VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ THỊ THỦY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CHẾ XUẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ THỊ THỦY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CHẾ XUẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐÌNH CHÚC
HÀ NỘI - 2018
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả Luận văn
Đỗ Thị Thủy
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ....................................................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận về khu công nghiệp, khu chế xuất .................................... 8
1.2. Cơ sở thực tiễn của một số địa phương trong nước. ............................. 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........ 27
2.1. Tình hình phát triển KCN, KCX trên địa bàn TP. Hà Nội: .................. 27
2.2. Đóng góp của các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội....................... 32
2.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên
địa bàn thành phố Hà Nội. ........................................................................... 34
2.4.Bộ máy quản lý Nhà nước đối với các KCN trên địa bàn TP. Hà Nội. . 43
2.5. Những kết quả đạt được trong quản lý nhà nước đối với các KCN trên
điaị bàn TP. Hà Nội. .................................................................................... 54
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ............................................................................ 60
3.1. Bối cảnh Quốc tế và trong nước tác động đến quản lý Nhà nước đối với
các KCN trên địa bàn TP. Hà Nội. .............................................................. 60
3.2. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
trên địa bàn thành phố Hà Nội. .................................................................... 60
3.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công
CLKCN
Cụm liên kết công nghiệp
CNH
Công nghiệp hóa
HĐH
Hiện đại hóa
CP
Chính phủ
DN
Doanh nghiệp
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GSO
Hình 2.3. Cơ cấu FDI các KCN Hà Nội theo dự án........................................ 48
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước và thực tiễn phát triển của Việt
Nam cho thấy, tổ chức sản xuất công nghiệp tập trung tại các khu công nghiệp
(KCN) đã thực sự hiệu quả, đóng góp quan trọng không chỉ riêng cho sự phát
triển của ngành công nghiệp mà còn tạo ra các cực tăng trưởng và thay đổi
môi trường xã hội của địa phương và toàn nền kinh tế. Việc phát triển KCN
còn là một giải pháp của các nước đang phát triển nhằm vượt qua những khó
khăn về cơ sở hạ tầng chung của đất nước, tạo điều kiện thu hút đầu tư và
phát triển năng lực sản xuất. Chính vì vậy việc đổi mới quản lý và không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN là một vấn đề cấp bách.
Đồng thời đảm bảo vai trò và sự đóng góp của các KCN vào công cuộc phát
triển kinh tế đất nước phát triển bền vững về mặt kinh tế, môi trường, xã hội.
Việc hình thành và phát triển các KCN góp phần đẩy nhanh tiến trình công
nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta, đóng góp quan trọng trong việc thu hút
nguồn vốn đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tạo điều
kiện để tiếp thu công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao
động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy tăng trưởng công
nghiệp góp phần phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế.
Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, các KCN của Hà Nội đã chứng
tỏ được vai trò của mình và đóng góp quan trọng trong việc đạt được các
thành tựu kinh tế của Thủ đô Hà Nội. Theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày
26/7/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hà Nội đến năm 2030 và định hướng đến năm năm 2050, thành
phố Hà Nội sẽ có 33 KCN, khu công nghệ cao. Tính đến 31/12/2015 đã có 17
1
nước đối với các khu công nghiệp: Michael Porter [29] đã đặc biệt nhấn mạnh
đến KCN. Theo ông KCN là sự tập trung về địa lý của các doanh nghiệp, của
các nhà cung cấp dịch vụ, của những người được hưởng dịch vụ, của các
ngành công nghiệp và các tổ chức liên quan trong lĩnh vực cụ thể có cạnh
tranh nhưng cũng có hợp tác. Các KCN tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình
thành các cụm công nghiệp; Trong đó các doanh nghiệp có liên kết sản xuất,
kinh doanh chặt chẽ. Sự liên kết này của các doanh nghiệp cho phép giảm chi
phí sản xuất, tạo lợi thế so sánh trong sản xuất, tương tác và sản sinh các ý
tưởng đổi mới sáng tạo.
Cùng với sự phát triển của các KCN, những quan niệm và lý thuyết
mới về quản lý và phát triển KCN cũng được đưa ra: Roberts Elsevier[31] đã
đưa ra quan niệm mới trong quản lý nhà nước các KCN theo hướng phát triển
KCN sinh thái với các tiêu chí cụ thể và minh chứng trong điều kiện của
Australia; Susan M.Walcott đã xem xét vai trò của các KCN Trung Quốc
trong việc thu hút các công nghệ hiện đại để sản xuất các hàng hóa có chất
lượng đưa ra thị trường trong nước và quốc tế. Tác phẩm này đưa ra các lập
luận dựa trên các lý thuyết về liên kết KCN trong bối cảnh của nước này với
khác biệt ở các địa phương khác nhau.
Bên cạnh đó, ở Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu đã có những đánh
giá khá sâu sắc và nêu bật các đặc trưng, tồn tại cơ bản trong công tác quản lý
nhà nước các KCN, các doanh nghiệp trong KCN hiện nay cũng như các chính
sách và thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các KCN đã phân tích tác
động của các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước các KCN trong cả nước đến
sự phát triển của các KCN. Khuất Thị Hồng Nhung (2013) đã luận giải cơ sở lý
luận về vai trò QLNN đối với quá trình hình thành và phát triển KCN ở Việt
Nam nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Lê Thị Thu Hương (2015) đã nghiên
cứu, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phát triển
3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các KCN
trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian qua, từ đó chỉ rõ ra những tồn tại,
nguyên nhân, những vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới; từ đó đề xuất
một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các KCN
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý Nhà nước trong
các khu công nghiệp, khu chế xuất;
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các KCN
trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian qua, từ đó chỉ rõ những thành công,
những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước
đối với các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là:
Quản lý nhà nước của Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội
đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về nội dung: Nghiên cứu các hoạt động quản lý các khu công nghiệp
và khu chế xuất theo 3 nhóm chủ yếu: Quy hoạch quản lý hành chính và hoạt
động thanh tra, kiểm tra.
- Về không gian: Nghiên cứu quản lý nhà nước của Ban quản lý các
KCN và chế xuất Hà Nội đối với các khu công nghiệp thuộc địa bàn thành phố
Hà Nội.
5