Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong quản lý thủy lợi nội đồng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

 NGUYỄN THU HẰNG NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG
QUẢN LÝ THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TẠI HUYỆN HẢI HẬU,

TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ : 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM BẢO DƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và
chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được
chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015.
Tác giả luận văn Nguyễn Thu Hằng

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015.
Tác giả luận văn Nguyễn Thu Hằng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ix
Danh mục hình, hộp ý kiến x
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA
NGƯỜI DÂN TRONG QUẢN LÝ THỦY LỢI NỘI ĐỒNG 4
2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của người dân trong thủy lợi nội đồng 4

3.2.5 Phương xử lý và phân tích số liệu 38
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Thực trạng quản lý thủy lợi nội đồng tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 40
4.1.1 Quản lý hoạt động thủy lợi của huyện Hải Hậu 40
4.1.2 Thực trạng trong quản lý thủy lợi nội đồng tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 42
4.2 Sự tham gia của người dân trong quản lý thủy lợi nội đồng tại huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam Định 56
4.2.1 Sự tham gia của người dân trong quy hoạch công trình thủy lợi nội đồng 56
4.2.2 Sự tham gia của người dân trong xây dựng công trình thủy lợi nội đồng 58
4.2.3 Sự tham gia của người dân trong quản lý nước tưới trên đồng ruộng 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

4.2.4 Sự tham gia của người dân trong khai thác, sử dụng các công trình
thủy lợi nội đồng 73
4.3 Đánh giá sự tham gia của người dân trong quản lý thủy lợi nội đồng tại
huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 74
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong thủy lợi nội
đồng tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 76
4.4.1 Hệ thống chính sách thủy lợi 77
4.4.2 Quản lý của chính quyền địa phương 78
4.4.3 Nguồn lực của hộ 80
4.4.4 Hiểu biết của người dân 81
4.4.5 Hợp tác giữa cơ quan lãnh đạo và người dân 82
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân
trong quản lý thủy lợi nội đồng tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 84
4.5.1 Quan điểm 84
4.5.2 Định hướng 84
4.5.3 Giải pháp 85
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

TLNĐ Thủy lợi nội đồng
TLP Thủy lợi phí
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân dân
WUA
Water Users Association
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Hải Hậu từ năm 2011 – 2013 32

3.2 Tình hình dân số - lao động của huyện Hải Hậu năm 2011 – 2013 33

3.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 37


4.16 Mức phí dịch vụ thủy nông nội đồng 71

4.17 Đánh giá của các hộ dân về mức phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng 72

4.18 Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố hệ thống chính sách thủy lợi 77

4.19 Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố quản lý của chính quyền địa
phương 78

4.20 Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố nguồn lực của hộ 80

4.21 Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố hiểu biết của người dân 81

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

4.22 Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố sự hợp tác giữa cơ quan lãnh đạo
và người dân 82

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒSƠ ĐỒ

Số sơ đồ Tên sơ đồ Trang

2.1 Khái quát đặc điểm công tác thủy lợi 4
3.1 Khung phân tích của đề tài 34
4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong quản lý

4.1 Ý kiến người dân về lý do đánh giá quy hoạch thủy lợi nội đồng ở địa phương 56
4.2 Ý kiến sự tham gia của người dân trong quy hoạch thủy lợi ở địa phương mình 57
4.3 Ý kiến sự tham gia của người dân trong thiết kế xây dựng công trình 58
4.4 Ý kiến về công trình thủy lợi nội đồng ở địa phương 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn và vô cùng quý giá đối với sự sống và phát
triển. Nước tưới nói chung và nước tưới trên đồng ruộng nói riêng là một loại hàng
hóa công cộng – không có sự cạnh tranh và loại trừ trong sử dụng, do đó việc quản lý
rất khó khăn. Yêu cầu đặt ra là cần có biện pháp quản lý loại hàng hóa này cho hợp
lý. Một trong các biện pháp đã được đưa ra và biết đến là mô hình người dân tham
gia thủy nông (PIM – Participatory Irrigation Management) được áp dụng như một
điều kiện tiên quyết để phát triển thủy lợi hiệu quả và bền vững. Cơ sở thành công
của PIM là dựa trên việc khai thác hiệu quả nguồn lực to lớn từ người dân – những
người được hưởng lợi chính.
Ở Việt Nam, để nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thủy lợi, từ đầu năm 1990
Chính phủ đã khởi xướng chuyển giao công trình thủy lợi nhỏ, thực hiện xã hội hóa
theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm". Đến năm 1997, thì mô hình PIM
mới được phổ biến ở nước ta (Hội thảo quốc gia về PIM từ ngày 7 – 10/4/1997 tại
Nghệ An). Tuy nhiên, việc thành lập và hoạt động của tổ chức quản lý theo hướng PIM
còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại nên các mô hình PIM chưa được mở rộng và phát
triển. Nhiều mô hình PIM không còn hoạt động hoặc hoạt động thiếu hiệu quả sau khi
các dự án hỗ trợ kết thúc.
Hiện nay, ở nhiều nơi nông dân không tham gia vào quản lý thủy lợi nói chung
và thủy lợi nội đồng nói riêng, hoặc chăng là bị tác động theo kiểu huy động, áp đặt từ

- Phản ánh thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của
người dân trong quản lý thủy lợi nội đồng tại huyện Hải Hậu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong
quản lý thủy lợi nội đồng tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sự tham gia của người dân trong quản lý thủy lợi nội đồng
tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trên chủ thể là các hộ nông dân sản xuất trên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

đồng ruộng và cán bộ các cấp tham gia quản lý thủy nông trên địa bàn huyện Hải
Hậu, tỉnh Nam Định.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
* Phạm vi thời gian
Số liệu được thu thập trong vòng từ năm 2010 – 2015; tiến hành khảo sát từ
năm 2014; các giải pháp đề tài đến năm 2020; đề tài được thực hiện từ tháng 6/2014
– tháng 5/2015.
* Phạm vi nội dung
Đề tài nghiên cứu quản lý thủy lợi nội đồng và sự tham gia của người dân trong
quản lý thủy lợi nội đồng tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong quản lý thủy lợi nội đồng tại
huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Thủy lợi, quản lý thủy lợi, quản lý thủy lợi nội đồng là gì? Vai trò của người
dân trong quản lý thủy lợi nội đồng?
- Thực trạng sự tham gia của người dân trong quản lý thủy lợi nội đồng tại
huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong những năm gần đây như thế nào?

Bên cạnh đó công tác thủy lợi trong nông nghiệp cũng có ảnh hưởng lớn đến đời
sống xã hội nông thôn như cung cấp nguồn nước trong sinh hoạt và các ngành nghề
nông thôn, tạo cảnh quan môi trường sinh thái nông nghiệp nông thôn thuận lợi…
(Tổng cục thủy lợi, 2012).
Đầu vào Đầu ra

- Nguồn nước tự
nhiên
(nước ngầm, nước mưa, nước mặt)
- Nguồn lực
(lao động, vật tư, kỹ thuật )
- Nguồn nước theo nhu cầu sử
dụng (sản xuất nông nghiệp, sản
xuất công nghiệp, năng lượng, đời
sống sinh hoạt,…)
Sơ đồ 2.1 Khái quát đặc điểm công tác thủy lợi
Công tác
thủy lợi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

* Công trình thủy lợi
Công trình thuỷ lợi được coi là công cụ cơ bản để con người thực hiện việc
điều tiết nguồn nước theo nhu cầu của mình. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi nêu rõ: Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm
khai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường
và cân bằng sinh thái, bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường
ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ ao các loại (Ủy ban thường vụ Quốc
Hội, 2001).
* Quản lý thủy lợi và quản lý thủy lợi nội đồng

mình vào một hoạt động, một tổ chức nào đó.
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu phát triển, tham gia là một triết lý
đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu phát triển cộng đồng. Theo Oakley (1989) cho
rằng tham gia là một quá trình tạo ra khả năng nhạy cảm của quần chúng và nâng
cao năng lực tiếp thu các cái mới và khích lệ các sáng kiến mới ở địa phương. Quá
trình này hướng tới những nỗ lực có tổ chức nhằm tăng cường kiểm soát các nguồn
lực và các tổ chức điều hành trong những hoàn cảnh xã hội nhất định. Tham gia bao
gồm việc ra quyết định, thực hiện, phân chia lợi ích và đánh giá các hoạt động phát
triển của người dân (Nguyễn Ngọc Hợi, 2003).
Trên quan điểm quản lý bởi cộng đồng (Nguyễn Việt Dũng và Nguyễn Danh
Tính, 2006) cho rằng: Tài nguyên nước sẽ được quản lý tốt hơn nếu có sự tham gia
của cộng đồng trong quá trình ra quyết định. Trong đó, riêng đối với vấn đề về quản
lý thuỷ lợi, có thể thực hiện dựa trên 3 mô hình có sự tham gia của người dân:
(1) Mô hình tổ chức nông dân và nhà nước cùng quản lý;
(2) Mô hình chia sẻ quản lý giữa tổ chức nông dân và một tổ chức có liên
quan đến nhà nước;
(3) Mô hình tổ chức cộng đồng tự quản lý.
Quản lý thủy lợi nội đồng có sự tham gia của người dân không hàm ý người
dân phải có trách nhiệm đối với tất cả các khía cạnh trong hệ thống nước mà họ đang
sử dụng. Họ có thể tham gia vào một, một vài hoặc tất cả công việc quản lý, vận hành,
kỹ thuật và tài chính của một hệ thống cấp nước. Mức độ tham gia của người dân là rất
đa dạng, từ việc đơn thuần chia sẻ thông tin về lập kế hoạch tưới nước, cho đến thảo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

luận để đưa ra các ý tưởng; hoặc từ việc tham gia như hình thức “nhân công giá rẻ”
hoặc là “chia sẻ chi phí”, hoặc tham gia để xây dựng quyết định dựa trên sự đồng thuận
đến chuyển giao trách nhiệm và quyền để kiểm soát hệ thống tại địa phương. Sự tham
gia của người dân vừa là phương tiên vừa là mục tiêu để hướng tới dự phát triển của
công tác quản lý nước tưới hiệu quả và bền vững nhất

vào hoạt động, chi phí vận hành và duy tu sẽ được thanh toán bằng ngân sách thu
được từ phí sử dụng nước. Mức thu tiền nước này thường do người dân thỏa thuận
quy định tại các cuộc họp dân và được Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.
Tính bền vững trong quản lý thủy lợi: Tính bền vững của quản lý thủy lợi có
sự tham gia của người dân là tập hợp tất cả các khía cạnh xã hội, tài chính, thể chế,
kỹ thuật và môi trường. Đây cũng là cơ sở để đánh giá một phương thức được xem là
thành công nhất, và trên thực tế việc đánh giá này là một thách thức lớn. Trong bối
cảnh hiện nay, một vài khía cạnh có thể xem xét về mức độ “thực hiện tốt” của các
phương thức. Chẳng hạn như áp dụng cách tiếp cận định hướng người sử dụng nước
hay đáp ứng nhu cầu thường có tác động tích cực đối với sự bền vững của các hệ
thống quản lý và sử dụng nguồn nước. Hoặc sự đồng thuận của người dân là một kết
quả tốt về khía cạnh xã hội của một phương thức thành công (Nguyễn Việt Dũng và
Nguyễn Danh Tĩnh, 2006).
2.1.4 Vai trò của người dân tham gia trong quản lý thủy lợi nội đồng
* Nội dung vai trò của người dân khi tham gia vào quản lý thủy lợi nội đồng
Dân biết: Là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân về
những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch, quá trình khảo
sát thiết kế các công trình thủy lợi nội đồng. Mặt khác, người dân có điều kiện
tham gia hiệu quả hơn vào các giai đoạn sau của quá trình xây dựng công trình;
Người dân nắm được thông tin đầy đủ về công trình mà họ tham gia như: mục
đích xây dựng công trình, quy mô công trình, các yêu cầu đóng góp từ công đồng,
trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng người dân được hưởng lợi.
Dân bàn: Tham gia thảo luận để đưa ra những ý kiến tốt nhất trong quy
hoạch, xây dựng, quản lý công tác tưới- tiêu và khai thác, sử dụng các công trình
thủy lợi nội đồng một các hợp lý nhất. Thảo luận về đầu tư xây dựng công trình,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công
trình, các mức đóng góp và các định mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức

+ Người quản lý và bảo vệ nguồn nước tưới
Sự tham gia của người dân đảm bảo thu được những kết quả trong việc quản
lý và bảo vệ môi trường tốt hơn vì chính người dân biết rõ nhất là họ cần gì, những
khả năng của họ và có thể dùng các nguồn lực riêng cho các hoạt động quản lý. Sự
tham gia tạo nên phong trào sản xuất nông nghiệp của địa phương. Đây là động lực
quan trọng để phát triển sản xuất nông nghiệp cả chiều rộng lẫn chiều sâu giúp cải
thiện đời sống người dân.Trong công tác quản lý nước tưới, người dân là đối tượng
hưởng lợi nên họ sẽ tham gia vào các khâu trong quá trình quản lý và bảo vệ tài
nguyên nước vì đó cũng chính là cách bảo vệ quyền lợi của họ.
* Phân theo các khâu của quá trình quản lý nước tưới trên đồng ruộng
+ Vai trò của người dân tham gia trong lập kế hoạch tưới
Sự tham gia của người dân đảm bảo thu được những kết quả tưới từ kế hoạch
tưới tốt hơn vì chính người dân biết rõ nhất là đặc điểm địa bàn như thế nào và kinh
nghiệm sản xuất trên địa bàn địa phương đã nhiều năm để hiểu được diễn biến
thường xuyên xảy ra trong mùa vụ, những khả năng của họ và có thể dùng các
nguồn lực riêng cho các hoạt động của cộng đồng nói chung và lập kế hoạch cho
quản lý nước tưới nói riêng
Sự tham gia của người dân trong công tác lập kế hoạch tưới là chức năng cao
nhất, có vai trò thể hiện cam kết của người dân và tăng tính hiệu quả của kế hoạch
như: Sự tham gia của nhiều người được hưởng lợi giúp đảm bảo cho kế hoạch sẽ đạt
được các mục tiêu phù hợp với nhu cầu nước tưới của người dân; Tăng tính hiệu
quả của kế hoạch tưới thông qua việc trao đổi ý kiến với những người được hưởng
lợi trong suốt quá trình lập kế hoạch. Ðảm bảo cho những người tham gia chủ động
dành hết tâm trí vào việc lập kế hoạch và hào hứng với công tác quản lý nước tưới.
+ Vai trò của người dân tham gia trong điều hành nước tưới
Người dân dẫn nước từ kênh mương vào đồng ruộng và giữ nước trong các
khoảng ruộng tránh thất thoát nước đảm bảo nước tưới được sử dụng hợp lý, không
bị lãng phí; Người nông dân có vai trò thăm đồng, kiểm tra tình hình nước tưới trên
đồng ruộng và thông báo tình hình cho cán bộ thủy nông khi cần nước tưới để có kế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

mạnh tập thể. Nó có ảnh hưởng chi phối tới tất cả quá trình phát triển chung trên cơ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

sở tác động tới tổ chức, cộng đồng bên ngoài hay các lực lượng xã hội khác
(Nguyễn Ngọc Hợi, 2003).
* Hình thức tham gia của người dân trong quản lý thủy lợi nội đồng
Sự tham gia của người dân trong quản lý thủy lợi nội đồng phổ biến dưới
những hình thức tham gia như sau: được mời tham gia các buổi “họp tư vấn”, đóng
góp ý kiến khi bắt đầu triển khai mô hình; đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch và thực
hiện xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ trên đồng ruộng của địa phương; chỉ
định và bầu ra đại diện cho cộng đồng cho Ban quản lý hoặc đội quản lý - người có
trách nhiệm đối với các vấn đề liên quan đến cấp nước tưới trên đồng ruộng cho địa
phương; đóng góp công lao động và các đóng góp tài chính để xây dựng, hoạt động,
duy tu và bảo vệ các công trình thủy lợi nội đồng ở địa phương; thanh toán chi phí
nước theo mức tiêu thụ thực tế hoặc thỏa thuận của hộ gia đình,… (Nguyễn Thị Thúy
Tươi, 2013).
2.1.6 Mức độ tham gia của người dân trong quản lý thủy lợi nội đồng
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về mức độ của sự tham gia. Theo
Sherry Arnstenin (1969) mô tả quá trình tham gia của người dân như là một chiếc
thang với tám bước: (1) Sự vận động; (2) Liệu pháp: Chưa tạo ra sự tham gia, chỉ có
mục đích đào tạo người tham gia, phải giành được sự ủng hộ của cộng đồng thông
qua quan hệ công chúng; (3) Cung cấp thông tin – đây là bước quan trọng đầu tiên
nhằm thúc đẩy sự tham gia nhưng thông tin thường chỉ mang tính một chiều mà
không có phản hồi; (4) Tham vấn: Khảo sát thái độ, tổ chức các cuộc họp khu dân
cư và tham khảo ý kiến cộng đồng; (5) Động viên: Bầu ra những thành viên xứng
đáng vào ủy ban; (6) Hợp tác: Dàn xếp để phân phối lại quyền lực giữa công dân và
nhà cầm quyền, cả hai đều phải có trách nhiệm trong việc lên kế hoạch và ra quyết
định; (7) Ủy quyền: Các công dân phải nắm giữ đa số các vị trí trong ủy ban và có
quyền quyết định; (8) Quần chúng đã có thể chịu trách nhiệm (Ben Fleming and

vẫn duy trì sự kiểm soát việc ra quyết định, xây dựng và thực thi kế hoạch. Sự vận
động có thể hướng tới mục tiêu cải thiện sự phân phối phúc lợi và quyền lực hiện tại
(Nguyễn Ngọc Hợi, 2003).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

2.1.7 Nội dung nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong quản lý thủy lợi
nội đồng
* Sự tham gia của người dân trong quy hoạch thủy lợi nội đồng
Mục tiêu của quy hoạch thủy lợi nói chung và thủy lợi nội đồng nói riêng là
phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống công trình thủy lợi và nguồn tài nguyên
nước, đáp ứng nhu cầu cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và các ngành kinh tế
khác. Giảm nhẹ thiệt hại do hạn hán, ngập úng, ứng phó với biến đổi khí hậu đặc biệt
là ảnh hưởng của nước biển dâng và xâm nhập mặn. Để đạt được mục tiêu của quy
hoạch thủy lợi nội đồng thì rất cần thiết huy động đến sự tham gia của người dân.
Trong phạm vi nghiên cứu của để tài, tiến hành tìm hiểu cách thức tham gia
của người dân trong quy hoạch thủy lợi nói chung và thủy lợi nội đồng nói riêng
như thế nào, mức độ tham gia của họ ra sao; chính quyền địa phương có huy động
đến sự tham gia của người dân vào hoạt động quy hoạch thủy lợi nội đồng không;
qua đó, đánh giá sự tham gia của họ trong quy hoạch thủy lợi nội đồng của địa
phương.
* Sự tham gia của người dân trong xây dựng các công trình thủy lợi nội đồng
Việc tìm hiểu xem sự tham gia của người dân trong hoạt động giao đất để
xây dựng công trình thủy lợi nội đồng; các hình thức tham gia của người dân vào
thực thi xây dựng các công trình thủy lợi nội đồng như thế nào, mức độ tham gia
của họ ra sao, qua đó đánh giá sự tham gia của người dân trong xây dựng các công
trình thủy lợi nội đồng ở địa phương.
* Sự tham gia của người dân trong quản lý nước tưới trên đồng ruộng
Tìm hiểu sự tham gia của người dân trong việc lập kế hoạch tưới – tiêu: Một
kế hoạch tưới được lập ra đáp ứng được nhu cầu nước tưới của người dân là cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status