BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ THÚY
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH
GIẢM NGHÈO CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÁ THƯỚC – TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
đã quan tâm, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học
tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên thực hiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 0
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC HỘP vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO CỦA CHÍNH PHỦ 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính đối với các CTGN của Chính phủ 4
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 46
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Thực trạng quản lý tài chính đối với các chương trình giảm nghèo của Chính
phủ trên địa bàn huyện Bá Thước 48
4.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện các chương trình giảm nghèo của Chính phủ
ở huyện Bá Thước 48
4.1.2 Lập dự toán cho các chương trình giảm nghèo của Chính phủ trên địa bàn
huyện Bá Thước 53
4.1.3 Phân bổ và sử dụng ngân sách cho các chương trình giảm nghèo của Chính
phủ trên địa bàn huyện Bá Thước 58
4.1.4 Hạch toán, quyết toán cho các chương trình giảm nghèo của Chính phủ trên
địa bàn huyện Bá Thước 85
4.1.5 Kiểm tra, giám sát, kiểm toán và thông tin báo cáo cho các chương trình giảm
nghèo của Chính phủ trên địa bàn huyện Bá Thước 88
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tài chính đối với các chương trình
giảm nghèo của Chính phủ trên địa bàn huyện Bá Thước 93
4.2.1 Thể chế và chính sách 93
4.2.2 Nguồn lực tài chính dành cho các chương trình giảm nghèo 95
4.2.3 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội ở huyện Bá Thước 96
4.2.4 Trình độ tổ chức quản lý và trình độ của chủ thể làm công tác quản lý 97
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
4.2.5 Cơ chế phân cấp quản lý tài chính 99
4.2.6 Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình xóa đói giảm nghèo 100
4.3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính đối với các chương trình giảm
nghèo của Chính phủ trên địa bàn huyện Bá Thước 101
4.3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu xóa đói giảm nghèo của huyện Bá Thước 101
4.3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính cho các CTGN ở huyện Bá Thước 103
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
Bảng 4.5 Tình hình phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương
trình dự án trên địa bàn huyện từ năm 2009 – 2013 61
Bảng 4.6 Kinh phí lồng ghép của Chương trình 30a với các chương trình khác 63
Bảng 4.7 Tình hình phân bổ và sử dụng nguồn vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng
trong các chương trình giảm nghèo 64
Bảng 4.8 Tình hình phân bổ nguồn vốn Chương trình 30a đầu tư cho cơ sở hạ tầng
ở huyện Bá Thước 66
Bảng 4.9 Đánh giá của cán bộ huyện, cán bộ xã và người dân về việc phân bổ và . 68
sử dụng nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ở các thôn, bản, xã 68
Bảng 4.10 Phân bổ nguồn vốn cho duy tu, bảo dưỡng các công trình thuộc Chương
trình 135 69
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
Bảng 4.11 Tình hình triển khai kinh phí cho các chính sách thuộc Chương trình 30a . 71
Bảng 4.12 Đánh giá của cán bộ huyện, xã và người dân về chính sách hỗ trợ thông
qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất 73
Bảng 4.13 Đánh giá của cán bộ huyện, xã về việc phân bổ nguồn vốn cho 74
chính sách hỗ trợ sản xuất. 74
Bảng 4.14 Đánh giá của cán bộ huyện, xã và người dân về chính sách hỗ trợ 80
nhà ở cho hộ nghèo 80
Bảng 4.15 Đánh giá của cán bộ huyện, xã về chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho cán bộ xã, thôn và cộng đồng 82
Bảng 4.16 Đánh giá cả cán bộ huyện, xã và người dân về chính sách tuyên truyền,
tư vấn và hỗ trợ xuất khẩu lao động 83
Bảng 4.17 Tình hình chính sách hỗ trợ tín dụng tính đến ngày 31/12/2012 84
Bảng 4.18 Đánh giá của cán bộ huyện, xã và người dân về hỗ trợ tín dụng 85
Bảng 4.19 Kết quả của công tác hạch toán, quyết toán 87
Bảng 4.20 Tình hình quyết toán các chương trình giảm nghèo 87
Bảng 4.21 Đánh giá của cán bộ huyện, xã về công tác hạch toán, quyết toán cho các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL : Ban quản lý
CC : Cơ cấu
CSXH : Chính sách xã hội
CTGN : Chương trình giảm nghèo
DV : Dịch vụ
ĐVT : Đơn vị tính
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GĐ : Giai đoạn
GT : Giao thông
GTSX : Giá trị sản xuất
HĐND : Hội đồng nhân dân
KT : Kinh tế
LĐ : Lao động
LĐNT: : Lao động nông thôn
MTQG : Mục tiêu quốc gia
MTQG GN : Mục tiêu quốc gia giảm nghèo
người nghèo, cải thiện mức sống và gia tăng phúc lợi xã hội thông qua các dịch vụ
công thiết yếu và trao quyền nhiều hơn cho người nghèo. Để thực hiện được chương
trình đó Đảng và Nhà nước đã tập trung mọi nguồn lực mà nguồn lực tài chính chủ
yếu là từ nguồn ngân sách nhà nước. Trong khi số lượng chương trình an sinh xã
hội ban hành quá nhiều, nhiều chương trình dự án có nội dung chồng chéo dẫn đến
khó kiểm soát cũng như đánh giá nhu cầu kinh phí để thực hiện chính sách, nguồn
lực hạn chế dẫn đến phân tán nguồn lực để thực hiện và khó khăn trong cân đối
ngân sách. Vì vậy mà quản lý tài chính đối với các chương trình giảm nghèo của
Chính phủ cần được quan tâm. Làm sao để vừa quản lý có hiệu quả lại vừa thực
hiện được mục tiêu đã đề ra.
Bá Thước là một trong 62 huyện nghèo nhất của cả nước nằm ở miền núi
phía Tây của Thanh Hóa. Kinh tế xã hội của huyện chậm phát triển, phần lớn dân số
là người dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở vùng núi. Trong những năm qua, Bá
Thước đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách lớn của Chính phủ nhằm từng
bước xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy sản xuất phát triển như Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo, Chương trình 135, Nghị quyết 30a Việc triển khai thực hiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng còn đặt ra nhiều vấn đề cần phải nghiên
cứu tổng kết cả về lý luận và thực tiễn. Số hộ nghèo đã giảm nhanh nhưng chưa thực
sự bền vững, tỷ lệ tái nghèo vẫn còn cao trong khi hộ nghèo nhận được nhiều hỗ trợ về
mọi mặt tín dụng ưu đãi, cây giống, vật nuôi đã đặt ra câu hỏi công tác quản lý nói
chung và quản lý tài chính cho các chương trình giảm nghèo của Chính phủ nói
riêng đã thực sự làm tốt vai trò của mình chưa? Những tồn tại đang diễn ra trên địa
bàn huyện Bá Thước cần được nhanh chóng nắm bắt và giải quyết kịp thời.
Từ yêu cầu thực tiễn và những lý do trên tôi đã lựa chọn và tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Quản lý tài chính đối với các chương trình giảm nghèo của Chính phủ
trên địa bàn huyện Bá Thước – tỉnh Thanh Hóa.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý tài chính đối với các
chương trình giảm nghèo của Chính phủ trên địa bàn huyện Bá Thước.
Đối tượng khảo sát là các cá nhân, đơn vị cung cấp, tiếp nhận và thực hiện
quản lý tài chính của nhà nước cho các chương trình giảm nghèo ở huyện.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: trên địa bàn huyện Bá Thước – tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu đề tài tiến hành từ tháng 5/2013 đến tháng 4/2014.
Số liệu đã công bố được thu thập từ các tài liệu chủ yếu trong giai đoạn
2009 – 2013.
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
liên quan đến quản lý tài chính cho các chương trình giảm nghèo của Chính phủ có
thông qua ngân sách của huyện Bá Thước bao gồm Chương trình 135, Chương trình
30a và các đối tượng cá nhân có liên quan. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO CỦA CHÍNH PHỦ
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính đối với các CTGN của Chính phủ
2.1.1 Khái niệm quản lý tài chính đối với các CTGN của Chính phủ
hướng là thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính công nhằm đạt tới mục
tiêu đã định.
Từ những phân tích trên có thể có khái niệm tổng quát về quản lý Tài chính
công như sau: “Quản lý tài chính công là hoạt động của các chủ thể quản lý tài
chính công thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công
cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính công nhằm đạt được
các mục tiêu đã định” (Trần Văn Giao, 2008).
Chương trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ là một chuỗi các hoạt động
được thực hiện với sự hỗ trợ của các nguồn lực công nhằm đạt được những mục tiêu
xóa đói giảm nghèo (Đỗ Kim Chung, 2010).
Vậy có thể hiểu, Quản lý tài chính đối với các chương trình giảm nghèo của
Chính phủ là hoạt động của các chủ thể quản lý tài chính (Chính phủ) thông qua
việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và công cụ quản lý để tác động
và điều khiển hoạt động của nguồn lực công nhằm đạt được các mục tiêu xóa đói
giảm nghèo đã đề ra.
2.1.2 Đặc điểm của quản lý tài chính đối với các CTGN của Chính phủ
Khái quát các đặc điểm cơ bản quản lý tài chính đối với các chương trình
giảm nghèo của Chính phủ như sau:
Quản lý tài chính đối với các chương trình giảm nghèo của Chính phủ được
thực hiện theo một hệ thống thống nhất từ trên xuống. Bên cạnh đó còn căn cứ vào
nhu cầu quản lý của từng chương trình, dự án, sự hình thành hệ thống các cấp chính
quyền và quá trình thực hiện phân cấp quản lý kinh tế, xã hội cho các cấp chính
quyền, các cơ quan quản lý Nhà nước.
Quản lý tài chính đối với các chương trình giảm nghèo của Chính phủ phải
tuân theo các quy định cụ thể của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản
hướng dẫn đã ban hành về mặt nội dung, mức chi và cơ chế quản lý tài chính. Việc
lập, phân bổ, quyết định giao dự toán; quản lý sử dụng và quyết toán, kinh phí của
các chương trình giảm nghèo thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
tra, đánh giá ). Mỗi phương pháp, công cụ có đặc điểm riêng, có cách thức tác
động riêng và có các ưu, nhược điểm riêng. Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
tài chính công là luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước, nên trong quản lý tài
chính đối với các chương trình giảm nghèo của Chính phủ phải đặc biệt chú trọng
tới các phương pháp, công cụ mang tính quyền uy, mệnh lệnh để đảm bảo tính tập
trung, thống nhất. Đó là các phương pháp tổ chức, hành chính, các công cụ pháp
luật, thanh tra, kiểm tra. Đây cũng là một đặc điểm quan trọng của quản lý tài chính
đối với các chương trình giảm nghèo của Chính phủ.
2.1.3 Nguyên tắc của quản lý tài chính đối với các CTGN của Chính phủ
Hoạt động quản lý tài chính đối với các CTGN của Chính phủ được thực
hiện theo những nguyên tắc cơ bản sau:.
Nguyên tắc tập trung dân chủ: Tập trung dân chủ là nguyên tắc hàng đầu
trong quản lý tài chính của các chương trình giảm nghèo của Chính phủ. Điều
này được thể hiện ở quản lý ngân sách nhà nước, quản lý quỹ tài chính nhà nước
và quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Tập
trung dân chủ đảm bảo cho các nguồn lực của xã hội, của nền kinh tế được sử
dụng tập trung và phân phối hợp lý. Các khoản thu - chi trong quản lý tài chính
đối với các chương trình giảm nghèo của Chính phủ phải được bàn bạc thực sự
công khai nhằm đáp ứng các mục tiêu vì lợi ích cộng đồng.
Nguyên tắc hiệu quả: Nguyên tắc hiệu quả là nguyên tắc quan trọng trong
quản lý tài chính đối với các chương trình giảm nghèo của Chính phủ. Hiệu quả
trong quản lý tài chính đối với các chương trình giảm nghèo của chính phủ được thể
hiện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội. Khi thực hiện các nội dung
chi tiêu công cộng, Nhà nước luôn hướng tới việc thực hiện các nhiệm vụ và mục
tiêu trên cơ sở lợi ích của toàn thể cộng đồng. Ngoài ra, hiệu quả kinh tế cũng là
thước đo quan trọng để Nhà nước cân nhắc khi ban hành các chính sách và các
quyết định liên quan đến chi tiêu ngân sách nhà nước. Hiệu quả về xã hội là tiêu
quản lý Nhà nước.
Hai là, căn cứ vào đặc điểm, nội dung hoạt động của từng khâu của Tài
chính công cho giảm nghèo.
2.1.4.2 Lập dự toán ngân sách thực hiện các CTGN của Chính phủ
Lập dự toán ngân sách cho các chương trình giảm nghèo của Chính phủ là
tổng hợp các phương pháp, cách thức mang tính kinh tế, kỹ thuật nghiệp vụ do các
chủ thể có thẩm quyền thực hiện để xây dựng và quyết định các khoản chi ngân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
sách nhà nước trong thời gian 1 năm (thường là năm ngân sách). Việc lập dự toán
được thực hiện trước năm ngân sách.
Dự toán ngân sách được lập căn cứ vào chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước về phát triển kinh tế, quản lý tài chính. Các khoản chi trong dự toán được
xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quản lý nhà nước. Đối với
các khoản chi thường xuyên, việc lập dự toán còn phải căn cứ từ nguồn thu từ thuế,
phí, lệ phí và tuân theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định.
Hoạt động lập dự toán ngân sách cho các chương trình giảm nghèo của
Chính phủ bao gồm hai nội dung: xây dựng dự toán và phê duyệt dự toán.
- Xây dựng dự toán là việc tính toán và xác định cụ thể các khoản chi của
năm ngân sách, công việc này được thực hiện bởi các cơ quan quyền lực nhà nước
gồm Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, ngoài ra còn có sự tham gia của các đơn
vị sử dụng nguồn tài chính và các cơ quan, đơn vị khác. Kết quả của quá trình xây
dựng dự toán là bản dự toán chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân
sách cùng với các báo cáo, tài liệu có liên quan kèm theo để trình Quốc hội xem xét
và quyết định trong kỳ họp thường niên vào cuối năm trước năm ngân sách.
- Phê duyệt dự toán: Đây là khâu quan trọng trong hoạt động lập dự toán, tạo
lập ý nghĩa pháp lý cho bản dự toán đã được xây dựng. Phê duyệt dự toán được thực
hiện chủ yếu bởi các cơ quan quyền lực nhà nước.
ngân sách, từng đơn vị sử dụng ngân sách, từ Trung ương đến các đơn vị dự toán cơ
sở.
Sử dụng ngân sách là hoạt động của cơ quan tài chính và các đơn vị sử dụng
ngân sách. Đơn vị sử dụng ngân sách sau khi được phê duyệt dự toán thì tiến hành
phân bổ theo nội dung chi, nhóm mục chi, mã số chương trình theo quy định gửi cơ
quan chủ quản tổng hợp để gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định làm căn cứ rút
dự toán. Việc chuyển giao, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước phải đảm
bảo hiệu quả, đúng mục đích và kế hoạch được giao, phù hợp với quy định pháp
luật về điều kiện, phương thức cấp phát và quản lý từng khoản chi. Yêu cầu của các
khoản chi ngân sách:
- Các khoản chi đều phải được ghi nhận trong dự toán phân bổ cho đơn vị
nhận kinh phí.
- Các khoản chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức.
- Các khoản chi phải có đủ hồ sơ chứng từ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Cần xây dựng quy trình cấp phát và sử dụng nguồn tài chính của chính phủ
nhằm hạn chế tối đa những tiêu cực trong quá trình các chủ thể tham gia sử dụng
ngân sách. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm
quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
Các đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách của chương trình mục tiêu giảm
nghèo có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng và
hiệu quả.
Các lĩnh vực chủ yếu mà các Chương trình giảm nghèo của Chính phủ phân
bổ nguồn vốn bao gồm: Phân bổ vốn đầu tư cho xây dựng; Phân bổ cho chính sách
phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập; Phân bổ cho chính sách giáo dục,
đào tạo nghề và dạy nghề; và Phân bổ cho chính sách hỗ trợ tín dụng.
a/ Phân bổ vốn đầu tư cho xây dựng
Việc phân bổ nguồn vốn cho đầu tư xây dựng ưu tiên đầu tư cho các công
d/ Phân bổ nguồn vốn cho chính sách hỗ trợ tín dụng
Cho hộ nghèo vay với lãi suất ưu đãi để người nghèo có vốn mua giống gia
súc, cây trồng, mua công cụ máy móc hoặc phương tiện chuồng traị nhằm hỗ trợ
phát triển sản xuất nông nghiệp, cải thiện đời sống hộ nghèo.
2.1.4.4 Công tác hạch toán, quyết toán
Các đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách của chương trình giảm nghèo có
trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các Dự án theo chương,
loại, khoản tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước; mã số của chương trình
giảm nghèo và quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật.
Đối với một số hoạt động của Chương trình do cơ quan, tổ chức thực hiện
thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì dự án thì chứng từ làm căn cứ
thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì dự án, gồm: Hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ (kèm theo dự toán chi tiết được cơ quan chủ trì dự án phê duyệt), biên bản
nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và
các tài liệu có liên quan khác. Các chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực
hiện dự án lưu giữ theo quy định hiện hành.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
2.1.4.5 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn tài chính của Chính phủ
Thực hiện công tác kiểm tra trước, trong và sau quá trình sử dụng nguồn tài
chính của Chính phủ bằng các hình thức thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên
nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật trong quá trình sử dụng
nguồn tài chính.
Cơ quan được Quốc hội quy định có trách nhiệm phối hợp với cơ quan cùng
cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục
tiêu của các dự án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục
đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
chương trình xóa đói giảm nghèo sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình phân bổ, giải ngân
cho các chương trình này, đồng thời ảnh hưởng đến việc triển khai nhiệm vụ của
các ban chỉ đạo các cấp.
Nguồn kinh phí dành cho hoạt động quản lý tài chính chủ yếu là từ ngân
sách nhà nước. Do nguồn lực này còn đồng thời phải chi cho nhiều khoản chi
khác nhau nên việc đảm bảo đủ kinh phí cho hoạt động quản lý diễn ra là vô
cùng quan trọng. Nguồn lực cho quản lý tài chính không chỉ chi cho đối tượng
quản lý, các mục tiêu quản lý mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới việc phân bổ
nguồn vốn trong quản lý tài chính.
2.1.5.3 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo
Các đặc điểm về tự nhiên – kinh tế - xã hội tạo nên những lợi thế cũng như
khó khăn cho các xã trong huyện. Về đặc điểm tự nhiên có ảnh hưởng đến hiệu quả
của quản lý tài chính hay hiệu quả của nguồn vốn nhà nước được phân bổ cho vùng.
Nếu đặc điểm đất đai, khí hậu, địa hình khó khăn sẽ làm cho việc sử dụng vốn đầu
tư không mang lại hiệu quả cao như mong muốn. Đồng thời, phân bổ nguồn vốn
phải dựa trên tiêu chí xã nghèo, xã thật sự khó khăn để phân bổ điều này cũng dựa
trên đặc điểm tự nhiên của xã. Về đặc điểm kinh tế - xã hội, nếu trình độ của người
dân thấp thì thái độ ứng xử và khả năng sự dụng vốn đầu tư đúng mục đích sẽ bị
hạn chế, dẫn tới hiệu quả phân bổ vốn đầu tư thấp. Ngược lại, nếu điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương thuận lợi thì nguồn vốn đầu tư sẽ
được sử dụng hợp lý, tập trung và hiệu quả. Vì vậy, quản lý tài chính đối với các
chương trình giảm nghèo của chính phủ cần nắm vững các đặc điểm kinh tế – tự
nhiên - xã hội ở các huyện nghèo. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
2.1.5.4 Trình độ tổ chức quản lý và trình độ của chủ thể làm công tác quản lý
Trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ dễ dàng trong hoạt động quản lý tài chính và
Page 16
2.1.5.6 Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình xóa đói giảm nghèo
Việc lồng ghép vốn của các CTGN được thực hiện theo nguyên tắc lồng
ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc nhiều chương trình, dự án,
chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi. Việc thực hiện lồng ghép các nguồn vốn được thể
hiện cụ thể, xác định thứ tự ưu tiên trong dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát
triển hàng năm của tỉnh, huyện phù hợp với chương trình giảm nghèo trên địa bàn
huyện được phê duyệt.
Quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc
không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư phát triển, tổng mức kinh phí sự
nghiệp được giao. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức liên quan đến con
người, hộ gia đình phải đảm bảo đủ kinh phí, thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn
và định mức và không sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu
khác.
Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình XĐGN ảnh hưởng đến
quy mô và hiệu quả của nguồn vốn ngân sách đầu tư cho các chương trình xóa đói
giảm nghèo. Các chương trình, dự án được lồng ghép và phối hợp chặt chẽ trên
từng địa bàn sẽ làm tăng quy mô nguồn vốn hỗ trợ từ đó triển khai được nhiều nội
dung hơn, tăng hiệu quả đầu tư hơn đồng thời tiết kiệm nguồn lực.
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính đối với các CTGN của Chính phủ
2.2.1 Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản lý tài chính, quản lý NSNN đã được nghiên cứu ở nhiều góc độ, nhiều
cách tiếp cận khác nhau, hệ thống các bài viết phong phú với số lượng khá đồ sộ.
Đối với nghiên cứu ngoài nước về lĩnh vực này chủ yếu là các tác phẩm
nghiên cứu về quản lý tài chính công nói chung và nghiên cứu về quản lý chi tiêu
công nói riêng. Tiêu biểu có thể kể đến một số nghiên cứu sau:
+ Nghiên cứu của Michel Bouvier, Marie - Christine Esclassale, Jean - Pierre
Lassale (2005), Finances Publiques đã được Bộ Tài Chính Việt Nam dịch ra tiếng
Việt để phục vụ đào tạo cán bộ theo dự án Việt – Pháp FSP (Bộ Tài Chính, 2005).