MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục hộp .....................................................................................................x
PHẦN I MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................1
1.2
1.2.1
1.2.2
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................3
Mục tiêu chung .......................................................................................3
Mục tiêu cụ thể .......................................................................................3
1.3
1.4
1.4.1
1.4.2
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...........................................3
Đối tượng nghiên cứu .............................................................................3
Phạm vi nghiên cứu ................................................................................4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................5
2.1
Cơ sở lý luận về sự tham gia của người dân trong xây dựng và
quản lý các công trình giao thông nông thôn. ..........................................5
2.4.1
2.4.2
Kinh nghiệm của Việt Nam về vai trò của người dân trong tham gia xây
dựng và quản lý đường GTNT .............................................................. 29
Bài học kinh nghiệm về vai trò của người dân trong xây dựng
đường giao thông nông thôn. ................................................................ 34
Các công trình nghiên cứu có liên quan ................................................ 35
Về sách đã xuất bản .............................................................................. 35
Các luận án, luận văn ............................................................................ 35
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 37
3.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................ 37
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 37
3.2
Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 38
3.2.1
3.2.2
3.2.3
Tình hình sử dụng đất đai của huyện ..................................................... 38
Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật ........................................................... 43
Sự phát triển cơ cấu kinh tế của huyện .................................................. 45
3.3
3.3.1
3.3.2
3.4
Sự tham gia của người dân trong quản lý, bảo dưỡng đường
GTNT ................................................................................................... 70
4.2.6
Kết quả thu được từ xây dựng và quản lý các công trình GTNT ............ 71
v
4.3
4.3.1
4.3.2
4.3.3
4.3.4
4.4
4.4.1
4.4.2
4.4.3
4.4.4
4.4.5
4.4.6
4.4.7
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân
trong xây dựng và quản lý các công trình giao thông nông thôn tại
địa phương ............................................................................................ 75
Phân cấp quản lý ................................................................................... 75
Người dân địa phương có ít hiểu biết về vấn đề kĩ thuật và quản lý
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
ADB
Ngân hàng phát triển châu Á
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CN – TTCN – XD
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
GDP
Tổng thu nhập quốc dân
GT
Giá trị
GTNT
WB
Ngân hàng thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
3.1
Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm 2012 – 2014 ............... 40
3.2
Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm ................ 42
3.3
Hiện trạng hệ thống giao thông của huyện ............................................ 43
3.4
Kết quả giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Yên Thế qua
Tỷ lệ giá trị đóng góp của người dân theo quy mô công trình ở các
bước công việc chủ yếu......................................................................... 58
4.6
Sự tham gia của người dân trong khảo sát, thiết kế, xây dựng
đường GTNT do ngân sách nhà nước đầu tư và do dân tự đóng
góp ....................................................................................................... 64
4.7
Mức đóng góp của người dân trong xây dựng các loại đường ............... 65
4.8
Người dân tham gia góp đất để làm đường. ........................................... 66
4.9
Sự tham gia của người dân trong các hoạt động xây dựng đường
giao thông thôn xóm ............................................................................. 67
4.10
Mức độ tham gia của người dân vào việc xây dựng các đường
thôn xóm............................................................................................... 68
4.11
4.18
Sự tham gia của người dân với các chủ đầu tư trong xây dựng GTNT ........ 78
4.19 Ý kiến của người dân tình hình quản lý sử dụng, duy tu ........................... 93
ix
DANH MỤC HỘP
Số hộp
Tên hộp
Trang
4.1
Xây dựng đường giao thông nông thôn... .............................................. 66
4.2
Thôn bầu ra 3 người có kinh nghiệm trong xây dựng ........................... 70
4.3
Các công trình giao thông nông thôn hiện nay ..................................... 71
4. 4
giai đoạn 2010 – 2020 gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể: (Về quy
hoạch; Về hạ tầng kinh tế - xã hội; Về kinh tế và tổ chức sản xuất; Về văn hóa –
xã hội – môi trường; Về hệ thống chính trị, Quyết định 800/QĐ-TTg ngày
04/6/2010 của Thủ tướng Chính Phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương
về xây dựng nông thôn mới. Đây là vấn đề xây dựng nông thôn mới lần đầu tiên
được đề cập một cách cơ bản, toàn diện và sâu sắc, đáp ứng mong muốn của nhân
1
dân và yêu cầu chiến lược xây dựng đất nước thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại vào năm 2020. Trong 19 tiêu chí đó tiêu chí về thực hiện quy hoạch và
phát triển giao thông nông thôn được đặt lên hàng đầu. Phát triển cơ sở hạ tầng
đặc biệt là giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn đối
với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách
phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm
năng để phát triển.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX, giai đoạn 2010 2015 huyện Yên Thế đã có những đổi mới rõ nét trong giao thông nông thôn. Đặc
biệt là trong xây dựng và quản lý các công trình giao thông nông thôn có sự tham
gia của người dân. Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện các công trình giao
thông nông thôn huyện Yên Thế còn có nhiều khó khăn như: về kính phí xây dựng
còn hạn chế, nhận thức của người dân trong việc thực hiện còn chưa cao (Phòng
Nông nghiệp huyện Yên Thế, 2014).
Trong quá trình xây dựng và quản lý các công trình giao thông nông thôn,
sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng.
Sự tham gia có tích cực hay không tích cực? Thuận lợi, khó khăn của người dân
và các tổ chức xã hội trong quá trình tham gia xây dựng và quản lý các công trình
giao thông nông thôn ở đây? Cần có các giải pháp gì để giúp người dân và các tổ
chức xã hội tham gia thực hiện trong quá trình xây dựng và quản lý các công
trình giao thông nông thôn có hiệu quả, hợp lý và có tính bền vững?
các công trình giao thông nông thôn ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc
xây dựng và quản lý công trình giao thông nông thôn tại địa phương?
- Những giải pháp nào để tăng cường sự tham gia của người dân trong xây
dựng và quản lý các công trình giao thông nông tại địa phương?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng và quản lý các công
trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu sự tham gia của người
dân trong hoạt động xây dựng và quản lý một số công trình giao thông nông thôn
tại địa phương. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân và
đề ra các giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường sự tham gia của người dân.
- Phạm vi về thời gian:
Đề tài được tiến hành từ 22/6/2014 – 30/8/2015
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012-2014. Các số liệu mới thu
thập năm 2015.
- Phạm vi về không gian: tại địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của người dân trong xây dựng và quản lý
Tóm lại, sự tham gia của người dân vào dự án là một quá trình bàn bạc cởi
mở, bình đẳng giữa cán bộ dự án, các nhà hoạch định chính sách với người dân
địa phương. Trong đó kiến thức, ý kiến của người dân được khám phá và tôn
trọng. Họ cần được xem là chủ thể của sự bàn bạc này. Kết luận cuối cùng của dự
án hoặc kế hoạch phát triển phải được họ thống nhất và đồng ý.
2.1.1.2 Các hình thức và mức độ tham gia
a, Các hình thức tham gia
Theo Quyền Đình Hà và cộng sự (2005), người dân tham gia vào các
chương trình, dự án phát triển nông thôn qua một số hình thức sau:
- Có quyền được biết một cách tường tận, rõ ràng những gì liên quan mật
thiết và trực tiếp đến đời sống của họ.
- Được tham dự các buổi họp, tự do phát triển, trình bày ý kiến, quan điểm
và thảo luận các vấn đề của cộng đồng.
- Được cùng quyết định, lựa chọn các giải pháp hay xác định các vấn đề
ưu tiên của cộng đồng.
- Có trách nhiệm cùng mọi người đóng góp công sức, tiền của để thực
hiện các hoạt động mang tính lợi ích chung.
- Người dân cùng được lập kế hoạch dự án và quản lý điều hành, kiểm tra
giám sát, đánh giá các chương trình dự án phát triển cộng đồng.
- Có trách nhiệm cùng mọi người đóng góp công sức, tiền của để thực
hiện các hoạt động mang tính lợi ích chung.
- Người dân cùng được lập kế hoạch dự án và quản lý điều hành, đánh giá
các chương trình dự án phát triển cộng đồng.
Sự quyết định và tự quản của người dân được đánh giá ở mức độ cao bởi
lẽ nó thể hiện năng lực, quyền lực của người dân. Mang tính bền vững vì người
dân thể hiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình.
b. Mức độ tham gia
Theo Quyền Đình Hà và cộng sự (2005), người dân thường tham gia các
Theo Bộ Giao thông vận tải (2011), đường giao thông nông thôn bao gồm
các tuyến đường thuộc tỉnh, huyện, xã nối liền tới các thị trường, các khu vực
kinh tế phi nông nghiệp và các dịch vụ xã hội khác. Đường giao thông nông thôn
chủ yếu là đường bộ, cầu cống, bến cảng phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn.
7
Có thể nói đường giao thông nói chung, đường giao thông nông thôn nói riêng là
huyết mạch sống còn của lưu thông hàng hoá ở nông thôn.
Đường giao thông nông thôn là đường thuộc khu vực nông thôn. Được
định nghĩa là loại đường giá tương đối thấp, lưu lượng xe ít, các đường nhánh,
các đường phục vụ chủ yếu cho khu vực nông nghiệp nối với hệ thống đường
chính, các trung tâm phát triển chủ yếu hoặc các trung tâm hành chính và nối tới
các làng mạc các cụm dân cư dọc tuyến, các chợ, mạng lưới giao thông huyết
mạch hoặc các tuyến cấp cao hơn.
Đường giao thông nông thôn bao gồm: đường huyện, đường xã, đường
thôn xóm. Hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành chính
huyện tới trung tâm hành chính của xã hoặc cụm các xã, các huyện lân cận. Uỷ
ban nhân dân cấp huyện quản lý đối với đường trong phạm vi huyện. Hệ thống
đường xã là các đường nối trung tâm hành chính xã đến các thôn xóm hoặc các
đường nối giữa các xã với nhau. Uỷ ban nhân dân xã quản lý đường trong phạm
vi xã. Đường thôn xóm bao gồm các đường trong nội bộ khu dân cư và các
đường từ thôn ra đồng ruộng.
Giao thông nông thôn giúp hộ nông dân, các trang trại đưa nông sản đến
bán cho cơ sở chế biến, đến các đô thị, đến các vùng dân cư trong cả nước, đảm
bảo và nâng cao chất lượng hàng hoá nông sản, nhất là các nông sản tươi sống
phục vụ cho tiêu dùng cũng như cho khu công nghiệp chế biến. Ngược lại, nó
còn giúp cho thị trường nông thôn phát triển, vì nông thôn là thị trường rộng lớn
để tiêu thụ các hàng hoá các ngành công nghiệp, sản xuất khác. Đối với vùng núi,
và địa phương. Giảm tác động xấu do điều kiện hệ thống đường giao thông nông
thôn kém gây ra đối với sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng
ô nhiễm môi trường nông thôn (Chính phủ, 2003).
Người dân sẽ trực tiếp tham gia bàn bạc về quy mô dự án, giải phóng mặt
bằng, kinh phí, giám sát việc thực hiện dự án, và quản lý sử dụng sau khi dự án
hoàn thành.
2.1.2 Vai trò của người dân trong việc xây dựng và quản lý các công trình giao
thông nông thôn.
2.1.2.1 Sự cần thiết phải có sự tham gia của người dân trong xây dựng và quản
lý các công trình giao thông nông thôn.
Theo SEACAP (2005), sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng và
quản lý đường giao thông nông thôn là sự đóng góp một phần hoạt động của
9
cộng đồng được hưởng lợi để tham gia quá trình xây dựng và quản lý đường
giao thông nông thôn, sự tham gia thường được chia làm 3 giai đoạn đó là tham
gia trong giai đoạn trước khi xây dựng; tham gia trong khi xây dựng và tham gia
quản lý sử dụng, duy tu bảo dưỡng đường. Đối với Việt Nam, một nước còn
nghèo, cơ sở hạ tầng GTNT còn hạn chế, việc đầu tư xây dựng hệ thống đường
giao thông nông thôn trở thành một gánh nặng cho Nhà nước. Vì vậy, việc tăng
cường sự tham gia của người dân là rất cần thiết với các lý do:
- Tăng cường phúc lợi xã hội: Lý do thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng
vào quá trình thực hiện chính sách cùng có chung một mục đích là nhằm ngày
càng làm tăng phúc lợi chung cho xã hội nhằm tạo ra cơ hội cho con người thể
hiện khả năng và nhu cầu của mình khi ra quyết định tập thể với những người
khác. Lý do này trả lời cho câu hỏi triết học cơ bản nhất về sự tồn tại và đặc
trưng của con người. Sự tham gia đáp ứng mong mỏi của chúng ta là khắc phục
được tình trạng bất hoà và vô tổ chức. Khi chúng ta thúc đẩy sự tham gia vì lý do
dẫn đến những ý tưởng chưa từng có trong đầu của bất cứ một cá nhân nào cho
đến khi nhóm bắt đầu cùng làm việc với nhau.
Sự tham gia còn nhằm nâng cao cơ hội cho các chính sách được thi hành
trên thực tế một khi đã được hoạch định. Khi những người chịu tác động của một
chính sách được thu hút tham gia vào quá trình hình thành chính sách đó, họ có thể
ủng hộ quyết định cuối cùng. Bởi vì quyết định đó có thể có tính đến những hiểu
biết và quan tâm của họ. Bởi vì họ có thể cảm thấy đó là một quyết định công bằng
khi quan điểm của họ đã được xem xét, thậm chí khi quyết định cuối cùng đó
không ủng hộ lợi ích hoặc quan điểm riêng của họ. Có thể nói sự tham gia của
cộng đồng trong chính sách xoá đói giảm nghèo là rất đúng đắn, nó cho phép
người dân thể hiện tình trạng đói nghèo, sự mong muốn, những nhu cầu cấp thiết
của họ, giúp họ thấu hiều được những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói nghèo
từ đó họ bàn bạc, thảo luận để đưa ra các biện pháp xoá đói giảm nghèo, phù hợp
với họ. Sau đó họ sẽ tích cực tham gia vào thực hiện chính sách, giúp chính sách
được triển khai có hiệu quả trong cuộc sống.
2.1.2.2 Vai trò của người dân trong việc xây dựng và quản lý các công trình giao
thông nông thôn
- Tiết kiệm chi phí
Để hạn chế tối đa tình trạng lãng phí trong đầu tư xây dựng đường GTNT,
việc huy động sự tham gia của cộng đồng là biện pháp tiết kiệm chi phí trong đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ. Khi lựa chọn phương án xây
11
dựng, các địa phương ưu tiên sử dụng vật liệu và lực lượng thi công tại chỗ nhằm
chí tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng. Công tác quản lý dự án, giám sát phải có
hệ thống tổ chức rõ ràng; kiểm tra chặt chẽ chủng loại, chất lượng vật liệu từ
nguồn cung cấp, vật liệu tập kết về công trường và vật liệu đưa vào thi công, các
loại vật liệu hạn chế bị bớt xén. Các công trình dưới sự giám sát của nhân dân đã
Hiệu quả của giao thông, thủy lợi hàng năm mang lại đã thúc đẩy kinh tế xã hội ở xã phát triển mạnh. Nhờ giao thông thuận lợi, kéo theo giao thương, sản
xuất hàng hóa tăng lên. Để tiết kiệm tối đa chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng
công trình.
Người dân tham gia xây dựng và quản lý các công trình giao thông nông
thôn từ khâu quy hoạch cho tới duy tu bảo dưỡng phát huy tối đa hiệu quả của
các công trình. Bởi các công trình liên quan trực tiếp đến người trong cộng đồng.
Việc sử dụng công trình liên quan trực tiếp tới người dân vì người dân trực tiếp
tham gia làm, góp vốn, chính vì thế mà ý thức của họ rất cao cũng từ đó mà hiệu
quả sử dụng được đảm bảo (Nguyễn Ngọc Đông, 2013).
- Duy tu, bảo dưỡng kịp thời
Công trình giao thông khi đi vào sử dụng sau một thời gian sẽ có những
dấu hiệu xuống cấp nhất định. Việc tham gia của người dân địa phương chính là
việc phát hiện ra những lỗi đó và trình cơ quan có thẩm quyền và có những biện
pháp duy tư, bảo dưỡng sớm nhất. Kiểm tra chất lượng công trình khi đang khai
thác sử dụng là việc làm thường xuyên, chính vì vậy nếu phát huy tốt được sự
tham gia của người dân thì người dân thôn, bản là người phát hiện và đề xuất ra
vấn đề sớm nhất (Nguyễn Ngọc Đông, 2013).
2.1.3 Đặc điểm của sự tham gia của người dân trong việc xây dựng và quản lý
các công trình giao thông nông thôn
2.1.3.1 Một số đặc điểm của đường giao thông nông thôn
- Tính hệ thống, đồng bộ
Đường giao thông nông thôn là một hệ thống giao thông cấp huyện, xã,
làng, phân bố trên toàn lãnh thổ khu vực nông thôn, ảnh hưởng trực tiếp tới sự
phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với
nhau trong quá trình hoạt động, khai thác và sử dụng (Đỗ Xuân Nghĩa, 2012).
- Tính đồng bộ, hợp lý
Tính đồng bộ, hợp lý trong việc phối, kết hợp các hạng mục công trình
không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn. Các
công trình giao thông nông thôn thường là các công trình chiếm chỗ lớn trong
không gian (Đỗ Xuân Nghĩa, 2012).
quyền lợi trong sử dụng đối với các tuyến đường cụ thể, nguyên tắc cơ bản là gắn
quyền lợi và nghĩa vụ. Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử
dụng công trình cho từng cấp, từng đối tượng cụ thể, tăng cường sự tham gia của
14
người dân để khuyến khích việc phát triển và sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng
(Đỗ Xuân Nghĩa, 2012).
2.1.3.2 Đặc điểm trong xây dựng đường giao thông nông thôn
- Chỉ được tiến hành khi có đơn đặt hàng của người mua hay chính là nhu
cầu xây dựng của xã hội, của cộng đồng dân cư, nó không có xây dựng trước hay
xây dựng hàng loạt như một số loại hình sản xuất khác. Khi sản phẩm hoàn thành
thì không phải tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhưng trong quá trình xây dựng
có sự tham gia giám sát chất lượng của người mua, trong đó có sự tham gia của
người dân.
- Quá trình xây dựng luôn luôn di động, hệ số biến động lớn do sản phẩm
tĩnh tại nên phải di chuyển lực lượng lao động, các phương tiện vật chất và các
phương án tổ chức thi công phải thay đổi theo điều kiện cụ thể, điều này gây khó
khăn cho công tác tổ chức xây dựng như bố trí công trình tạm, bố trí xe máy thi
công, trang bị tài sản cố định.
- Thời gian xây dựng công trình khá dài dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn sản
xuất trong khối lượng dở dang; trang bị, máy móc kỹ thuật tốn kém do đòi hỏi
phải có những máy móc đắt tiền, kỹ thuật hiện đại.
- Quá trình xây dựng tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của điều
kiện tự nhiên, dân số, địa lý, kinh tế - xã hội của nơi tiêu thụ. Do đó phải tìm biện
pháp thi công hợp lý, hạn chế tối đa ảnh hưởng của các yếu tố trên đến quá trình
xây dựng
- So với các loại hình công trình khác thì công trình giao thông Nông thôn
cần đến nhiều lao động phổ thông hơn, trực tiếp phục vụ cộng đồng. Bên cạnh
nhiều liên quan đến nhiều ngành khác, hỗ trợ thúc đẩy nền kinh tế quốc dân. Do
nhu cầu vốn cho xây dựng đường giao thông thôn lớn trong khi đó ngân sách
Nhà nước hạn hẹp không đủ để đầu tư một lúc cho các công trình giao thông vì
vậy để đáp ứng nhu cầu về vốn cần phải huy động nhiều nguồn vốn để đầu tư cho
xây dựng đường giao thông nông thôn (Đỗ Xuân Nghĩa, 2012).
2.1.3.3 Đặc điểm tham gia của người dân
Sự tham gia của người dân tạo môi trường thuận lợi để chuyển hoá đa
chiều các hoạt động kinh tế xã hội bên trong và bên ngoài cộng đồng. Về mặt bản
chất, tham gia chính là sự vận động của cộng đồng trong quá trình phát triển. Sự
đoàn kết, đùm bọc, giúp đỡ, hết lòng hết sức xây dựng quê hương, đất nước trở
thành một truyền thống quý báu của nhân dân ta. Đó cũng là một biểu hiện của
16
sự tham gia, là một yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát triển của con
người do đặc điểm sinh sống thành xã hội, đặc biệt là nhu cầu tập hợp thành sức
mạnh tập thể để cải biến các điều kiện thiên tai địch họa bất lợi như động đất, lũ
lụt, hạn hán, chiến tranh... Trong điều kiện hiện nay, khi mà sức ép tăng trưởng
dân số cùng với sức ép về nhu cầu đi lại của người dân ở nông thôn ngày càng
tăng thì sự tham gia của người dân lại đóng vai trò quan trọng trong xây dựng,
quản lý và sử dụng các công trình đường giao thông nông thôn, là yếu tố thúc
đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn (Quyền Đình Hà và
cộng sự, 2005).
Sự tham gia đó có một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Người tham gia là người hưởng lợi từ các công trình đường giao thông
nông thôn, họ vừa là phương tiện vừa là mục đích. Do đó, mọi người dân được
tham gia họp hành, cùng nhau bàn bạc và cùng nhau giám sát, nghiệm thu thành
quả của mình.
- Người dân tham gia là người am hiểu thực tế nơi xây dựng đường giao
khó khăn của những con đường như lụt lội, xuống cấp, hư hỏng và các nhu cầu cần
thiết phải mở rộng, nâng cấp, làm mới, quy mô, chất lượng công trình....những vấn đề
trên thể hiện được sự tham gia của người dân trong công tác khảo sát, thiết kế, cũng
như đóng góp các ý kiến để các cơ quan chức năng tham khảo xây dựng kế hoạch
thực hiện các dự án một cách đầy đủ và hoàn thiện.
2.1.4.2 Dân đóng góp nguồn lực
Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn ở cả phạm
trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng
người dân trong cộng đồng. Hình thức đóng góp có thể bằng tiền, sức lao động,
vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ.
2.1.4.3 Dân tham gia xây dựng
Chính là sự tham gia trực tiếp từ người dân vào các hoạt động xây dựng,
quản lí đường GTNT: Các khâu trong đầu tư xây dựng đường GTNT, xác định
nhu cầu cần, họp bàn, đóng góp, khảo sát thiết kế, đến tham gia trực tiếp trong
18