ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
BÙI THỊ HƢƠNG GIANG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
BÙI THỊ HƢƠNG GIANG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUỲNH ANH
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................. 8
1.1.1 Xây dựng và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp ............. 8
1.1.2 Hoạt động quản lý các khu, cụm công nghiệp trên cả nước ........... 10
1.1.3. Đánh giá chung các công trình nghiên cứu về khu, cụm công
nghiệp và công tác quản lý khu, cụm công nghiệp .................................. 10
1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại cụm công nghiệp ............................... 11
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến cụm công nghiệp .............................. 11
1.2.2 Các đặc điểm của cụm công nghiệp ................................................ 15
1.2.3. Phân loại cụm công nghiệp ............................................................ 16
1.3. Quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp ............................................ 17
1.3.1. Khái niệm ....................................................................................... 17
1.3.2. Nội dung và quy trình quản lý ........................................................ 18
1.3.3 Chủ thể và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý ............................... 19
1.3.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 22
1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc các khu, cụm công nghiệp tại một số địa
phƣơng ............................................................................................................. 26
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước các cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc .......................................................................................... 26
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh28
1.4.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước các cụm công nghiệp tại thành phố
Hải Phòng................................................................................................. 29
1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An ........ 31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 33
2.1 Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................... 33
2.1.1 Số liệu thứ cấp ................................................................................. 33
2.1.2 Số liệu sơ cấp .................................................................................. 33
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu................................................................... 33
CHƢƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NGHỆ AN ....................................................................................................... 73
4.1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với quản lý nhà nƣớc các
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An .................................................. 73
4.2 Các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với các
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2015-2020 ............... 75
4.2.1 Nâng cao chất lượng xây dựng và thực hiện quy hoạch cụm công
nghiệp........................................................................................................ 75
4.2.2 Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư và hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công
nghiệp........................................................................................................ 75
4.2.3 Chú trọng công tác hỗ trợ DN hoạt động trong cụm công nghiệp . 76
4.2.4 Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước
các cụm công nghiệp ................................................................................ 76
4.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động trong
cụm công nghiệp....................................................................................... 77
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 80
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1.
Từ viết tắt
CCN
Nguyên nghĩa
Cụm công nghiệp
ĐCN
Điểm công nghiệp
8.
ĐKKD
Đăng ký kinh doanh
9. DN
Doanh nghiệp
10. ĐVKD
Đơn vị kinh doanh
11. ĐVKDHT
Đơn vị kinh doanh hạ tầng
12. GPMB
Giải phóng mặt bằng
13. GTSXCN
Giá trị sản xuất công nghiệp
Kế hoạch và Đầu tƣ
21. KKT
Khu kinh tế
22. NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
23. NSTW
Ngân sách Trung ƣơng
24. QLNN
Quản lý nhà nƣớc
25. SXKD
Sản xuất kinh doanh
26. TN&MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
27. TTPTCCN
Trung tâm phát triển cụm công nghiệp
Tiến độ thực hiện đầu tƣ xây dựng các cụm công
nghiệp theo quy hoạch, giai đoạn 2006-2014
Trang
Phụ lục
46
47
Nguồn vốn hỗ trợ đầu tƣ xây dựng hạ tầng cụm
4
Bảng 3.4
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn
52
2006-2014
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Phụ lục
Phụ lục
57
Phụ lục
62
11
Bảng 3.11
12
Bảng 3.12
13
Bảng 3.13
14
Bảng 3.14
15
Bảng 3.15
Tỷ lệ các cụm công nghiệp vi phạm về đảm bảo
Tổng hợp xử lý cụm công nghiệp, doanh nghiệp
17
Bảng 3.17
trong cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
vi phạm về đảm bảo an toàn môi trƣờng, giai
Phụ lục
đoạn 2006 – 2014
Tổng hợp xử lý các cụm công nghiệp, doanh
18
Bảng 3.18
nghiệp trong cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Nghệ An vi phạm về công tác phòng cháy chữa
Phụ lục
cháy, giai đoạn 2006 - 2014
Bảng phân tích SWOT - công tác quản lý nhà
19
Bảng 4.1
nƣớc đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2006-2014
trên 3 triệu ngƣời, đứng thử 4 cả nƣớc (số liệu năm 2014). Đến thời điểm đầu
5
năm 2015, tỉnh đã tiến hành quy hoạch 41 CCN trên địa bàn 20 huyện, thành,
thị với tổng diện tích 899.59ha, trong đó có 10 CCN với diện tích 181.21 ha
đã đƣợc đầu tƣ xây dựng và đang hoạt động. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó
khăn đối với việc phát triển CCN ở Nghệ An trƣớc hết là cơ chế chính sách,
thủ tục hành chính cho việc đầu tƣ xây dựng và quản lý CCN.
Nhằm góp phần giải quyết những bất cập trong công tác QLNN đối với
các CCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An, đề tài: “QLNN đối với các CCN trên địa
bàn tỉnh Nghệ An” được chọn làm đề tài luận văn Thạc sỹ.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cƣ́u
2.1 Mục tiêu
Luận văn nghiên cứu và đề xuất về một số giải pháp hoàn thiện công tác
QLNN đối với các CCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về QLNN đối với
các CCN.
- Đánh giá thực trạng QLNN đối với các CCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu để hoàn thiện công tác QLNN đối với các
CCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là: QLNN đối với các CCN trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
*Phạm vi không gian:
Đề tài nghiên cứu QLNN đối với các CCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
7
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM
CÔNG NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Xây dựng và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Ngay từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, trƣớc xu thế coi việc
xây dựng các KCN và KCX nhƣ một giải pháp quan trọng để thu hút vốn đầu
tƣ nƣớc ngoài ở các nƣớc đang phát triển, một số hội nghị, hội thảo, các công
trình nghiên cứu về KCN đã đƣợc phổ biến. Nhiều công trình nghiên cứu đã
đề cập tới vấn đề xây dựng và phát triển KCN ở các mức độ và nội dung khác
nhau về cả mặt lý luận và thực tiễn. Có thể nêu ra một số công trình nghiên
cứu có liên quan đến vấn đề này nhƣ:
Một số sách và tài liệu chuyên khảo về xây dựng và phát triển KCN, CCN:
TS Phạm Đình Tuyển, 2001 đã phân tích việc lựa chọn quy hoạch KCN
và chủ yếu là vị trí đặt KCN. [15]
GS.TS Nguyễn Đình Phan và GS.TS Nguyễn Kế Tuấn, 2007 đã phân
tích chuyên sâu về việc tập trung hóa, tổ chức sản xuất và quy hoạch phát
triển công nghiệp trên vùng lãnh thổ và các loại hình khu vực công nghiệp
trong đó có KCN đã đƣợc đề cập đến tại chƣơng 10. [10]
PGS.TS Lê Thế Giới, 2008 đã tập trung luận giải những vấn đề cốt lõi
của phát triển bền vững KCN, đề xuất hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát
triển bền vững KCN và các giải pháp tăng cƣờng tính bền vững trong phát
triển bền vững các KCN Việt Nam. [6]
PGS.TS Lê Thế Giới, 2009 đã bàn về các luận điểm cơ bản của lý thuyết
CCN và lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh trong phát triển các lợi thế cạnh
thổ; 04 bài viết về hoạt động của các KKT. [1]
9
Năm 2004, cả nƣớc đã có 6 hội thảo về phát triển KCN, KCX. Hội thảo
đã nhận đƣợc trên 40 bài tham luận và 16 ý kiến phát biểu. Các ý kiến phát
biểu tại cuộc Hội thảo và các bài tham luận đã tập trung vào một số vấn đề cơ
bản nhƣ: vị trí, vai trò của các KCN, KCX; quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc
ta về phát triển KCN, KCX; một số vấn đề lý luận về KCN, KCX; công tác
quy hoạch phát triển các KCN, KCX; các chính sách liên quan đến phát triển
KCN, KCX; những nguyên nhân dẫn đến tình trạng kém phát triển của các
KCN phía Bắc so với các KCN phía Nam; tổ chức bộ máy QLNN đối với các
KCN, KCX và vấn đề tạo động lực cho các KCN, KCX. [2]
1.1.2 Hoạt động quản lý các khu, cụm công nghiệp trên cả nước
Đề tài cấp Bộ, Bộ KH&ĐT, 2002 đã giới thiệu kinh nghiệm quản lý các KCN,
KCX của nƣớc ngoài, đánh giá những ƣu điểm và những hạn chế của mô hình quản
lý hiện đang áp dụng tại Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số mô hình quản lý
mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các KCN, KCX trong thời gian tới. [3]
TS Trƣơng Thị Minh Sâm, 2004 đã đánh giá một cách toàn diện tình trạng
ô nhiễm môi trƣờng ở các KCN, KCX vùng kinh tế trọng điểm phía nam, những
thách thức đặt ra đối với công tác QLNN về bảo vệ môi trƣờng, đề xuất một hệ
thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với vấn đề này
ở các KCN, KCX thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam. [20]
ThS. Trần Duy Đông, 2015 đã khái quát chính sách pháp luật hiện hành
về KCN, KCX, KKT; những ƣu điểm và hạn chế trong quá trình xây dựng và
phát triển KCN, KCX, KKT; từ đó đề xuất định hƣớng chính sách phát triển
KCN, KCX, KKT đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. [18]
1.1.3. Đánh giá chung các công trình nghiên cứu về khu, cụm công nghiệp
và công tác quản lý khu, cụm công nghiệp
Lò, thị xã Thái Hòa và các huyện (gọi chung là UBND huyện) trực tiếp quản
lý, có diện tích tối thiểu 05 ha đối với huyện miền núi, 10 ha đối với các
11
huyện còn lại và diện tích tối đa không quá 35 ha, có ranh giới xác định,
không có dân cƣ sinh sống.
KCNN chính là tên gọi của CCN tại tỉnh Nghệ an khi chƣa có Quyết
định của Thủ tƣớng chính phủ về CCN.
1.2.1.2. Khái niệm cụm công nghiệp
Hiện nay có sự định nghĩa không hoàn toàn giống nhau giữa các học
giả, các tổ chức nƣớc ngoài và Việt Nam về CCN.
Khái niệm CCN “Geographical clusters” hay “Industrial districts” xuất
hiện vào cuối thế kỷ 19 bởi Alpred Marshall [8], xuất phát từ việc nghiên
cứu của ông về sự tập trung sản xuất công nghiệp ở miền Bắc nƣớc Anh.
Theo Marshall, các CCN có ba lợi thế cơ bản từ sự tập trung, đó là: sự lan
toả của thông tin, sự chuyên môn hoá và phân công lao động giữa các cơ sở
với nhau và sự phát triển của thị trƣờng lao động đa dạng có tay nghề cao.
Tiếp đó, khái niệm này đã đƣợc phát triển thành hai trƣờng phái tiếp cận
công nghiệp khác nhau. Các nhà nghiên cứu theo trƣờng phái Pháp nhƣ
Courlet et Pecqueur, Colletis ... gọi là các hệ thống sản xuất địa phƣơng. Các
nhà nghiên cứu theo trƣờng phái Anh, Mỹ gọi là CCN “Industrial Cluster”
hoặc “Industrial districts” với cách tiếp cận của Michael Porter...
Theo GS. Michael Porter, 1990, CCN là sự tập trung về mặt địa lý của
các công ty và tổ chức có liên quan trong một lĩnh vực cụ thể nào đó và bao
gồm các ngành gắn kết với nhau. CCN tập trung các nhà cung cấp đầu vào,
các khách hàng tiêu thụ sản phẩm, cũng nhƣ các nhà sản xuất các sản phẩm
khác có liên quan. Các CCN cũng có thể bao gồm các tổ chức nhƣ trƣờng đại
học, viện nghiên cứu, trƣờng đào tạo nghề và các hiệp hội thƣơng mại. [15]
105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tƣớng Chính phủ, còn
có một số khái niệm liên quan đến CCN nhƣ sau:
ĐVKD hạ tầng CCN (còn gọi là ĐVKDHT) là các DN, tổ chức, cá nhân
đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc
15
ĐKKD theo quy định của pháp luật Việt Nam trực tiếp đầu tƣ xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng CCN. Trong trƣờng hợp CCN dự kiến thành lập,
mở rộng không có ĐVKD hạ tầng thì có thể thành lập TTPTCCN.
Hạ tầng CCN bao gồm hệ thống đƣờng nội bộ, hệ thống cấp nƣớc, thoát
nƣớc, xử lý nƣớc thải, chất thải, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên
lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động
của CCN.
SXKD trong CCN là , hợp tác xã, tổ hợp tác đƣợc thành lập theo quy định
của pháp luật Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình ĐKKD theo quy định của pháp
luật, thực hiện đầu tƣ SXKD và các dịch vụ phục vụ SXKD trong CCN.
Trung tâm phát triển CCN là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu trực thuộc
UBND cấp huyện, đƣợc thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
ĐVKDHT.
Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất của CCN dành cho
SXKD và dịch vụ.
Tỷ lệ lấp đầy là tỷ lệ giữa diện tích đất công nghiệp đã đƣợc thuê hoặc
đăng ký thuê trên tổng diện tích đất công nghiệp.
1.2.3. Phân loại cụm công nghiệp
- CCNLN: là mô hình KCN tập trung quy mô nhỏ có diện tích ban đầu
khoảng 3-5 ha, sau đó phát triển lên. Ban quản lý chủ yếu ở cấp huyện với
nhiệm vụ chính là theo dõi quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng,
việc cho thuê và sử dụng đất đai. Các CCNLN phục vụ cho làng nghề cụ thể
khu vực này đƣợc các địa phƣơng ƣu đãi, khuyến khích đầu tƣ bằng các chính
sách thuê đất và các loại thuế khác nhau.
1.3. Quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp
1.3.1. Khái niệm
Thuật ngữ “quản lý” thƣờng đƣợc hiểu theo những cách khác nhau tuỳ
theo góc độ khoa học khác nhau cũng nhƣ cách tiếp cận của ngƣời nghiên
17
cứu. Quản lý là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và
khoa học tự nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dƣới góc
độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động
của đời sống xã hội.
Quản lý là hoạt động mang tính đặc thù của con ngƣời, là sự tác động có
mục đích của các chủ thể quản lý đối với các đối tƣợng quản lý. Quản lý xuất
hiện ở bất kỳ nơi nào và bất kỳ lúc nào khi ở đó có hoạt động chung của con
ngƣời. Mục đích và nhiệm vụ của quản lý là điều khiển, chỉ đạo hoạt động
chung của con ngƣời, phối hợp hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân thành một
hoạt động chung, thống nhất của cả tập thể và hƣớng hoạt động chung đó theo
những phƣơng hƣớng thống nhất, nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã định trƣớc.
Khái niệm QLNN: “QLNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực Nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con
ngƣời để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật
nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. [4]
QLNN đối với CCN là quá trình nhà nƣớc sử dụng quyền lực tác động ,
vào sự hình thành các CCN, hỗ trợ sự phát triển của các DN và điều chỉnh các
hoạt động tại các CCN diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.
1.3.2. Nội dung và quy trình quản lý