quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ĐỨC DƯƠNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------------

NGUYỄN ĐỨC DƯƠNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Phượng Lê

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Hà nội, ngày 20 tháng 01 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Dương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục sơ đồ................................................................................................. ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
1.1

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................1

1.2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................3

1.2.1 Mục tiêu chung .........................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .........................................................................................3

Page iv


2.3.

Bài học kinh nghiệm về quản lý tài chính đối với các chương trình mục
tiêu về phát triển nông thôn .................................................................... 33

PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 35
3.1

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .................................................. 35

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................. 35
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 38
3.2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 43

3.2.1 Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu ................................................ 43
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ....................................................... 44
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin .............................................................. 44
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin ................................................................... 47
3.2.4 Phương pháp phân tích ........................................................................... 47
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu...................................... 47
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 49
4.1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

4.2.4 Trình độ tổ chức quản lý và trình độ của chủ thể làm công tác quản lý ..... 106
4.2.5 Cơ chế phân cấp quản lý tài chính ........................................................ 108
4.2.6 Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia
về phát triển nông thôn ......................................................................... 109
4.2.7 Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính cho các chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở huyện Yên Thế ....................... 110
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 117
5.1

Kết luận ................................................................................................ 117

5.2

Kiến nghị.............................................................................................. 118

5.2.1. Đối với Nhà nước ................................................................................. 118
5.2.2. Đối với tỉnh Bắc Giang ......................................................................... 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 120
PHỤ LỤC........................................................................................................ 122

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng


Kết quả của công tác lập dự toán ngân sách thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn, chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo của Chính phủ ............................................. 57

4.4

Đánh giá của cán bộ huyện và cán bộ xã về công tác lập dự toán
cho các chương trình mục tiêu quốc gia về PTNT của Chính phủ ở
huyện Yên Thế .................................................................................... 58

4.5

Tình hình phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các
chương trình dự án trên địa bàn huyện từ năm 2010 – 2014 ............... 62

4.6

Kinh phí lồng ghép của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát
triển nông thôn với các chương trình khác........................................... 63

4.7.

Kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư các chương trình MTQG từ
năm 2012-2014 của huyện Yên Thế .................................................... 65

4.8.

Cơ cấu kế hoạch vốn ........................................................................... 66

4.9.

4.16.

Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về tính kịp thời của công tác tạm
ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB................................................... 80

4.17.

Số lượng và ý kiến trả lời của đại diện chủ đầu tư và đơn vị thực
hiện các công trình XDCB về những khó khăn trong công tác tạm
ứng và thanh toán vốn ......................................................................... 82

4.18

Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán đúng hạn
theo các năm ....................................................................................... 83

4.19.

Số công trình, dự án chưa được thẩm định quyết toán trong giai
đoạn 2012 - 2014 ................................................................................ 85

4.20.

Tổng hợp kết quả thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình
hoàn thành........................................................................................... 87

4.21.

Công trình, dự án đầu tư XDCB trong giai đoạn 2012 - 2014 phải
điều chỉnh, bổ xung dự toán ................................................................ 89

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

2.1.

Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn quy định của Nhà nước........ 14

2.2.

Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB ................................. 19

4.1

Sơ đồ phối hợp giữa các cấp trong việc quản lý thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở huyện
Yên Thế............................................................................................. 50

4.2

Các bước quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển nông thôn ở huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang ................... 56

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


những năm qua, Yên Thế đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách lớn của
Chính phủ nhằm từng bước thúc đẩy khu vực nông thôn phát triển như các
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu
giảm nghèo bền vững, Chương trình 135, Chương trình mục tiêu quốc gia về
nước sạch vệ sinh môi trường... Việc triển khai thực hiện đã đạt được một số kết
quả nhất định nhưng còn đặt ra nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu tổng kết cả về
lý luận và thực tiễn. Các chương trình này đã có đóng góp đáng kể cho phát triển
nông thôn cụ thể như: Cơ sở hạ tầng ở nông thôn ngày càng phát triển, trình độ
dân trí khu vực nông thôn được nâng lên đáng kể, các đối tượng khu vực nông
thôn được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình MTQG này như
đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, đào tạo, tập
huấn KHKT, cây giống, vật nuôi... đã nâng cao đời sống của nhân dân.
Tuy nhiên, trong công tác quản lý tài chính các Chương trình MTQG về
PTNT vẫn còn nhiều hạn chế bất cập với tình hình thực tế của địa phương, cần
phải tiếp tục điều chỉnh, bổ sung. Cụ thể như: Việc lập và phê duyệt dự án các
địa phương đã thực hiện khá tốt, tuy nhiên cũng còn chậm, chưa đổi mới, đôi khi
cũng chưa đúng theo quy định của nhà nước; Việc quản lý, sử dụng chưa được
chiệt để dẫn đến chưa có quan điểm xử lý rõ ràng về các khoản chi sai quy định
của Nhà nước hoặc chưa tập trung đúng mức về quản lý chi các Chương trình
MTQG về PTNT; Công tác giám sát, đánh giá đôi khi kém hiệu quả cũng thể
hiện ở tình trạng lãng phí vẫn diễn ra; Công tác quyết toán là khâu rất quan trọng,
nhưng chưa được quan tâm đúng mức, chưa làm đủ sổ sách; Đội ngũ cán bộ
quản lý ngân sách còn hạn chế về chuyên môn, chậm đổi mới.
Như vậy có rất nhiều việc để làm trong việc quản lý tài chính nói chung và
quản lý tài chính đối với các Chương trình MTQG về PTNT tại địa phương. Xuất

chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Yên
Thế - tỉnh Bắc Giang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Thế - tỉnh
Bắc Giang. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung vào các chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển nông thôn ngân sách tỉnh, TW bổ sung có mục tiêu cho ngân
sách huyện (quyết toán ngân sách cấp huyện)
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành tư tháng 5 năm 2014 đến
tháng 9 năm 2015 do đó đề tài sử dụng các số liệu liên quan đến thực trạng công
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


tác quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa
bàn huyện Yên Thế trong 3 năm trở lại đây (từ 2012 đến 2014).
- Nội dung: Những vấn đề liên quan đến quản lý tài chính đối với các
chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn bao gồm Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo và chương trình 135 giai đoạn 2.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
2.1 CƠ SƠ LY LUÂN VÊ QUAN LY TAI CHINH ĐÔI VƠI CAC CHƯƠNG

tế. Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính công được sử dụng để quản lý và
điều hành các hoạt động Tài chính công được xem như một loại công cụ quản lý
có vai trò đặc biệt quan trọng. Cùng với pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến
khác được sử dụng trong quản lý Tài chính công như: đòn bẩy kinh tế, tài chính;
các chế độ quản lý tài chính, kế toán, thống kê, các định mức... Mỗi công cụ kể
trên có đặc điểm khác nhau và được sử dụng theo các cách khác nhau nhưng đều
nhằm một hướng là thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính công nhằm
đạt tới mục tiêu đã định.
Từ những phân tích trên có thể có khái niệm tổng quát về quản lý Tài
chính công như sau: “Quản lý tài chính công là hoạt động của các chủ thể quản
lý tài chính công thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý
và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính công
nhằm đạt được các mục tiêu đã định” (Trần Văn Giao, 2008).
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn của Chính phủ là
một chuỗi các hoạt động được thực hiện với sự hỗ trợ của các nguồn lực công
nhằm đạt được những mục tiêu phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo (Lê Chi
Mai (2011), sách Quản lý chi tiêu công).
Vậy có thể hiểu, Quản lý tài chính công đối với các chương trình mục tiêu
quốc gia về phát triển nông thôn của Chính phủ là hoạt động của các chủ thể
quản lý tài chính công (Chính phủ) thông qua việc sử dụng có chủ định các
phương pháp quản lý và công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của
tài chính công nhằm đạt được các mục tiêu phát triển nông thôn, xóa đói giảm
nghèo nhanh và bền vững.
2.1.1.2 Đặc điểm của quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT
Quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT cũng chính là
quản lý các nguồn tài chính công cho các chương trình MTQG (Lê Chi Mai, 2011.
Chính vì vậy mà nó mang đầy đủ các đặc điểm của quản lý tài chính công. Để quản
lý tài chính công có hiệu quả đòi hỏi phải nắm bắt được đặc điểm của quản lý tài
chính công, đến lượt nó đặc điểm của quản lý tài chính công lại chịu sự chi phối bởi
hoạt động tài chính công - đối tượng quản lý và mô hình tổ chức hệ thống bộ máy

tài chính công. Ngược lại, các phương pháp kinh tế, các đòn bẩy kinh tế có ưu
điểm là phát huy được tính chủ động, sáng tạo nhưng lại có nhược điểm là hạn
chế tính tập trung, thống nhất trong việc tổ chức các hoạt động tài chính công
theo cùng một hướng đích.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Do đó, trong quản lý tài chính công, tuỳ theo đặc điểm của đối tượng quản
lý cụ thể mà có thể lựa chọn phương pháp này hay phương pháp khác làm
phương pháp nổi bật trên nguyên tắc chung là phải sử dụng đồng bộ và kết hợp
chặt chẽ các phương pháp và công cụ quản lý.
Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động tài chính công là luôn gắn liền với
quyền lực của Nhà nước, nên trong quản lý tài chính công phải đặc biệt chú trọng
tới các phương pháp, công cụ mang tính quyền uy, mệnh lệnh để đảm bảo tính
tập trung, thống nhất. Đó là các phương pháp tổ chức, hành chính, các công cụ
pháp luật, thanh tra, kiểm tra. Đây cũng là một đặc điểm quan trọng của quản lý
tài chính công.
Nội dung vật chất của tài chính công là các nguồn tài chính thuộc các quỹ
công. Các nguồn tài chính đó có thể tồn tại dưới dạng tiền tệ hoặc tài sản, nhưng
tổng số nguồn lực tài chính đó là biểu hiện về mặt giá trị, là đại diện cho một
lượng của cải vật chất của xã hội. Về lý thuyết cũng như thực tiễn, sự vận động
của các nguồn tài chính phải ăn khớp với sự vận động của của cải vật chất mới
đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế. Điều đó càng có ý nghĩa và cần
thiết bởi vì tổng nguồn lực tài chính thuộc các quỹ công chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng nguồn lực tài chính của toàn xã hội.
Do đó, trong quản lý tài chính công, không những phải quản lý nguồn tài
chính đang tồn tại cả dưới hình thức tiền tệ, cả dưới hình thức tài sản, mà còn

công. Hiệu quả về xã hội là tiêu thức rất cần quan tâm trong quản lý tài chính
công. Mặc dù rất khó định lượng, song những lợi ích của xã hội luôn được đề
cập, cân nhắc, thận trọng trong quá trình quản lý tài chính công. Hiệu quả xã hội
và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi
hình thành một quyết định, hay một chính sách chi tiêu ngân sách.
- Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất quản lý theo những văn bản pháp
luật là nguyên tắc không thể thiếu trong quản lý tài chính công (Tài chính - Bộ Kế
hoạch và Đầu tư (2010). Thống nhất quản lý chính là việc tuân thủ theo một quy

định chung từ việc hình thành, sử dụng, kiểm tra thanh tra, thanh quyết toán, xử
lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. Thực hiện nguyên tắc quản
lý thống nhất sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo hiệu quả, hạn chế
những tiêu cực và những rủi ro khi quyết định các khoản chi tiêu công,.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công khai minh bạch trong động
viên, phân phối các nguồn lực tài chính công, là nguyên tắc quan trọng nhằm
đảm bảo cho việc quản lý nguồn tài chính công được thực hiện thống nhất và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


hiệu quả (Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010). Thực hiện công khai minh
bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các
quyết định về thu, chi trong quản lý tài chính công, hạn chế những thất thoát và
đảm bảo hiệu quả của những khoản thu, chi tiêu công.
2.1.1.4 Hệ thống công cụ quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG
về PTNT
Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực tài chính công được sử dụng để quản lý
và điều hành các hoạt động Tài chính công được xem như một loại công cụ quản
lý có vai trò đặc biệt quan trọng. Công cụ pháp luật được sử dụng thể hiện dưới

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. UBND cấp tỉnh lập dự toán Ngân sách địa
phương về phần kế hoạch vốn xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi gửi Bộ
Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính. Bộ Kế hoạch và đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch
vốn đầu tư cho các Bộ và các tỉnh (Chính phủ, 2009).
Đối với chương trình Quốc gia, dự án quan trọng Quốc gia trong kế hoạch
hàng năm và từng thời kỳ phát triển kinh tế do Quốc hội quyết định, Thủ tuớng
Chính phủ phê duyệt mục tiêu, tiến độ, tổng mức và nguồn vốn làm cơ sở để bố
trí kế hoạch hàng năm do các Bộ, địa phương thực hiện (Chính phủ, 2009).
* Điều kiện được ghi kế hoạch vốn hàng năm của các dự án Chương trình
MTQG về PTNT
Hiện tại, các cơ quan có thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư phải căn cứ theo
từng chương trình, dự án. Các chương trình, dự án chỉ được ghi kế hoạch vốn đầu
tư hàng năm của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:
- Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy
hoạch được duyệt theo thẩm quyền (Chính phủ, 2009.
- Đối với các dự án, chương trình ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: phải phù
hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền.
- Đối với các dự án chương trình ở giai đoạn thực hiện đầu tư: phải có Quyết định
đầu tư từ thời điểm trước 31/10 năm trước năm kế hoạch (Bộ kế Tài chính, 2008).
- Đảm bảo thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không
quá 4 năm, dự án nhóm C không quá 2 năm (Chính phủ, 2009.
* Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm
Định kỳ, các Bộ, địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư
của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền
hoặc trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ
các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án vượt tiến độ, còn nợ khối
lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Theo đó, định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối được tính toán trên các tiêu
chí về dân số, trình độ phát triển, diện tích tự nhiên, đơn vị hành chính và các tiêu
chí bổ sung (tiêu chí thành phố đặc biệt; thành phố trực thuộc TW; thành phố loại
1 thuộc tỉnh; các tỉnh, thành phố, các vùng kinh tế trọng điểm; các trung tâm
phát triển của vùng và tiểu vùng).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


* Thẩm quyền phân bổ vốn
UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp
quyết định. Theo Nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế
hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy
định, đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu được giao.
Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn để lại theo Nghị quyết
của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và bổ sung có mục tiêu từ Ngân
sách TW cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư
và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư (Chính phủ, 2007 và 2008).
* Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư theo quy định của
Luật NSNN.
Bước 1, hướng dẫn lập, xây dựng kế hoạch: căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và số kiểm tra về
dự toán Ngân sách năm kế hoạch (thường ban hành vào tháng 5 hàng năm), Bộ
Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương vào tháng 6
hàng năm để chuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch năm.
Bước 2, các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và báo cáo kế hoạch: căn cứ
tiến độ thực hiện dự án và các mục tiêu ưu tiên đã hướng dẫn các Bộ, ngành, địa
phương phối hợp với các cơ quan liên quan xác định cụ thể các danh mục và vốn

Các Bộ, ngành, địa phương xây
dựng và báo cáo kế hoạch

Tổng hợp, cân đối và báo cáo kế
hoạch đầu tư của cả nước

Phân bổ kế hoạch vốn
Sơ đồ 2.1. Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn quy định của Nhà nước

(Nguồn: Chính phủ, 2003)
2.1.2.2 Công tác tạm ứng, thanh toán
a. Quy trình tạm ứng, thanh toán vốn
Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư là quá trình Kho bạc nhà nước (KBNN) thực
hiện đề nghị của chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư đến tay các nhà thầu
(tư vấn, xây dựng, cung ứng thiết bị) và chi tiêu cho việc quản lý của chủ đầu tư

(Nguồn: Chính phủ, 2003). Bản chất của việc cấp vốn là Nhà nước (chủ đầu tư
là người đại diện) mua lại sản phẩm xây dựng, lắp đặt, thiết bị công nghệ và các
sản phẩm xây dựng cơ bản khác của các nhà thầu. Do đó, việc cấp đúng, cấp đủ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


tức là cấp đúng giá trị của bản thân hàng hoá mà nhà thầu bán cho chủ đầu tư. Cơ
chế kiểm soát thanh toán vốn từ NSNN là khâu quan trọng trong việc giảm thất
thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư.
Để thanh toán, chủ đầu tư phải mở tài khoản ở KBNN. Để phục vụ cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status