BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
HOÀNG THẾ TRANG
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGA SƠN,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
HOÀNG THẾ TRANG
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGA SƠN,
TỈNH THANH HÓA
điều phối NTM tỉnh Thanh Hóa đã động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá
trình học tập, rèn luyện và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm
luận văn đã có những lời nhận xét quý báu để tôi hoàn thiện bài luận văn.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các
số liệu thu thập và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình
nghiên cứu đều được nghi rõ nguồn ngốc.
Hà nội,ngày 18 tháng 3 năm 2014
Tác giả
Hoàng Thế Trang
ii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Mục lục .............................................................................................................. ii
Danh mục các từ viết tắt................................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI ................................................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới ..... 5
1.1.1. Khái niệm nông thôn ............................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của nông thôn .............................................................................. 6
1.1.3. Chương trình xây dựng nông thôn mới của nhà nước ............................ 8
1.2. Thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ..................................................... 17
1.2.1. Ở nước ngoài ......................................................................................... 17
3.3.2. Sự tham gia, đóng góp các nguồn lực của người dân ......................... 105
3.3.3. Sự tham gia của người dân trong giám sát các công trình xây dựng .. 107
3.4. Phân tích SWOT cho quá trình XD NTM trên địa bàn huyện Nga Sơn ... 108
3.5. Một số giải pháp góp phần thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Nga Sơn ................................................................... 112
3.5.1. Những bất cập trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Nga
Sơn................................................................................................................. 113
3.5.2. Giải pháp ............................................................................................. 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
STT
Viết dầy đủ
1
ANTT
An ninh trật tự
2
BCĐ
Tổng sản phẩm quốc nội
8
HGĐ
Hộ gia đình
9
NTM
Nông thôn mới
10
THCS
Trung học cơ sở
11
THPT
Trung học phổ thông
12
UBND
3.3
Kết quả phát triển kinh tế xã Nga Mỹ (2011-2013)
86
3.4
Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM xã Nga Mỹ
89
3.5
Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM xã Nga Thành
99
3.6
3.7
3.8
3.9
Sự tham gia của người dân trong các cuộc họp về xây dựng
NTM
104
cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt
động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà
máy ở thành phố sản xuất ra.
Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo đến phát triển kinh tế xã hội ở
nông thôn. Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), đất nước ta bước
vào công cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh
tế thế giới. Nền kinh tế thị trường và hội nhập có nhiều ưu điểm như giải
phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng, tạo điều kiện để nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tuy vậy, bên cạnh những ưu điểm thì
nền kinh tế thị trường đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết. Do việc phân bổ nguồn
lực kinh tế tuân theo quy luật vận động của hệ thống thị trường, cho nên
những vùng miền và địa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản và không
2
có vị trí địa lý thuận lợi thì phát triển chậm, đời sống của nhân dân vẫn còn
nhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở vùng sâu,
vùng xa. Một thực tế đang diễn ra là do nông thôn chậm phát triển nên áp lực
di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng đến quá trình
ổn định và phát triển của các đô thị.
Trước thực trạng trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,
giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và hội
nhập như triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó
khăn (Chương trình 135) và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các địa phương cũng đã
có nhiều chủ trương và chính sách để xây dựng nông thôn mới nhưng nông
thôn nước ta có phạm vi rất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản
của nhân dân còn khó khăn. Để góp phần vào quá trình xây dựng nông thôn
mới ở địa phương, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp thúc đẩy thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh
Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của luận văn là góp phần thúc đẩy quá trình thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh
Thanh Hóa.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và
xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay.
- Đánh giá thực trạng triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới tại
huyện Nga Sơn.
- Xác định các vấn đề tồn tại, khó khăn và nguyên nhân trong tiến trình
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nga Sơn.
4
- Đề xuất, định hướng các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh triển khai chương
trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình triển khai chương trình
xây dựng nông thôn mới tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình và
kết quả triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn 26 xã, thị trấn tập trung vào 7 xã đăng ký hoàn thành xây dựng nông thôn
Tại Việt Nam, quan điểm phổ biến cho rằng nông thôn là vùng sinh
sống của tập hợp dân cư, trong đó chủ yếu là nông dân. Tập trung cư dân này
tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng và
môi trường trong một thể chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ
chức khác.
Nông thôn có những đặc điểm cơ bản khác với thành thị trên các mặt
chủ yếu sau:
- Nông thôn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi
trường sinh thái, các vùng nông thôn quản lý một lượng tài nguyên thiên
nhiên lớn, phong phú và đa dạng, bao gồm các tái nguyên đất, nước, khí hậu,
rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật gồm cả tự nhiên và do
con người tạo ra.
- Cư dân sinh sống chủ yếu là nông dân và làm nghề nông. Đây là địa
bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các
6
ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp. Trong các làng xã
truyền thống, sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí chủ chốt và là nguồn sinh kế
chính của đại bộ phận nông dân. Các vùng nông thôn trong tương lai sẽ không
phải chỉ là có các hộ nông dân sinh sống và làm nông nghiệp mà thay vào đó
là các cư dân cư trú và tiến hành nhiều hoạt động kinh tế khác như sản xuất
công nghiệp và dịch vụ.
- Cộng đồng dân cư nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá
chặt chẽ với nững quy định cụ thể của từng hộ tộc và gia đình. Ở nông thôn
có nhiều gia đình trong một dòng họ cùng sinh sống và gắn bó với nhau gần
gũi, khăng khít lâu đời. Những người ngoài dòng họ cùng chung sống, góp
sức phòng tránh thiên tai, gúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống tạo nên tình
làng nghĩa xóm.
quốc gia. Nếu việc di chuyển nhân công ra khỏi nông nghiệp sang các ngành
khác bị hạn chế thì sự tăng trưởng sẽ bị ảnh hưởng và việc phát triển kinh tế
sẽ phiến diện. Vì vậy, phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần làm ổn định
kinh tế quốc gia.
- Thứ ba, nông thôn là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của
khu vực thành thị hiện đại. Trước hết nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ
các sản phẩm của công nghiệp. Nếu thị trường rộng lớn được khai thông, thu
nhập người dân nông thôn được nâng cao, sức mua của người dân tăng lên,
công nghiệp có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm sản xuất của toàn
ngành không chỉ hàng tiêu dùng mà cả các yếu tố đầu vào của nông nghiệp.
Phát triển nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp và những
ngành sản xuất khác trên phạm vi toàn xã hội. Năm 2013, tổng kim ngạch
xuất khẩu nông lâm nghiệp và thủy sản của Việt Nam đạt 27,5 tỷ USD chiếm
20% GDP và 28% kim ngạch xuất khẩu cả nước.
- Thứ tư, nông thôn có rất nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm
nhiều tầng lớp, nhiều thành phần khác nhau. Mỗi sự biến động dù tích cực
8
hay tiêu cực đều sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã
hội và an ninh quốc phòng của cả nước. Do đó sự phát triển và ổn định nông
thôn sẽ góp phần quan trọng trong việc đảm bảo ổn định tình hình cả nước.
- Thứ năm, nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai,
khoáng sản, động thực vật, rừng, biển, nên sự phát triển bền vững nông thôn
có ảnh hưởng to lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, việc khai thác sử
dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khu vực nông thôn bảo đảm cho sự
phát triển lâu dài và bền vững của đất nước.
1.1.3. Chương trình xây dựng nông thôn mới của nhà nước
1.1.3.1. Khái niệm nông thôn mới
1.1.3.2. Chức năng của nông thôn mới
- Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại:
Nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp
của quốc gia. Có thể nói nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn.
Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông
nghiệp chất lượng cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông
nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới, các điều kiện
sản xuất nông nghiệp hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên
tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại. Chính vì vậy, xây dựng
nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành thị. Hướng
tư duy áp dụng mô hình phát triển của thành thị vào xây dựng nông thôn phần
nào đã phủ nhận những giá trị tự có của nông thôn và khả năng phát triển trên
cơ sở giữ vững bản sắc riêng nông thôn.
- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống:
Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được hình
thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống.
Quy tắc hành vi của xã hội gồm những phong tục tập quán đã được hình thành
từ lâu đời, ở đó con người đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạm phong tục
10
tập quán đó. Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn
và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù. Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn
với những đặc trưng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù,
thể hiện các tư tưởng triết học như trời đất giao hoà, thuận theo tự nhiên với
sự tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế
tục phát triển của dân tộc.
- Chức năng sinh thái:
Nền văn minh nông nghiệp được hình thành từ những tích luỹ trong
Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
* Hạ tầng kinh tế xã hội
- Về giao thông: Hoàn thiện đường xã, liên xã, đường xã xuống thôn
bằng nhựa hóa hoặc bê tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI; Xây dựng
đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ
sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa
thể thao trên địa bàn; Xây dựng, hoàn thiện nhà văn hóa và khu thể thao thôn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế
trên địa bàn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo
dục trên địa bàn.
- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn.
- Về bưu điện: Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông; Xây
dựng điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn, xóm.
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn: Xây dựng đê hoặc bờ
bao chống lũ; Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp
nước sinh hoạt; Kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội đồng),
12
- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện
đối nội, đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000 m2, diện tích sử dụng
của trụ sở đối với khu vực đồng bằng, trung du tối thiểu 500 m2, khu vực
miền núi hải đảo tối thiểu 400 m2; mật độ xây dựng dưới 50%, mật độ cây
xanh trên 30%.
- Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm,
dột nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn.
* Phát triển giáo dục đào tạo
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào
tạo: Đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ; Phổ
cập giáo dục trung học; Nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở
được tiếp tục học trung học phổ thông.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
* Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế.
- Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
* Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa. Phấn
đấu xã có trên 70% số thôn, bản đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa”.
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn. Xã có Đài truyền
thanh xã hoạt động có hiệu quả.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 6 và 16 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
* Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn: Đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoat sạch và hợp vệ
sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng;
14
Chỉ đạo nhân dân xây dựng nhà vệ sinh đảm bảo hợp lý.
- Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên địa bàn
xã: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn xóm; Xây
dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải đạt yêu cầu; Chỉnh trang, cải tạo nghĩa
trang; Cải tạo, xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư; Trồng cây xanh ở
1.1.3.4. Những nguyên tắc xây dựng NTM
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí đã ban hành.
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,
nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ,
đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng
đồng người dân ở xóm, xã được bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức
thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn
nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và đảm bảo thực hiện các
quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện và giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội;
cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng
quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ
thể trong xây dựng NTM.
16
1.1.3.5. Nguồn lực xây dựng NTM
Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới gồm 5 nguồn chính sau:
- Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công sức, tiền của đóng góp và
1.2.1. Ở nước ngoài
1.2.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn, có dân số trên 1,3 tỷ người, trong
đó nông dân sống ở nông thôn gần 900 triệu người. Dân số của Trung Quốc
chiếm 21% dân số thế giới, trong khi đó diện tích đất canh tác chỉ chiếm có
9% của thế giới. Xuất phát điểm là một nước nghèo nhưng nhờ có công cuộc
cải cách mở cửa, Trung Quốc đã trỗi dậy như một hiện tượng thần kỳ của khu
vực Châu Á và trên thế giới. Với một diện tích đất canh tác ít ỏi như vậy, để
nuôi sống 21% dân số của thế giới là một bài toán hóc búa. Lời giải cho bài
toán đó chính là chính sách Tam nông của Trung Quốc mà nhiều người gọi là
“Quốc sách”.
Thành công của chính sách Tam nông của Trung Quốc cho phép chúng
ta rút ra những bài học sau đây:
- Cải tổ việc quản lý trong nông nghiệp:
Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc,
trong đó những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chế
kinh doanh 2 tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở
cửa toàn diện thị trường nông sản; xóa bỏ thuế nông sản; xóa bỏ thuế nông
nghiệp và thực hiện trợ cấp trực tiếp cho nông dân.
Đổi mới cơ chế quản lý như thực hiện cơ chế “hai mở một điều chỉnh”.
Hai mở là mở cửa giá thu mua theo cơ chế thị trường, mở cửa thị trường mua
bán lương thực. Một điều chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông
thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân như trợ cấp giống, phân bón, vật tư, máy
móc...Việc đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp đã thực sự cởi trói cho
nông dân, thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển mạnh trong những năm vừa qua.
- Nguồn lực của Nhà nước tập trung cho kết cấu hạ tầng:
18