ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
.............................................................
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
.............................................................
”ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH
”ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH
Chuyên ngành : Lâm học Mã số : 60 62 02 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Công Quân
Thái Nguyên, năm 2015
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu từ tháng 10/2014 - 2015 với sự hướng dẫn tận tình của TS. Trần Công Quân, tôi
đã hoàn thành xong khóa luận của mình.
Các nội dung nghiên cứu trình bày trong luận văn: “Đánh giá khả năng sinh trưởng và
hiệu quả kinh tế của rừng trông Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lai (Acacia Hybrid) trên địa
bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” hoàn toàn do tôi điều tra, đo đếm. Các số liệu và kết quả
nghiên cứu trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố trong bất
kỳ luận văn, luận án nào./.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 9 năm 2015
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................ii
MỤC LỤC......................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................v
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................................viii
DANH MỤC CÁC ẢNH...............................................................................................................ix
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...........................................................................................................................1
2.
Mục tiêu của đề tài..........................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung...............................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................................3
2.3. Ý nghĩa của đề tài...........................................................................................................3
2.3.1. Ý nghĩa về mặt khoa học và học tập....................................................................3
2.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất..........................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................................................4
1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU....................................................................4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu loài Keo trên thế giới và Việt Nam.................................4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về loài Keo ở Việt Nam...................................................7
Bảng 1.2................................Sinh trưởng của 8 loài Keo ở tuổi 2 tại Hải Nam - Trung Quốc
5
Bảng
1.3.
Sinh trưởng của 4 loài Keo ở các Ba Vì và Hoá Thượng.....................................11
Bảng
1.4.
Sing trưởng của các xuất xứ khảo nghiệm của loài Keo......................................12
Bảng
1.5.
Sinh trưởng của 39 xuất xứ 6 tháng tuổi................................................................12
Bảng
1.6.
Sinh trưởng của các xuất xứ 3 tuổi........................................................................13
Bảng
1.7.
Sinh trưởng của Keo tai tượng tai các địa điểm....................................................14
Bảng
Hình 3.1. Biểu đồ sinh trưởng D 13 của 2 loài Keo tại các tuổi..............................................46
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng về chiều cao của Keo lai và Keo tai tượng ở các tuổi.........49
Hình 3.3. Biểu đồ sinh trưởng về chiều cao dưới cành của Keo lai và Keo TT...................50
ix
DANH MỤC CÁC ẢNH
Ảnh 3.1. Mô hình trồng Keotại Xã Tam Tiên huyện Yên Thế..............................................71
Ảnh 3.2. Mô hình trồng Keotại xã Xuân Lương, huyện Yên Thế.........................................72
Ảnh 3.3. Mô hình Trồng Keo tại xã Đồng Vương, huyện Yên Thế......................................72
Ảnh 3.4. Mô hình trồng Keo tại xã Canh Nậu, huyện Yên Thế............................................73
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Do nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp cần phải tập trung và cùng chủng loại nên việc
trồng rừng nguyên liệu công nghiệp đã trở thành xu hướng tất yếu. Trong số các loài cây nhập
nội, loài keo đã tỏ ra thích hợp với nhiều vùng sinh thái nước ta và chúng đã trở thành loài
cây chủ yếu để phát triển rừng trồng công nghiệp.
biến nhất vì tốc độ sinh trưởng nhanh. Ước tính có khoảng 180.000 ha Keo lai đã được trồng
ở Việt Nam. Gỗ của các loài Keo này không những rất thích hợp với nguyên liệu giấy mà còn
phù hợp đối với nhu cầu sử dụng cho công nghiệp là đồ gỗ gia dụng.
Yên Thế là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc-tỉnh Bắc Giang, cách thành phố Bắc
Giang 27 km theo tỉnh lộ 398 về phía Tây Bắc. Huyện Yên Thế có tổng diện tích tự nhiên
30.308,6 ha; trong đó diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp là 12.620,0 ha, chiếm 41,6% tổng
diện tích tự nhiên. Có diện tích rừng trồng lớn nhất của tỉnh Bắc Giang, rừng trồng chủ yếu là
các loài Keo: 6748,7 ha chiếm khoảng 53,47%, Bạch Đàn: 5125 chiến khoảng 40,6% và còn
lại là các loại cây khác. Từ trước đến nay công tác trồng rừng vẫn được triển khai thường
xuyên, trong đó có cả trồng rừng theo dự án PAM, dự án 327, dự án trồng mới 5 triệu ha
rừng, chương trình hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo quyết định 147 của thủ tướng chính phủ.
Tại huyện Yên Thế, hai giống Keo được trồng phổ biến là Keo tai tượng và Keo lai
nhưng đến nay vẫn chỉ được các cán bộ kỹ thuật và người dân đánh giá một cách cảm quan,
cây sinh trưởng và phát triển tốt; trữ lượng tăng trưởng trung bình cho 1 ha rừng trồng Keo là
khoảng 12-15m3/ha/năm. Chưa có công trình hay đề tài nghiên cứu nào đi vào đánh giá sinh
trưởng, chất lượng, sản lượng rừng trồng để làm cơ sở khoa học nâng cao hiệu quả kinh tế
cho các Công ty Lâm nghiệp, các đơn vị, doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trên địa
bàn huyện. Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) và
Keo lai (Acacia Hybrid) trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang" là hết sức cần thiết.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
3
Chương
1 báo kết quả rừng trồng bằng cây con từ
- Trồng rừng ở Nam Phi: Quaile (1989)
thông
hạt đạt tăng trưởng bình quân 21,9m3/ha/năm, trong khi đó các dòng vô tính trồng đại trà, đạt
TỔNG
QUAN
VẤN
ĐỀđầu,
NGHIÊN
CỨUtừ hạt đôi khi cao hơn rừng
trên 30m3/ha/năm. Tác giả
cho rằng,
giai
đoạn
rừng trồng
trồng từ dòng vô tính, do vậy dùng số liệu chiều cao trong hai năm đầu có thể dẫn đến kết
luận
lầm. QUAN
Các dòng
tính NGHIÊ
từ vật liệu
chọn giống thế hệ cho năng suất cao hơn và đồng
1.1. sai
TỔNG
TÀIvôLIỆU
N CỨU
đều hơn cây con từ hạt. Kết luận trên của Quaile là đòn bẩy khích lệ công tác trồng rừng vô
tính phục vụ nguyên liệu công nghiệp ở Nam phi.
1.1.1 Nghiên cứu về cây Keo
ở tuổi 2(chưa
tại Hảicải
Nam
- Trung
1971
1975,trưởng
hạt thuần
di truyền
thiện),
bónQuốc
phân, năng suất đạt
22m3/ha/năm.
1976 - 1980,
35m3/ha/năm.
hạt từ
rừng
giống được chọn
lọc, có bón phân,
năng suất
6
7
HansM-Gregersen và AmoldoH. Contresal (1979), trong cuốn "phân tích kinh tế các dự
án trong lâm nghiệp" đã đưa ra các phương pháp tính hiệu quả kinh tế trong trồng rừng với
các nội dung cơ bản về lãi suất, cơ sở tính lãi suất, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả của dự án theo phương pháp này được đánh giá trên 2 mặt.
Phân tích tài chính là sự đánh giá, mô tả tính sinh lợi thương mại mà các nhà đầu tư,
các doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất của dự án.
Phân tích kinh tế ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả hiệu quả kinh tế-xã hội,
môi trường, theo đó phân tích kinh tế là "Đánh giá những hiệu quả xã hội thu được từ việc
đầu tư nguồn lực".
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về loài Keo ở Việt Nam
a. Những nghiên cứu về trồng lừng nguyên liệu công nghiệp Ở việt nam, trong những thập kỷ
vừa qua, vấn đề trồng rừng và kinh doanh rừng trồng ngày càng được quan tâm. Bên cạnh
những cây bản địa được gây trồng thành công, như mỡ, tre luồng, thông nhựa... thì một số
loài cây mọc nhanh như Keo, Bạch đàn, với nhiều xuất xứ cũng được tham gia vào cơ cấu cây
trồng trong lâm nghiệp.
Công tác cải thiện giống là một trong các lĩnh vực được quan tâm nhiều và đạt được
những thành tựu đáng kể, có nhiều giống được nhà nước công nhận như Keo lai dòng BV10,
BV16, BV32 ..., giống vô tính nhập nội cũng sớm được đánh giá và nhân rộng. Giống được
cải thiện kết hợp với các biện pháp kỹ thuật thâm canh đồng bộ, đã đóng vai trò quan trọng
trong công tác trồng rừng nguyên liệu công nghiệp.
Trong trồng rừng công nghiệp đã có nhiều tác giả nghiên cứu. (2001) [9] Nhưng năm
Dạng lập địa 3 : sinh trưởng 15,1 m 3/ha/năm.
Dạng lập địa 4 : sinh trưởng 18,7 m 3/ha/năm.
Dạng lập địa 5 : sinh trưởng 5,7 m 3/ha/năm.
Trong khi đó ở Đông Nam Bộ, điều tra năng suất rừng trồng Keo tai tượng cũng nhận
9
thiện, làm đất và bón phân hợp lý đều nâng cao năng suất rừng trồng. Ở Mã Đà, thực hiện cày
toàn diện, có bón phân, năng suất rừng Keo tai tượng đạt 37,3m 3/ha/năm, so với đối chứng
không bón phân là 33 m 3. Keo lá tràm các trị số tương ứng là 34,4 so với 20,2 m 3/ha/năm. Rõ
ràng là để nâng cao năng suất rừng trồng công nghiệp, cần phải chọn giống đã được cải thiện,
phải chọn lập địa phù hợp để phát huy năng suất, tiềm năng của nguồn giống đã cải thiện, cần
tiến hành thâm canh rừng trồng thông qua các biện pháp làm đất, bón phân hợp lý.
Trong nghiên cứu của Đoàn Hải Nam (2006) [10] khi đánh giá về trồng rừng thâm canh
tại một số tỉnh Thái Nguyên, Quảng Trị, Gia lai, Bình Dương đã chỉ ra chi phí chung cho 1 ha
trồng rừng thâm canh Keo lai cao gấp đôi so với đầu tư trồng theo chương trình trồng rừng
sản suất theo Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ,
chính sách và tổ chức thực hiện Dự án 5 triệu ha rừng và gấp 1,5 lần so với phương thức
trồng rừng bán thâm canh hoặc quảng canh. Tuy nhiên trên thực tế trồng rừng thâm canh cho
hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với các phương thức trồng khác. Nếu trồng rừng bằng
những cây mọc nhanh theo phương thức quảng canh thì chu kỳ kinh doanh thường dài trên 10
năm mà năng suất chỉ đạt 7 - 10 m 3/ha/năm, nhưng nếu trồng rừng thâm canh thì sau 7 - 8
năm đã có thể khai thác gỗ với năng suất đạt từ 25 - 30m 3/ha/năm. Điều này cho thấy vốn bỏ
ra ban đầu được thu hồi sớm hơn, vòng quay nhanh hơn nên hiệu quả kinh tế vốn cũng cao
D/năm
Sô
Bảng1.3.
1.4.Sinh
Sing trưởng
trưởng của
của 4các
khảoBanghiệm
của loài
Keo
Bảng
loàixuất
Keoxứ
ở các
Vì và Hoá
Thượng
1990, một bộ
Keo bằng
tai tượng
đượccây
Trung
Namcác
bộ
cây đóNăm
Bộ NN&PTNT
quyxuất
địnhxứtrồng
cây hom,
nên ởnăng
lượng
thấp.Mây,
Vì vậy
cầncác
phải
có xứ
những
giải pháp
TT
Bầusuất,
Bàngchất
nămlượng,
1990 sản
vượt
hơn rừng
hẳn ởrấtSông
song
xuất
có nhiều
thaykhắc
đổi,
phục những
tồn nhau
tại trên
[15]địa điểm.
thậm
chí ngược
ở hai
Bảng 1.6. Sinh trưởng của các xuất xứ 3 tuổi
sinh được
trưởngưabình
quânnhất
của ở5
nướcKeo
ta, được
vì bênxếp
cạnh
trưởng
nhanh
nó cònkính
khảcổ
năng
duy như
trì độ
phì của đất, chống xói
loài
theosinh
chiều
cao (m)
và đường
rễ (cm)
sau.
Keo tai tượng (Acacia mangium Willd), thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae R.Br) có nguồn
mòn.
chung(Aus),
ở miền
Nam,
Keo
tai tượng
đường
kính (Doran,
bình quân
đạt 4,5
180 vĩ
Nam,Nai)
độ cao
300
mđạttrên
mătcao
biển, lượng
mưa
1500
- 3000
mm/năm
Turnbull,
cm/năm,
ở Tân [15].
Tạo - Tuy
Thành
Phố
Hồ đưa
Chí Minh
hai chỉ
tiêuđầu
nàynhững
là 2,6 năm
m/năm
và song
3,4 cm
nhỏ,
có
thể
cao tới 25 - 30 m, có thân cây thẳng, đẹp, sinh trưởng nhanh hơn Keo lá tràm, rễ có nốt
cm/năm.
sần cố định đạm có khả năng cải tạo đất rất tốt. Gỗ Keo tai tượng có tỉ trọng 0,45 - 0,50, ở
giai đoạn sau 12 tuổi có thể đạt 0,59 (Razali và Mohd, (1992)) [23], thích hợp cho sản xuất gỗ
Một số xuất xứ A.mangium đã được đưa vào khảo nghiệm ở một số nơi, mặc dù các
dán, ván dăm, làm giấy, ván ghép,... Hiện nay Keo tai tượng đang được trồng khá phổ biến ở
rừng khảo nghiệm còn non tuổi song đã có kết quả bước đầu: Tại Bầu Bàng, nơi ứ nước trong
nhiều nơi cùng với Keo lá tràm làm nguyên liệu cho công nghiệp.
mùa mưa, hai xuất xứ sinh trưởng nhanh là Kennedy và Kuranda, còn ở La Ngà, đất tốt và
Trong số 5 xuất xứ dẫn đầu, có 4 xuất xứ của Keo là tràm, 1 xuất xứ của A.crassicarpa.
thoát nước trong mùa mưa, các xuất xứ Kuranda, Bronte và Hawkins sinh trưởng khá nhất.
Xuất xứ dẫn đầu của A. mangium chỉ xếp thứ 17 trong số 39 xuất xứ thử nghiệm.
Nghiên cứu giống Keo tai tượng được bắt đầu vào năm 1980, Theo Nguyễn Hoàng
Sinh trưởng của Keo tai tượng ở Bầu Bàng chỉ đạt gần 2m/năm (xuất xứ khá nhất), trong khi
Nghĩa (1991), một số xuất xứ của 4 loài Keo đã được đưa vào thử nghiệm ở nước ta cho thấy,
ở La Ngà, xuất xứ tốt nhất đạt chiều cao 3,3 m/năm.
tiềm năng sinh trưởng đáng khích lệ, ở hai địa điểm Ba Vì (Hà Nội) và Hoá Thượng (Thái
Lô
Xuất xứ
V
D
9,2
16591
Denrideri
(m )
0,052
15700
nồng độ IBA50-100-150
khôngPaScoeRiver
ra rễ. Như vậy mức
hoá đối
với Keo tai tượng
Cardwell
0,034 9,7 PPm
9,0 đều0535
0,050độ trẻ
10,5
11,4
thực sự là cần thiết, mối tương quan giữa tỷ lệ ra rễ của hom và chiều dài của rễ tương đối
16591
Derideri(PNG)
9,5 có 8,9
kết quả: Keo
tai tượng
Lâm nghiệp,
đất dày trên 70 cm,
Poonga
0,020
8,3 trồng
7,4tại trạm
0579nghiên
inniscứu
Region
0,028nơi có
8,9tầng 9,0
thực bì đặc trưng là ba soi, ba bét sinh trưởng tốt, cho tỷ lệ sống đạt 94%. Sau 2 năm tuổi
Kiem(PNG)
Địa điểm
đường kính gốc bình quân đạt 9,4cm, chiều cao 7,5 m, đường kính tán 3,6 m. Khi trồng ở các
Do (cm)
Hvn trưởng
(m) ở từng Dt
huyện trong tỉnh Thanh Hoá,
Keo tai tượng sinh
nơi(m)
khác nhau do điều kiện khí
Bảng 1.7. Sinh trưởng của Keo tai tượng tai các địa điểm
Hà Quang Khải (1999) [6], nghiên cứu quan hệ sinh trưởng và tính chất đất của Keo tai
V% theo H™
Bảng 1.8. Sinh trưởng của Keo lai tự nhiên 2,5 tuổi tại Ba Vì
D13 = 13,89 - 0,3566 Hg
R= 0,60.
D13 = 14,17 - 0,03 SVL
R = 0,61.
D13 = 10,8919 - 1,854d + 0,0109 SVL + 0,5965 PHH20 - 0,1481x- 0,701H + 0,439 ca 2+
+ 0,0201C/N
R = 0,92.
Ở Việt Nam hiện nay, loài Keo tai tượng chưa có dòng nào được như nước công nhận là
số gia
biếnđểđộng
bìnhtrồng
quânrừng
về Hđại
VN trà
củabằng
các dòng
Keo
hơn
10%, nhỏ hơn nhiều
giống Hệ
Quốc
số dòng
lai
tháng Đoàn
4/1993.
cây sự
hom
của cây
được
trồng
vàogiống
thángmột
10/1993
tạiKeo
Ba Vì
bằng kỹ thuật nuôi cấy mô, cũng cho kết quả tương tự như tác giả Nguyễn Ngọc Tân, để nhân
theo 3 khối, mỗi khối trồng đủ các dòng thí nghiệm, mỗi dòng 10 cây và bố trí hoàn toàn ngẫu
tạo chồi Keo lai với hệ số nhân cao, chỉ cần dùng riêng BAP mà không cần phối hợp với chất
nhiên đã cho kết quả.
khác, với nồng độ BAP 2,0 mg/l cho kết quả cao nhất.
Keo lai tự nhiên 2,5 tuổi trong rừng trồng Keo tai tượng tại Ba Vì có chiều cao trung
về sự hình thành rễ cho thấy, IBA ở các nồng độ khác nhau ảnh hưởng không giống
bình là 4,5 m và đường kính ngang ngực 5,2 cm, tháng 6/1993 cho nhiều chồi và cho số hom
bình quân 289 hom/gốc sau 3 lần cắt. Trong tổng số 34 dòng dự tuyển thì tỷ lệ ra rễ của các
17
Keo lai lại mẫn cảm một cách khác nhau đối với auxin như dòng số 10 sử dụng nồng độ IBA:
3,0 , 4,0 , 5,0 mg/l , NAA: 1,0 mg/l, không nên vượt quá nồng độ này.
yếu tố mùn và đạm tổng số có quan hệ chặt với nhau. Mối quan hệ giữa sinh trưởng của Keo
lai với từng tính chất đất riêng lẻ là không chặt chẽ, nó có quan hệ chặt chẽ với tổng hợp một
số tính chất của đất. Mối tương quan cả về chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực với
một số tính chất đất ở tầng mặt ( 0 -20 cm) là chặt chẽ hơn so với mối quan hệ này ở tầng 30 50 cm. Mức độ tương quan giữa sinh trưởng về chiều cao vút ngọn với tính chất đất là chặt
chẽ hơn so với tương quan giữađườngkính ngangngựcvới tính chất
đất,
thể hiện
18
Du = 14,3146 - 1,4068M - 16,5722d + 2,4729 PH(H20)+ 1,4299A với R=0,9035. Như
vậy có thể dùng phương trình trên để dự đoán sinh trưởng về đường kính và chiều cao của
Keo lai theo tuổi.
Nghiên cứu phương pháp đánh giá về số lượng trồng rừng Keo lai ở vùng Đông Nam
Bộ, Phạm Thế Dũng và Hồ Văn Phúc (2004) [3] đã chỉ ra rằng Keo lai cho năng suất khác
nhau trên các điều kiện lập địa khác nhau. Sau 7 năm trồng, năng suất cao nhất đạt 33 m
3
/ha/năm trên đất feralit đỏ vàng nền Sa thạch ở trạm Phú Bình, sau 6 năm trồng chỉ đạt 25
m3/ha/năm trên đất xám nền phù sa cổ ở Trạm Bầu Bàng. Như vậy, trên các loại đất khác
nhau thì khả năng sinh trưởng cũng khác nhau, mặc dù được áp dụng các biện pháp kỹ thuật
thâm canh như nhau nhưng trên đất feralit đỏ vàng Keo lai sinh trưởng tốt hơn trên đát phù sa
cổ.
Khi nghiên cứu
Vì vậy việc đánh
giá sinh trưởng của loài cây Keo lai (BV10) và Keo tai tượng (hạt) trong phạm vi huyện Yên
19
+ Phía Đông giáp huyện Lạng Giang.
+ Phía Tây Bắc giáp huyện Phú Bình, huyện Đồng Hỷ, huyện Võ Nhai tỉnh Thái
Nguyên.
+ Phía Nam giáp huyện Tân Yên.
Huyện có 21 đơn vị bao gồm 19 xã và 2 thị trấn, trung tâm văn hoá - chính trị
- xã hội là thị trấn Cầu Gồ, cách thành phố Bắc Giang 27 km theo tỉnh lộ 398 về phía Tây
Bắc. Các tuyến giao thông đường bộ phân bố khá hợp lý, nhiều tuyến đã đuợc cải tạo, nâng
cấp, bên cạnh giao thông đường bộ Yên Thế còn có hệ thống giao thông đường thuỷ khá
thuận lợi trên sông Thương và hạ lưu sông Sỏi.
1.2.1.2. Đặc điểm địa hình, khí hậu thủy văn và tài nguyên thiên nhiên
* Địa hình
Yên Thế là huyện thuộc vùng núi thấp, nhiều sông suối, độ chia cắt địa hình đa dạng,
địa hình dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông nam, có thể phân chia ra 3 dạng địa hình chính như
sau:
+ Địa hình đồng bằng: Ven các sông suối và các dải ruộng nhỏ kẹp giữa các dãy đồi, độ
dốc bình quân 0-8 o, toàn vùng có diện tích 12.686 ha (chiếm 42,02% tổng diện tích tự nhiên
từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau lượng
mưa chỉ
chiếm khoảng 15% tổng lượng mưa cả năm. Trong mùa này lượng bốc hơi cao ảnh hưởng tới
trồng trọt nếu không có hệ thống tưới. Lượng bốc hơi trung bình năm 1.012,2 mm. Lượng bốc
hơi tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8, các tháng còn lại lượng bốc hơi phân bố khá đều.
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân cả năm là 81%, cao nhất là 86%
(tháng 4) và thấp nhất là 76% (tháng12).
Nhìn chung huyện Yên Thế nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa hạ nóng
ẩm mưa nhiều, mùa đông ít mưa, lạnh và khô. Huyện có lượng mưa trung bình, với nền nhiệt
độ trung bình khá cao, giàu ánh sáng. Đây là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát
triển và có thể trồng nhiều vụ trong năm.
21
Đất đai huyện Yên Thế chủ yếu phát triển trên nền đất sa thạch hoặc sa phiến thạch
màu đỏ. Đất chủ yếu có thành phần cơ giới nhẹ, mực nước ngầm trong đất cao làm cho quá
trình Frarit phát triển mạnh.
Tính chất thổ nhưỡng:
- Nhóm đất đỏ vàng: có tổng diện tích 24.017,15 ha chiếm 80% diện tích đất tự nhiên,
được phân bố ở tất cả các xã và ở cả 3 dạng địa hình.