93
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 71, số 2, năm 2012 ẢNH HƯỞNG TỶ LỆ PHỐI TRỘN CÁC NGUYÊN LIỆU TRONG THỨC ĂN VIÊN
TỚI KHẢ NĂNG TIÊU HÓA, TÍCH LŨY NITƠ, SINH TRƯỞNG VÀ
HIỆU QUẢ KINH TẾ Ở THỎ NUÔI THỊT TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Dư Thanh Hằng
1
, Lê Trần Tịnh Quyên
2
1
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
2
Học viên cao học khóa 15, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Tóm tắt. 25 thỏ lai (Địa phương x New Zealand), có trọng lượng ban đầu 1,5 kg
± 0,2 được thiết kế ngẫu nhiên hoàn toàn ở 5 nghiệm thức KF0, KF7.5; KF15;
KF22.5; KF30 (tương ứng 5 mức 0; 7,5; 15; 22,5 và 30% bột lá sắn trong thức ăn
viên) đến khả năng tiêu hóa và tích lũy nitơ ở thỏ. Kết quả cho thấy, có sự khác
nhau về khả năng tiêu hóa hợp chất hữu cơ (OM) và vật chất khô giữa các nghiệm
thức (P<0,05). N được tiêu hóa giảm dần theo mức tăng dần của bột lá sắn
(P<0.05). N tích lũy ở các nghiệm thức KF0, KF7.5, KF15 và KF22.5 không có
sự sai khác (p> 0,05) (từ 1,98 đến 2,06 g/ngày) cao hơn nghiệm thức KF30 (1,84
g) (p = 0,001).
Năm mươi thỏ lai (Địa phương x New Zealand), có trọng lượng ban đầu 0,8 ± 0,2 kg,
được thiết kế theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 5 nghiệm thức: KF0; KF7.5;
KF15, KF22.5 và được so sánh với thức ăn công nghiệp (KFDC), với 5 lần lặp lại
liệu này trong thức ăn hỗn hợp nhằm giảm chi phí thức ăn và tăng hiệu quả chăn nuôi là
hướng đi cần thiết.
Lá sắn là nguồn cung cấp protein có giá trị trong chăn nuôi. Thành phần
protein thô trong lá sắn phụ thuộc vào giống, chế độ chăm sóc, phân bón nhưng biến
động vào khoảng từ 16,7 tới 39% trong vật chất khô (Eggum, 1970; Allen 1984; Phuc,
2000; Hang 2007). Protein trong lá sắn tương đối đầy đủ axit amin thiết yếu (trừ Meth.
và Cys.) (Phuc, 2001) tương đương với axit amin của cỏ alfalfa và bột đậu tương.
Nghiên cứu sử dụng bột lá sắn làm thức ăn cho thỏ đã được một số tác giả quan tâm.
Khi nghiên cứu việc thay thế thức ăn đậm đặc bởi lá sắn trong khẩu phần ăn của thỏ,
Okonkwo (2010) cho thấy lượng VCK ăn vào dao động 44 - 67g /con/ngày nằm trong
khoảng 40 - 80 g/con/ngày, tương tự với báo cáo của Joyce (1971) và kết quả nghiên
cứu của Omole (2005), tỉ lệ % của bột lá sắn trong khẩu phần từ 0 - 15% thì hệ số tiêu
hóa vật chất khô đạt từ 67 – 81%, tiêu hóa protein thô đạt từ 54 - 77,5%, tiêu hóa xơ từ
25 – 44%. Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) từ 3,1-5,3. Các mức 15% và 30% bột lá
sắn không ảnh hưởng lớn đến tỉ lệ tiêu hóa. Thỏ có tỷ lệ tiêu hóa cao ở mức 30% bột lá
sắn trong khẩu phần.
Mục tiêu của nghiên cứu: Đánh giá giá trị dinh dưỡng của các công thức thức
ăn viên khi sử dụng các tỷ lệ phối trộn khác nhau trong đó bột lá sắn được sử dụng như
nguồn protein thay thế khô dầu đậu tương và bã đậu nành với các mức khác nhau.
2. Nội dung và phương pháp thí nghiệm
Sử dụng các nguyên liệu chủ yếu từ địa phương và các phụ phẩm chế biến bao
gồm: cám gạo, ngô, thóc lép, bã sắn, lá sắn, bã bia, bã đậu làm nguyên liệu phối trộn
trong các công thức thức ăn viên. Mặc dù tỷ lệ phối trộn các nguyên liệu thức ăn khác
nhau nhưng thành phần dinh dưỡng như protein, xơ, chất béo của các nghiệm thức
được cân bằng gần như tương đương nhau. 95
2.1.Công thức thí nghiệm
Ash 7,1 7,2 7,4 7,7 8,1
Ca 0,8 0,81 0,83 0,83 0,85
P 0,47 0,49 0,49 0,5 0,52
ME(kcal/kg) 2489 2480 2483 2489 2508
(*Chú thích: CP: Protein thô; EE: Chất chiết (mỡ thô); CF: Xơ thô; Ash: Khoáng tổng
số; ME: Năng lượng trao đổi). 96
Giá trị dinh dưỡng của các công thức thức ăn dựa trên cơ sở nhu cầu dinh dưỡng
của thỏ nuôi thịt và khuyến cáo của các nghiên cứu. Theo khuyến cáo của Jenkins
(1999), thức ăn viên hoàn chỉnh của thỏ cần chứa 20-25% xơ thô; năng lượng 2200
Kcal/kg thức ăn (Cheeke, 1994). Theo khuyến cáo của Đinh Văn Bình (2003), nếu hàm
lượng xơ dưới 8% thì làm thỏ đói, ỉa chảy, ngược lại nếu tăng lên cao hơn 16% thì làm
thỏ chậm lớn và gây táo bón. McNitt (1996) chứng minh rằng, không giống như gia súc
dạ dày kép, protein vi sinh vật chỉ đóng góp một phần nhỏ cho nhu cầu protein của thỏ.
Theo Nizza (2000) thì mức protein trong thức ăn của thỏ từ 17-20% và năng lượng từ
10,73-12,66 MJDE/kg. Maertens và Villamide (1998) khuyến cáo: Chiều dài của thức
ăn viên vào khảng từ 0,8-1,0cm nếu dài hơn sẽ gây dễ vỡ và dập nát khi vận chuyển.
Theo McNitt (1996), Thức ăn viên cần cứng và có đường kính 0,47 cm và chiều dài là
0,63 cm.
Các nguyên liệu sau khi thu mua về lấy mẫu trung bình để phân tích vật chất khô,
rồi phơi khô nghiền mịn trên cùng mắt sàng sau đó và sấy ở 65
0
C để phân tích các chỉ
tiêu CP. Li. CF. và khoáng tổng số. Tất cả các nguyên liệu sau khi được cân theo tỷ lệ
của từng nghiệm thức được trộn đều, kỹ và trộn với nước theo tỷ lệ 2:1 (2 phần thức ăn,
1 phần nước) và ép thành dạng viên rồi sấy khô ở nhiệt độ 65
0
lần trong một ngày vào buổi sáng lúc 6h và buổi chiều lúc 17h luôn đảm bảo thức ăn có
trong máng. Lượng thức ăn viên được cho ăn bằng 5% theo trọng lượng cơ thể
(McNitt ,1996; Jenkins’s 1999; NIH 2005). Ở TN tiêu hóa, thức ăn xanh sử dụng là rau
khoai lang, lượng cho ăn được ước tính theo số lượng ăn tự do ở giai đoạn thích nghi và
được khống chế bằng 80% ở giai đoạn thu mẫu để đảm bảo thỏ ăn hết khẩu phần (tinh
và xanh) theo dự kiến. Ở TN nuôi dưỡng, thức ăn xanh là cỏ ghi nê, nước uống tự do
bằng vòi uống tự động.
Thức ăn viên sử dụng ở lô đối chứng chúng tôi dùng thức ăn viên Thanh
Phương là loại thức ăn hỗn hợp có thành phần ME: 2500 kcal/kg; CP: 17%; Li: 3%
và CF: 11%.
2.5. Thời gian thí nghiệm
TN tiêu hóa được tiến hành trong 30 ngày trong đó 15 ngày làm quen cũi trao
đổi, 8 ngày làm quen thức ăn TN và 7 ngày thu phân, nước tiểu. Phân và nước tiểu thu
làm 3 lần/ ngày vào lúc 6 giờ, 11 và 18 giờ. Để đảm bảo nitơ không bị phân hủy, nước
tiểu được bổ sung thêm H
2
SO
4
(10%) để pH luôn < 4. Mẫu phân trong ngày được trộn
đều theo từng con của từng công thức rồi lấy mẫu xác định vật chất khô, phần còn lại
được bảo quản trong tủ lạnh sâu âm 18
o
C.
2.6. Xử lý mẫu
Sau 7 ngày thu phân, nước tiểu, mẫu phân được lấy ra, trộn đều và sấy ở
nhiệt độ 65
0
C và lấy mẫu trung bình để phân tích cho từng con như lần lặp lại. Với
các chỉ tiêu, vật chất khô, protein, xơ, khoáng. Tất cả các chỉ tiêu phân tích được
tiến hành tại phòng Phân tích Trung tâm, khoa Chăn nuôi - Thú Y Trường Đại học
Ca
P
GE
(Kcal/kg)
Cám gạo 89,50
14,90
16,80
5,96 8,70 0,22 1,33 4351
Ngô 86,70
8,01 5,13 2,60 1,40 0,12 0,23 5352
Khô dầu đậu tương 84,50
42,60
7,40 6,20 5,90 0,26 0,67 4870
Bột lá sắn 89,50
26,00
6,03 15,88
10,50
nguyên liệu bao gồm chủ yếu là các phụ phẩm nên hàm lượng xơ thô tương đối cao đặc
biệt trong bã bia, bã sắn và bã đậu hàm lượng xơ thô từ 14,5 đến 18,1%. Các nguyên
liệu sử dụng trong nghiên cứu này cũng phù hợp với khuyến cáo của tổ chức NIH
(NSN-8710-01-005-8439) rằng: thức ăn viên cho thỏ nên bao gồm các nguyên liệu chủ
yếu: thức ăn tinh, bột lá giầu đạm, đạm thực vật, men bia (rượu) khô. Với tỷ lệ phối trộn
khác nhau trong thời gian thí nghiệm, kết quả lượng ăn vào thực tế của các khẩu phần ở
các lô được thể hiện ở bảng 4. 99
Bảng 4. Lượng ăn vào thực tế của thỏ ở các khẩu phần thí nghiệm (g DM/thỏ/ngày)
Tên nguyên liệu KF0 KF7,5
KF15 KF22,5
KF30 SEM P
Rau khoai lang 20,34 22,12 20,39 20,91 21,42 0,5799 0,16
Thức ăn viên 79,18 79,38 79,20 79,42 78,17 0,3497 0,08
Tổng g DM ăn vào 99,52 101,5 99,59 100,33 99,59 0,6517 0,18
Tổng g CP ăn vào 18,41 18,42 18,55 18,41 18,26 0,0949 0,32
Tổng g xơ ăn vào 13,96
a
14,11
a
13,81
b
13,74
b
13,70
64,8
c
64,1
c
1,721
Tiêu hóa chất hữu cơ 80,2
a
76,6
b
74,2
b
74,9
b
74,3
b
1,229
Tiêu hóa xơ 58,8 57,3 55,0 56,5 55,6 1,636 100
Tỷ lệ lợi dụng khoáng 46,9 44,4 45,4 40,8 38,3 2,899
N ăn vào (g/con/ngày) 2,945 2,948 2,968 2,946 2,922 0,0152
N phân 0,618
a
0,636
a
0,684
b
0,747
a
2,02
a
1,98
a
1,84
b
0,039
Pr tích lũy/Pr ăn vào (%) 69,46
a
69,73
a
68,13
a
67,18
a
63,13
b
1,262
BV (%) 87,85 88,95 88,65 90,1 87,15 0,9632
(Ghi chú: Các giá trị trong cùng một hàng với các ký tự a, b, c khác nhau thì sai khác
có ý nghĩa thống kê (P<0,05)).
Kết quả bảng 5 cho thấy, khả năng tiêu hóa xơ và khoáng ở các lô thí nghiệm
không có sự sai khác (P > 0,05). Tiêu hóa xơ đạt từ 55,6% - 58,8%. Kết quả của nghiên
cứu này cao hơn nhiều so với công bố của Aziza, 2008 khi bổ sung lõi hạt carob mức từ
0 đến 20% thì tiêu hóa xơ chỉ đạt từ 28-33%; So sánh số liệu này với tỷ lệ tiêu hóa NDF
của Nguyen Van T và Nguyen Thi K.D (2008) thì kết quả của chúng tôi cũng cao hơn.
Nhưng số liệu này thấp hơn công bố của Singh, 1997 khi nghiên cứu tỷ lệ tiêu hóa của
lá robinia, đạt 60%, và tương đương với thông báo của Ani, A.O. 2008 khi thay thế hạt
Pigeon Pea (Cajanus Cajan) với các mức 0, 10, 20 và 30% trong thức ăn viên thì tỷ lệ
Nguyen Thi K.D (2008) và J.A. Oluokun (2005).
Khi xem xét tỷ lệ giữa protein tích lũy so với protein ăn vào, chúng tôi thấy rằng
với tỷ lệ bột lá sắn trong thức ăn viên tăng từ 0 đến 22,5% không làm ảnh hưởng nhưng
nếu tăng mức lá sắn lên 30% sẽ làm giảm đáng kể tới tỷ lệ này. Tuy nhiên nếu xem xét
tỷ lệ giữa protein tích lũy so với protein tiêu hóa (BV: Giá trị sinh vật học protein thức
ăn) thì giữa các lô thí nghiệm không có sự sai khác hay có thể nói, tỷ lệ bột lá sắn tăng
từ 0 đến 30% trong thức ăn viên không làm ảnh hưởng đến giá trị sinh vật học của
protein khẩu phần. Kết quả này cũng phù hợp với nhận xét rằng, thỏ có khả năng tiêu
hóa protein trong thức ăn thô xanh tương đối tốt, protein trong cỏ alfalfa được tiêu hóa
từ 75-80% trong khi đó ở ngựa cũng loại thức ăn này nhưng chỉ tiêu hóa được 50%
(McNitt et al., 1996).
4.3. Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn ở thỏ
Sau khi kết thúc TN thử mức tiêu hóa, kết quả cho thấy các công thức KF0,
KF7.5; KF15 và KF22.5 cho kết quả về tiêu hóa và tích lũy N tương đương nhau
(P>0.05) và cao hơn nghiệm thức KF30 vì vậy chúng tôi lựa chọn 4 công thức này để
thử nghiệm nuôi dưỡng và so sánh với thức ăn công nghiệp (thức ăn viên Thanh
Phương) được xem là thức ăn đối chứng có giá trị dinh dưỡng tương đương với thức
ăn TN.
Kết quả về lượng ăn vào thực tế của thỏ ở các lô TN thể hiện ở bảng 7:
Bảng 7. Lượng ăn vào thực tế ở các khẩu phần TN (g/ô/ngày)
Loại thức ăn KF ĐC KF0 KF7,5 KF15 KF22,5 SEM
Thức ăn tinh 146,6
a
182,8
c
167,7
b
161,9
b
182,9
27,9
a
29,3
bc
30,0
b
28,4
ac
0,386
CP thức ăn tinh 22,4
a
31,1
c
28,7
b
27,7
b
31,1
c
0,470
CP thức ăn xanh 4,4
a
4,4
ac
4,7
bc
4,8
b
4,5
a
b
17,8
b
0,290
Giá trị dinh dưỡng của các khẩu phần thí nghiệm
CP (%) 16,8
a
18,4
b
18,5
b
18,5
b
18,4
b
0,008
CF (%) 13,39
a
13,76
b
13,89
b
13,76
b
13,75
b
0,001
(Ghi chú: Các giá trị trong cùng một hàng với các ký tự a, b, c khác nhau thì sai khác
có ý nghĩa thống kê (P<0,05)).
Kết quả bảng 7 cho thấy lượng thức ăn tinh, thức ăn xanh ăn vào giữa các
tương ứng tăng trọng trung bình 24,5g/con/ngày trong khi các lô TN khác (kể cả KFĐC)
thấp hơn dao động trong khoảng từ 19,6 - 22,6 g/con/ngày (P<0,05). Điều này chứng tỏ
khi bổ sung bột lá sắn trong khẩu phần từ 7,5 lên 15 và 22,5% không ảnh hưởng đến khả
năng tăng trọng của thỏ, thậm chí ở KF22,5 tăng trọng lại cao hơn hẳn so với các lô
khác (kể cả KFĐC) và sự sai khác này có ý nghĩa (P <0,05). Theo nghiên cứu của
Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, (2006) bổ sung 30% bột cỏ Psophocarpus
Scandens vào khẩu phần thì tăng trọng trung bình đạt 18,2g/con/ngày. Nghiên cứu của
Okunkwo, (2010) cho thấy khả năng tăng trọng ở khẩu phần thay thế bằng 15% bột lá
sắn là cao nhất (21,36 g/con/ngày), kế đến là ở khẩu phần 30% bột lá sắn (17,05
g/con/ngày), tuy nhiên sự sai khác này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Kết quả của
chúng tôi cao hơn các nghiên cứu của Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, Lê
Thị Lan Phương, Okunkwo nhưng lại thấp hơn kết quả nghiên cứu của Chen Hong
Ming và CS, (2007) (tăng trọng từ 31,82 - 38,23g/con/ngày) và F. Groundret, (2009)
(tăng trọng từ 47-65g/con/ngày).
Bảng 8. Tăng trọng và chuyển hóa thức ăn ở thỏ thí nghiệm
KFĐ
C
KF0 KF7,5
KF15
KF22,5
SEM
P
P
ban đầu
(kg/ô) 1,61 1,60 1,60 1,55 1,63 0,161
1,877
0,009
Tăng trọng (g/con/ngày) 20,9
a
20,3
a
19,6
b
22,7
a
24,5
c
0.923
0,01
Chuyển hóa thứ
c ăn (kg
DM/kg tăng trọng)
4,2 4,9 4,9 4,2 4,4 0,338
0,323
(Ghi chú: Các giá trị trong cùng một hàng với các ký tự a, b, c khác nhau thì sai khác
có ý nghĩa thống kê (P<0,05)).
Khả năng chuyển hóa thức ăn (FCR) dao động từ 4,2 đến 4,9 kgDM ăn vào/kg
tăng trọng. Tuy nhiên, sự sai khác này không có ý nghĩa về mặt thống kê (P>0,05). Khi
so sánh với kết quả nghiên cứu của Pok Samkol, (2006) khi bổ sung các mức rau muống
khác nhau (từ 8-18% tính theo DM) cho thỏ Newzealand, hệ số chuyển hóa thức ăn
Tiền thức ăn tinh 87240 72101 70963 59992 71959 3209.3
Tiền thức ăn xanh 14232 14280 14784 15372 14568 382.5
Tổng tiền thức ăn 101472 86381 85747 75364 86527 3308.7
Tiền mua giống thỏ 193 200
192 240 192 000 186 240 195 600
19260.5
Tiền thú y 6000 3600 3000 3600 7000
Tiền bán thỏ 390 640
383 420 375 250 406 410 433 960
10143.0
Hiệu quả kinh tế/ô 89 968 101199 94503 141206 144833 14446.7
HQKT/con 44 984
a
50 599
a
47 251
a
70 603
b
72 416
b
7223.3
% tăng lên so vớ
i
KFĐC
Journal of tropical Agriculture, food, Enviroment and Extension. Volume 7 Number 3.
(2008), 229-234.
3. Blas, Fibre digestions, In:C.de Blas and J.Wiseman. The Nutrition of the Rabbit., 1998,
69. CABI Publishing, London.
4. Brooks, D, Nutrition and Gatrointestinal Physiology, In: E. V.Hillyer and K. E. Quesenberry
(ed.) Ferrets, Rabbits and Rodents Clinical Medicine and Surgery., (1997), 169.
5. Bùi Huy Đáp, Hoa mầu Việt Nam. Cây sắn, Nxb. Nông nghiệp, 1987.
6. Carabano, R., and J. Piquer., The Digestive System of the Rabbit, In: C. de Blas and J.
Wiseman (ed.) The Nutrition of the Rabbit. (1998), 1. CABI Publishing, London. 106
7. Cheeke, P. R., Rabbit Feeding and Nutrition, Academic Press, New York, 1987.
8. Cheeke, P. R., Nutrition and Nutritional Diseases, In: P. J. Manning,D. H. Ringler and
C. E. Newcomer (ed.) The Biology of the Laboratory Rabbit. 2nd ed. (1994), 321.
Academic Press, New York.
9. Cục Chăn nuôi, Chiến lược phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ đến 2020, Hội nghị đẩy
mạnh sản xuất, chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ.
Hà Nội, 18-19/12/2007.
10. Đinh Văn Bình, Tài liệu kỹ thuật chăn nuôi Thỏ,Nxb. Nông nghiệp, 2003.
11. Dư Thanh Hằng. Ảnh hưởng của phương pháp chế biến đơn giản đến nồng độ HCN
trong lá sắn và khả năng ăn vào ở lợn thịt, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, (2007), 73-76.
12. Eggum O L ., The protein quality of cassava leaves, British Journal of Nutrition 24:,
(1970 ), 761-769.
13. Irlbeck.N.A., How to feed the rabbit (Oryctolagus cuniculus) gastrointestinal tract,
J.Anim.Sci.79: (2001), 343–346.
14. J.A. Oluokun, Intake, digestion and nitrogen balance of diets blended with urea treated
and untreated cowpea husk by growing rabbit, African Journal of Biotechnology Vol. 4
EFFICIENCY OF GROWING RABBIT IN THUA THIEN HUE PROVINCE
Du Thanh Hang
1
, Le Tran Tinh Quyen
2
1
College of Agriculture and Forestry, Hue University
2
Courses 15 master students, College of Agriculture and Forestry, Hue University
Abstract. Twenty five improved rabbits (1,5 kg ± 0,2 innital weight) were allocated
in five treatments: KF0, KF7.5; KF15; KF22.5; KF30 (0; 7,5; 15; 22,5 and 30%
cassava leave meal in pellet in turn) in a completely random design to investigate
the effect cassava leaves meal levels in pellet on nutrient digestibility and nitrogen
balance. There was significant difference in the digestibility of OM and DM
(P<0,05). Digested N reduced with increasing cassava leave meal level (P<0,05).
The amount of N retention in the treatment of KF0, KF7.5, KF15 and KF22.5 was
not different (p> 0,05) (from 1,98 to 2,06 g), higher in KF30 (1,84 g) (p = 0,001).
Fifty five improved (Local x New Zealand) with the innital average weight of 0,8 ±
0,2 kg are arranged in completely random design with 5 treatments: KF0; KF7.5;
KF15 and KF22.5 and in comparison with commercial pellets (KFDC). Each
treatment had 10 rabbits and 5 replicates (5*2*5). Results showed that live weight
gain was the highest in treatment KF22,5 (24,5g/rabbit/day) then KF15 (22,3),
lower in KF0 (20,3), KFDC (20.6) and KF7.5 (19,6g/head/day) (p<0,05). Feed
conversion ratio was from 4,2 to 4,9 kg DM/kg live weight gain (P> 0,05).
Economic efficiency tends to be increased with the rate of cassava leaf levels, the
highest at KF22.5 and then KF15 and KF7.5, the lowest in KFDC. It can be
concluded that using the meal of cassave leaves as protein supplements up to the
22,5% (in DM) in the pellet for growing rabbit will reduce costs and increase
economic efficiency in rabbit production.