Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

CAO THỊ NHUNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

CAO THỊ NHUNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUỲNH ANH

Mã số

: 13055696

Tôi xin cam đoan:
1. Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” là do chính tôi thực hiện
2. Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong luận văn do chính tôi
thu thập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ. Các kết quả nghiên cứu
chƣa từng đƣợc ngƣời khác công bố trong bất kỳ công trình nào.
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2016
Tác giả

Cao Thị Nhung


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗ
lực của bản thân tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của
các thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:TS. Phạm Quỳnh Anh - ngƣời hƣớng
dẫn tận tâm, nghiêm túc, luôn đặt yêu cầu chất lƣợng luận văn lên hàng đầu
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo, Bộ phận sau đại học,
phòng Đào tạo, trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà nội.
Cảm ơn Tập thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên tại tỉnh Bắc ninh gồm Ban Quản lý
Khu Công nghiệp , Cục Thuế, Sở Kế hoạch đầu tƣ, Sở tài nguyên môi trƣờng , Cục
Thống kê, Sở công thƣơng
Cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tôi
trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tại tỉnh Bình
Dương ................................................................................................................23


1.4.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tại tỉnh
Đồng Nai ............................................................................................................26
1.4.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tại thành
phố Đà Nẵng .....................................................................................................31
1.4.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tại thành
phố Hải Phòng ...................................................................................................33
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................37
2.1 Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp ..................................................................37
2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin .....................................................................37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ............................................39
3.1 Khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và phát triển công nghiệp
của tỉnh Bắc Ninh ..................................................................................................39
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................39
3.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội ...........................................................................40
3.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ....42
3.2.1. Xây dựng quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh .......................42
3.2.2 Các chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp ................................44
3.2.3 Quản lý và phát triển các khu công nghiệp đã hình thành .......................51
3.2.4 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động trong các khu
công ghiệp ..........................................................................................................52
3.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh. ................................................................................................................53
3.3.1. Các ưu điểm .............................................................................................53
3.3.2. Những hạn chế .........................................................................................57


Từ viết tắt

Diễn giải

1

BQL

Ban quản lý

2

CCN

Cụm công nghiệp

3

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

4

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

5


KTTĐ

Kinh tế trọng điểm

11

NICs

các nƣớc công nghiệp hóa mới

12

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

13

STKBN

Sở Thống kê Bắc ninh

14

SXCN

Sản xuất công nghiệp

15

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

Nội dung
Tỉ lệ lấp đầy các KCN
Bảng so sánh tỷ lệ lấp đầy các KCN Bắc Ninh với
cả nƣớc năm 2014
Tình hình sử dụng đất KCN tỉnh Bắc Ninh tính
đến tháng 12 năm 2014

Trang
54
55

62

DANH MỤC HÌNH VẼ

STT

đầu tƣ đã đăng ký hơn 70,3 tỷ USD, và 5.210 dự án đầu tƣ trong nƣớc với tổng vốn
đăng ký 21,995 tỷ USD, (Theo Website KCN Việt Nam) Trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh, theo giai đoạn 16 năm (1998 – 2014) Bắc Ninh có 15 KCN tập trung đƣợc
Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt, trong đó có 09 KCN đi vào hoạt động với tổng số
vốn đầu tƣ đã đăng ký 8,28 tỷ USD. Các KCN đã đạt đƣợc những thành tựu quan
trọng: số lƣợng các KCN tăng, đất đai sử dụng đúng mục đích môi trƣờng đƣợc bảo
vệ, các dự án đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài không ngừng tăng, doanh thu lợi
nhuận và đóng góp ngân sách nhà nƣớc tăng không ngừng, tạo nhiều công ăn việc
làm cho ngƣời lao động..., góp phần thúc đẩy đáng kể tăng trƣởng kinh tế xã hội và
trở thành nhân tố quan trọng trong tiến trình CNH - HĐH của tỉnh (Báo cáo của Ban
Quản lý các KCN tỉnh Bắc ninh, năm 2014).
Những kết quả đã đạt đƣợc một phần là do công tác quản lý nhà nƣớc đối với
các KCN đã đƣợc đổi mới theo hƣớng năng động phù hợp với luật pháp và môi
trƣờng đầu tƣ trong nƣớc và quốc tế, phù hợp với với đặc điểm phát triển của KCN
ở -địa bàn tỉnh. Tuy nhiên quản lý nhà nƣớc đối với các KCN hiện hành của Việt

1


Nam nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng vẫn còn khá nhiều bất cập hạn chế. Chất
lƣợng công tác quy hoạch KCN và triển khai thực hiện quy hoạch đã đƣợc phê
duyệt chƣa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển; Công tác đền bù giải phóng mặt bằng,
xây dựng kết cấu hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn vƣớng mắc;Hàm lƣợng công
nghệ, tính phù hợp về ngành nghề trong cơ cấu đầu tƣ chƣa cao; Công tác bảo vệ
môi trƣờng Khu công nghiệp vẫn còn bất cập; Đời sống công nhân trong Khu công
nghiệp còn nhiều khó khăn (phòng đầu tƣ ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh )…..
Do đó cần thiết có nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc trong thực tiễn
phát triển KCN của tỉnh cùng với nguyên nhân của những thành công và hạn chế là
cơ sở khoa học đƣa ra những giải pháp quản lý nhà nƣớc nhằm phát triển các KCN
địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới. Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài:

nghiên cứu công tác quản lý của chính quyền cấp tỉnh nhƣng đặt trong khuôn khổ
các chính sách, chế độ quản lý các KCN của Nhà nƣớc ta.
Phạm vi thời gian
Luận văn phân tích thực trạng xây dựng và phát triển các KCN và vấn đề quản lý
nhà nƣớc đối với các KCN ở Bắc Ninh trong giai đoạn 2009 - 2014 .
4. Đóng góp của luận văn
Trong luận văn tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với
các KCN trên địa bàn tình Bắc Ninh giai đoạn 2009-2014, kết quả đạt đƣợc và những
hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế từ đó, đề xuất các giải pháp cơ bản
nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý đối nhà nƣớc đối với các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng và cả nƣớc nói chung. Chỉ có thực hiện đồng bộ,
nghiêm túc và công khai các giải pháp cơ bản nêu trong luận văn thì công tác quản lý
mới khắc phục đƣợc hạn chế và đạt đƣợc đúng các mục tiêu đã đề ra.
5. Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục bảng biểu, từ viết tắt, tài liệu tham
khảo, phụ lục thì Luận văn có kết cấu gồm 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
QLNN đối với các KCN
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với các KCN trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC KCN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu


- Lê Hồng Yến (2007) đã phân tích thực trạng một số chính sách và đƣa ra mô
hình tổ chức quản lý phát triển KCN ở Việt Nam
- Lê Tuấn Dũng (2009) đã phân tích chính sách đầu tƣ , hoạch định phát triển
Khu công nghiệp Việt nam giai đoạn 2009-2015.
- Nguyễn Đình Phan và Nguyễn Kế Tuấn, (2009) giáo trình tập trung để cập
chuyên sâu đến việc tập trung hóa, tổ chức sản xuất và quy hoạch phát triển KCN
trên vùng lãnh thổ và các loại hình KCN
- Hà Thị Thúy (2010) đã tập trung phân tích vai trò của KCN đối với sự phát
triển kinh tế xã hội ở Bắc Giang.
1.1.2. Hoạt động quản lý các khu công nghiệp trên cả nước
Hoàn Việt Trung - Đề tài cấp Bộ, Bộ KH& Đầu tƣ, (2012) đã tập trung vào
đánh giá quá trình hình thành, xây dựng và phát triển KCN trên cả nƣớc sau hai
mƣơi năm, từ đó đề xuất một số quan điểm, định hƣớng và giải pháp về tiếp tục mô
hình phát triển KCN.
- Vũ Đại Thắng ( 2011) đã chỉ ra những tồn tại trong việc áp dụng cơ chế,
chính sách vào mỗi địa phƣơng, nhƣ hội chứng ồ ạt thành lập các KCN khi chƣa
đƣợc chuẩn bị kỹ lƣỡng; Sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phƣơng về
thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài vào KCN; Các vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng, vấn đề
quản lý. Các nghiên cứu này cũng đề xuất thay đổi cơ chế, chính sách nhằm đảm
bảo cho phát và bảo vệ môi trƣờng các KCN trên phạm vi cả nƣớc.
- Búi Thế Cử (2014) đã phân tích vai trò của phát triển KCN, các KCN đối với
sự nghiệp CNH –HĐH, những bất cập về hoạt động quản lý đối với các KCN.
-Vũ Việt Đức, Pham Tuấn Giang, (2014) đã đƣa ra kết luận phát triển các KCN
Việt Nam chƣa bền vững, hiệu quả chƣa cao, chƣa mang tính dài hạn, nhân lực trình độ
thấp...
- Lê Thành Quân (2013) đã phân tích thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trƣờng ở
các KCN, đồng thời đƣa ra giải pháp phát triển đi đôi với bảo vệ môi trƣờng.
- Ngô sỹ Bích (2015) đã đề cập đến công tác xây dựng quy hoạch phát triển
các KCN, tình hình đầu tƣ xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tƣ vào KCN định hƣớng

Tại Việt nam KCN đƣợc đề cập đến từ khi miền Bắc xây dựng khu Gang thép
Thái Nguyên; miền Nam xây dựng KCN Biên Hòa. Nhƣng chỉ đến khi có Luật đầu
tƣ nƣớc ngoài năm (1986), khái niệm về KCN mới đƣợc chính thức nêu ra. Tại
khoản 14 và 15 Điều 2 theo văn bản này, “KCN là khu chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp”. Trong Quy chế KCN,
KCX, khu công nghệ cao (KCNC) ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày
24/4/1997của Chính phủ, khái niệm KCN đƣợc nêu tại khoản 2 và 3 Điều 2 nhƣ
sau: KCN là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và
thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp có ranh giới đại lý xác định, không

6


có dân cƣ sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ Tƣớng Chính phủ quyết định thành
lập, trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất.
Theo Luật đầu tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì KCN là khu chuyên
sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo quy định của Chính phủ
Căn cứ theo Nghị định số 29/2008/NĐ – CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ
quy định về KCN, KCX và KKT:
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo
điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác
định, đƣợc thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công
nghiệp quy định tại Nghị định này.
1.2.2. Các đặc điểm của khu công nghiệp
1.2.2.1. Đặc điểm tự nhiên của khu công nghiệp
KCN thƣờng đƣợc xây dựng ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi nhƣ gần các

KCN là phương thức thích hợp để phát triển công nghiệp, nhất là đối với các nước
đang tiến hành công nghiệp hoá. Để phát triển công nghiệp cần rất nhiều tiền đề. Tuy
nhiên, ở các nƣớc đang phát triển, các tiền đề này rất thiếu thốn, một phần do thiếu
nguồn lực tài trợ, phần khác do cần duy trì các ngành khác để tồn tại. Chính vì thế, xây
dựng các KCN là bƣớc đi hợp lý nhằm tận dụng mọi nguồn lực hiện có phát huy dần các
ngành công nghiệp địa phƣơng theo hƣớng hiện đại ngay từ đầu. Bởi vì, các nƣớc có thể
tập trung nguồn lực để trang bị cho các KCN cơ sở hạ tầng hiện đại, địa điểm thuận lợi
thậm chí cho nó một cơ chế quản lý và chế độ ƣu đãi riêng biệt để khuyến khích các chủ
đầu tƣ xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp ở đây.
KCN tạo không gian áp dụng chính sách ưu tiên cho phát triển công nghiệp
đồng thời tạo điều kiện bảo vệ môi trường. KCN là nơi thích hợp để thí điểm những
chính sách kinh tế mới, đặc biệt là chính sách về thuế, đàu tƣ và đất đai. KCN đƣợc
hình thành với những điều kiện đại lý, mặt bằng, giao thông… thuận lợi với những
ƣu đãi về giá thuê đất, về các chính sách linh hoạt và thủ tục hành chính đơn giản

8


tạo điều kiện để các chủ đầu tƣ giảm chi phí đầu tƣ, chi phí sản xuất và chi phí hành
chính khác. Ngoài ra, việc quy tụ các DN vào các KCN sẽ hạn chế đƣợc việc sử
dụng lãng phí đất đai, cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi trong vấn đề xử lý môi
trƣờng và quảng bá sản phẩm, đặc biệt, trong điều kiện nguồn vốn đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng còn thiếu, thì việc xây dựng và phát triển các KCN có vai trò quan
trọng trong việc tập trung nguồn vốn hạn hẹp đầu tƣ vào một số khu vực trọng điểm
có lợi thế so sánh hơn các khu vực khác trên địa bàn lãnh thổ từ đó nâng cao hiệu
quả sử dung vốn đầu tƣ.
KCN là nơi hấp thu vốn và chuyển giao có hiệu quả những thành tựu khoa
học công nghệ. Do KCN đƣợc quy hoạch dựa trên cơ sở khoa học và chiến lƣợc
phát triển lâu dài của nền kinh tế, thƣờng thu hút các doanh nghiệp có quan hệ với
nhau về công nghệ, nên các doanh nghiệp có điều kiện hợp tác, liên kết với nhau


Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chƣơng trình, kế hoạch

phát triển các KCN .
-

Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tƣ, chứng nhận đăng

ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ… đến hoạt động trong các KCN.
-

Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tƣ

và SXKD của các tổ chức, cá nhân trong các KCN .
-

Xây dựng và quản lý thông tin về CCN; chỉ đạo các hoạt động xúc

tiến đầu tƣ vào các KCN.
-

Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dƣỡng nghiệp vụ cho Ban quản lý về

các KCN.
-

Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tƣ,

giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thƣởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề
phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển các KCN .

- Chủ trì xây dựng quy hoạch phát triển KCN, trên địa bàn lãnh thổ; quyết
định thành lập, mở rộng KCN.
- Tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng đối với KCN ; Chỉ đạo lập và phê
duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng KCN; chỉ đạo thẩm định và phê duyệt thiết kế cơ
sở của dự án đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng KCN; quyết định sử dụng vốn ngân
sách nhà nƣớc để hỗ trợ nhà đầu tƣ đầu tƣ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong
hàng rào KCN.
- Thực hiện thủ tục đầu tƣ đối với dự án đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng KCN
trong thời gian chƣa thành lập BQL
- Ban hành các chính sách ƣu đãi và khuyến khích cụ thể phù hợp với các quy
định của pháp luật đối với việc ƣu tiên tuyển dụng và sử dụng lao động tại chỗ, lao
động có chuyên môn cao, tay nghề giỏi; hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động làm
việc trong KCN.
- Quy hoạch đất xây dựng khu tái định cƣ, khu nhà ở cho công nhân và các
công trình dịch vụ và tiện ích công cộng; hỗ trợ đầu tƣ xây dựng nhà ở cho công

11


nhân, khu tái định cƣ, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nƣớc; hỗ trợ xúc tiến đầu tƣ, thƣơng mại, du lịch; hỗ trợ bồi
thƣờng, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh quá trình đầu tƣ và phát KCN
- Chỉ đạo thực hiện việc thu hồi diện tích đất, mặt nƣớc, bồi thƣờng, giải phóng mặt
bằng và tái định canh, tái định cƣ và thực hiện các thủ tục cho thuê hoặc giao đất trong
KCN, theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
- Chỉ đạo các tổ chức có liên quan lập kế hoạch đầu tƣ và tổ chức xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN, nhƣ: đƣờng
giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp thoát nƣớc, thông tin liên lạc, các điểm đấu
nối kỹ thuật với các công trình kết cấu hạ tầng trong hàng rào KCN, cơ sở đào tạo
nghề, nhà ở, cơ sở khám chữa bệnh, trƣờng học và các công trình công cộng khác

đối với các CCN trên địa bàn, gồm:
- Chủ trì xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển các KCN trình
UBND cấp tỉnh phê duyệt.
- Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng các KCN.
- Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng CCN và
các dự án đầu tƣ xây dựng công trình trong các KCN theo thẩm quyền.
- Đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát
triển các KCN.
- Tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động của các KCN trên địa bàn.
- Quản lý hoạt động của các Doanh nghiệp trong các KCN theo thẩm quyền.
UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện QLNN đối với các KCN trên địa
bàn gồm:
- Chỉ đạo Phòng Công Thƣơng (hoặc Phòng Kinh tế) trong việc thực hiện
chức năng cơ quan đầu mối giúp UBND cấp huyện QLNN về các KCN.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND cấp xã hỗ trợ thực hiện
công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cƣ… để nhanh chóng
triển khai xây dựng các KCN trên địa bàn.
- Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch các KCN trên địa
bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tƣ xây dựng và tổ chức triển khai đầu
tƣ xây dựng các các KCN trên địa bàn sau khi đƣợc duyệt.

13


- Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển các KCN trên địa bàn.
c. Ban Quản lý các khu công nghiệp.
Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc:
- Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và UBNN cấp tỉnh trong việc xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động

định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C hoặc cấp, gia hạn Giấy phép xây
dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy
định của pháp luật về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; cấp Giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong KCN
cho tổ chức có liên quan;
- Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho ngƣời nƣớc ngoài,
ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài làm việc trong KCN ; cấp sổ lao động cho
ngƣời lao động Việt Nam làm việc KCN; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao
động, thỏa ƣớc lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động,
hệ thống thang lƣơng, bảng lƣơng, định mức lao động, kế hoạch đƣa ngƣời lao động
đi thực tập ở nƣớc ngoài dƣới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình
ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp;
- Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá sản xuất trong KCN và các
loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong KCN ; Xác nhận hợp
đồng, văn bản về bất động sản trong KCN, cho tổ chức có liên quan; Tổ chức thực
hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng đối với dự án
đầu tƣ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh trong khu công nghiệp ;
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tƣ quy định tại Giấy
chứng nhận đầu tƣ, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tƣ; chủ trì, phối hợp kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án đƣợc hƣởng ƣu đãi đầu
tƣ và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội đối
với ngƣời lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao
động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự,
bảo vệ môi trƣờng sinh thái đối với các dự án tại KCN; quyết định xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định đối với các trƣờng hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và
đề nghị cơ quan QLNN có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trƣờng hợp vi phạm về
các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền;

15



16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status