2.4.4 Những dụng cụ khác
Vệ sinh chuồng trại nhƣ cuốc xẻng,...
Dụng cụ đựng thức ăn, nƣớc cho gà ăn uống.
Lọ pha thuốc, dụng cụ tiêm chủng,…
Cân để cân gà, thức ăn, trứng.
Dụng cụ phun nƣớc rửa chuồng, chống nóng, chống rét,…

11


Đồ bảo hộ lao động cho ngƣời chăn nuôi.
Sổ sách ghi chép theo dõi hàng ngày.
Khay sát trùng chứa các dung dịch focmon 2%, vôi bột, crezyl 3%,…(Lê
Minh Hoàng, 2002).
Khi úm gà cần có đủ dụng cụ nuôi để dùng riêng cho gà con, không dùng
chung với gà lớn. Những dụng cụ nhƣ: Thau, xô, leng, chổi,… (Đào Đức
Long, Trần Long, 1995).
2.5 PHƢƠNG PHÁP NUÔI
2.5.1 Nuôi thâm canh trên lớp độn chuồng
Yêu cầu gà con phải cùng lứa tuổi vì nếu nuôi gà có những lứa tuổi khác

viên. Thức ăn hỗn hợp( viết tắt TAHH) chứa đầy đủ các vật dinh dƣỡng cần
thiết cho sinh lý phát triển và sản xuất của gia cầm đem lại hiệu quả cao nhƣ
protein, năng lƣợng, vitamin và chất khoáng. Ngoài ra nó còn đƣợc bổ sung
chất kích thích sinh trƣởng nhƣ enzim, các chất kháng sinh,…(Bùi Đức Lũng,
Lê Hồng Mận, 1999).
Theo Nguyễn Huy Hoàng (1995): “Chi phí thức ăn chiếm 65-80% trong
giá thành con gà, nên nó cũng là vấn đề đặt ra làm sau chế biến thức ăn có
nhiều chất dinh dƣỡng phù hợp với từng lứa tuổi và hạ giá thành khi chăn nuôi
có lời do mau lớn, ít bệnh, tỉ lệ nạc cao theo yêu cầu thị trƣờng hiện nay”.
Từ đó chuyên đề về bộ môn thức ăn của gà đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới
nghiên cứu và áp dụng.
Bảng 2.2: Khẩu phần hợp lý trong một kg thức ăn có chứa
Loại gà
Thành phần dinh dƣỡng

Gà nhỏ

Đạm %

Gà lớn
17 – 23

Năng lƣợng/Kcalo

2800 – 3250

Chất béo

< 6%


phải tính toán cung cấp đầy đủ (không thừa, thiếu) bảo đảm khẩu phần duy trì
và sản xuất của gà, không lãng phí thức ăn (Trương Lăng, Nguyễn Văn Hiền,
1995).
Chất đạm là chất chính để cấu tạo cơ thể, cấu tạo tế bào, kích thích tố,
kháng thể; có công thức hóa học CHON hoặc có thêm P, S. Chất đạm là chất
chính để cấu tạo cơ thể nếu thiếu thì: Gà con chậm tăng trƣởng, gà trƣởng
thành sản xuất kém, giảm hoạt động. Nếu thiếu đạm trong thời gian dài, thì
quá trình trao đổi chất bị rối loạn cơ thể phát triển không bình thƣờng.
Nếu thừa đạm thì cơ thể không tích trữ mà thải ra dƣới dạng Ure, Uric,..
Đạm dƣ quá nhiều trong thời gian dài cơ quan bài tiết sẽ bị viêm ảnh hƣởng
đến hoạt động và tuổi thọ của gà (Nguyễn Huy Hoàng, 1995).
Bảng 2.3: Nhu cầu đạm ở từng lứa tuổi của gà thịt
Ngày tuổi

CP (%)

6-30

23-22

31-60

21-20

61-xuất bán

19-18

( Nguyễn Huy Hoàng,1995)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status