ĐẠ I HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
NGUYỄN VĂN
HƯỞNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH
TẾ
ĐẠ I HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
NGUYỄN VĂN HƯỞNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh
tế
Mã số:
8.34.04.10
Tác giả Luận văn xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân
thành, sâu sắc tới TS. Bùi Nữ Hoàng Anh vì sự tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh
đã tạo điều kiện để tác giả theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn
thành bản luận văn được thuận lợi.
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này.
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và
kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có
điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được
tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Văn Hưởng
3
MỤC LỤC
LYPERLINK \l...................................................................................................................
i
LYPERLINK
....................................................................................................................ii
MỤC
Tính
cấp
thiết
của
.........................................................................1
vấn
đề
nghiên
cứu
4.
Đóng
góp
của
.................................................................................................4
luận
văn
5.
Kết
cấu
của
.....................................................................................................5
với
công
các
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với các KCN
....................16
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp của một
số địa phương ở Việt
Nam...............................................................................................19
1.2.1.
Kinh
nghiệm
từ
Dương.......................................................................19
1.2.2.
Kinh
nghiệm
từ
...............................................................22
thành
tỉnh
phố
Hải
Bình
Phòng
PHƯƠNG
NGHIÊNCỨU.........................................................31
PHÁP
2.1.
Câu
hỏi
nghiên
..................................................................................................32
cứu
2.2.
Cách
tiếp
cận
........................................................................................32
cứu
2.3.
Phương
pháp
........................................................................................32
2.3.1.
Phương
pháp
thu
..........................................................................32
3.2. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc
Ninh .........................................................................................................................44
3.2.1. Thực trạng công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và
chính sách
QLNN các KCN
....................................................................................................44
3.2.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch và
chính sách QLNN các KCN
................................................................................50
3.2.3. Thực trạng công tác thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt
động các
KCN.........................................................................................................................67
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với các khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
.......................................................................76
6
3.3.1. Các yếu tố khách quan
.........................................................................................76
3.3.2. Các yếu tố chủ
quan..............................................................................................79
3.4. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
..................................................................................................90
3.4.1. Những kết quả đạt
Bắc
Ninh
.......................................................................95
4.1.1. Quan điểm, phương
hướng..................................................................................95
4.1.2. Mục
tiêu..................................................................................................................96
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
trên
địa
bàn
tỉnh
Bắc
Ninh
..................................................................................................97
4.2.1. Tăng cường quy hoạch KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
...............................97
4.2.2. Tăng cường công tác thực hiện QLNN về
KCN..............................................98
4.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các KCN trên
địa
.................................................................................................................110
4.3.1. Đối với Nhà nước, chính
phủ............................................................................110
công
8
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh
..........................................................................111
4.3.3. Đối với Ban quản lý các KCN Bắc Ninh
........................................................112
KẾT LUẬN
..................................................................................................................114
TÀI LIỆU THAM
KHẢO...........................................................................................115
PHỤ LỤC
1....................................................................................................................117
9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
ASEAN
CNC
Công nghệ cao
CSHT
Cơ sở hạ tầng
DN
Doanh nghiệp
ĐKTN
Điều kiện tự nhiên
ĐTH
Đô thị hóa
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GPMB
GSO
Khu kinh tế
vii
Chữ viết tắt
KT-XH
Viết đầy đủ
Kinh tế xã hội
NĐT
Nhà đầu tư
NLĐ
Người lao động
R&D
Research and Development (nghiên cứu và phát triển)
QLNN
QH va XD
Quản lý Nhà nước
Quy hoạch và Xây dựng
SXKD
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Quy mô mẫu khảo sát ................................................... 34
Bảng 2.2:
Thang đo Likert ............................................................ 35
Bảng 3.1:
Bảng tổng hợp thực trạng các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
....................................................................................... 40
Bảng 3.2:
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
của các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 20152017............................................................................... 42
Bảng 3.3:
Quy hoạch tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2015-2017 ............................................................ 46
Bảng 3.4:
Bảng 3.9:
Hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp tại KCN Bắc
Ninh giai đoạn 2015-2017 ............................................ 60
Bảng 3.10: Tình hình lao động trong các KCN Bắc Ninh giai đoạn
2015-2017 ..................................................................... 63
Bảng 3.11: Đánh giá ý kiến về công tác tổ chức thực hiện QLNN các
KCN Bắc Ninh .............................................................. 66
9
Bảng 3.12: Thống kê kết quả kiểm tra về tình hình cháy nổ tại KCN
Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 .....................................
68
Bảng 3.13: Thống kê kết quả kiểm tra về tình hình vi phạm lao động
tại KCN Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 ...................... 70
Bảng 3.14: Đánh giá ý kiến về công tác thực hiện thanh tra, kiểm
tra, giám sát các hoạt động các KCN tại Bắc
Ninh............. 75
Bảng 3.15: Vốn đầu tư phát triển cho cơ sở hạ tầng tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2015-2017 ............................................................ 82
Bảng 3.16: Trình độ nhân sự thuộc Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2015-2017 ............................................ 84
10
nghệ cao (gọi chung là KCN) được xem là một trong những phương thức hữu
hiệu đối với nước ta hiện nay trong tiến trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế
quốc tế của đất nước. Sau gần 30 năm xây dựng, phát triển, cả nước hiện có
328 khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập, thu hút được hơn 120 tỷ
USD vốn FDI,
800.000 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước, và giải quyết việc làm cho hơn 3 triệu
lao động. Riêng trong năm 2017, các khu công nghiệp, khu chế xuất đóng góp
hơn 2 tỷ USD vào ngân sách nhà nước, 110 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu. Bên
cạnh đó, cả nước có thêm 625 cụm công nghiệp, tổng diện tích đất công
nghiệp theo quy hoạch của các cụm công nghiệp đang hoạt động là 19.000ha,
thu hút hơn 10.000 dự án đầu tư, với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 137.000 tỷ
đồng, giải quyết việc làm cho 538.000 lao động (www.bacninh.gov.vn ).
Trong bối cảnh hiện nay, Bắc Ninh đã và đang đón nhận làn sóng đầu tư
mới từ nhiều quốc gia, việc phát triển các KCN xanh, CCN sạch và không gây
ô nhiễm môi trường là hết sức cần thiết nhằm cải thiện môi trường đầu tư và
phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của các NĐT. Đó là hướng đi đúng đắn để mang
lại sự cân đối giữa một bên phát triển kinh tế và một bên là tầm nhìn quy
hoạch chiến lược không gian đô thị trong đó có kiến trúc cảnh quan các KCN.
Thiết nghĩ, việc nghiên cứu công tác QLNN về KCN tốt sẽ khiến nền kinh tế
công nghiệp của địa phương phát triển mở ra một xã hội phát triển, một đất
nước phồn vinh và bền vững.
Tỉnh Bắc Ninh đã tận dụng tốt những lợi thế so sánh sẵn có về vị trí địa
lý, nguồn lao động, tài nguyên du lịch. Bên cạnh đó, tỉnh cũng luôn có sự đổi
mới, tư duy nhằm tạo ra những lợi thế so sánh động, tăng tính cạnh tranh trong
thu hút FDI trong tình hình mới. Hiện nay, tỉnh Bắc Ninh có 16 KCN tập trung
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung theo Văn bản số
2
3
I; Tạo các bước chuyển biến về kinh tế dịch vụ, xây dựng Bắc Ninh trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố khoa học, văn minh.
Từ thực tế và mục tiêu đó, nhằm tìm kiếm giải pháp trong công tác
QLNN để các KCN có thể phát triển tốt hơn trong bối cảnh cạnh tranh, hội
nhập quốc tế và sự lan tỏa của cách mạng công nghiệp 4.0, vấn đề “Tăng
cường quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” đã
được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công
tác quản lý nhà nước đối với các khu công công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh góp phần phát triển tốt hơn các KCN này trong bối cảnh cạnh tranh, hội
nhập quốc tế và sự lan tỏa của cách mạng công nghiệp 4.0.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN
đối với các KCN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với các KCN trên địa bàn
tỉnh
Bắc Ninh.
- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với các KCN trên địa
bàn nghiên cứu.
- Đề xuất giải pháp tăng cường công tác QLNN đối với các KCN trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu, thời gian nghiên cứu.
Các nội dung của QLNN đối với các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh
khích thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
5
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chương sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với các
KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với các KCN tại tỉnh Bắc
Ninh.
Chương 4. Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước nhằm phát triển tốt
hơn các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái quát về các khu công nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp
Trên thế giới, KCN đã được hình thành và phát triển ở các nước tư bản
vào những năm cuối thế kỷ XIX. KCN đầu tiên được thành lập năm 1896 ở
Machester (Anh) và vùng công nghiệp Clearing Chicago (Mỹ), năm 1940, Ý
thành lập KCN tại Napoli. Đến thập kỷ 1950-1960 ở Mỹ có 452 vùng công
nghiệp và gần 1000 KCN sau đó tăng lên 2400 KCN vào năm 1970. Pháp có
Thái Lan: KCN tương tự như một thành phố công nghiệp, một cộng
đồng hoàn chỉnh. Mỗi KCN được quy hoạch đầy đủ các tiện nghi đa dạng, hệ
thống lý nước thải, hệ thống kết cấu hạ tầng hoàn hảo, hệ thống thương mại,
hệ thống thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học và khu trung cư dành cho
công nhân.
Như vậy, Khu tự do có nghĩa một cách tổng quát là khu vực được vây
kín bằng hàng rào, với các “cổng” ra vào được kiểm soát và tại địa phận đó
một số ưu đãi về kinh tế được áp dụng. Khái niệm này về cơ bản đồng nhất
KCX với Khu vực miễn thuế. (Trường Đại học kinh tế quốc dân, 2011).
Hiện nay có nhiều khái niệm định nghĩa về KCN, khái quát lại có thể
hiểu KCN theo 2 cách:
Thứ nhất: KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công
nghiệp, đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ sản xuất công
nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà
ở… Về thực chất mô hình này là khu hành chính kinh tế đặc biệt như KCN
Batam (Indonesia), công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và một số
nước Tây Âu, Khu kinh tế mở Chu Lai, Dung Quất ở Việt Nam. (Trường Đại
học kinh tế quốc dân, 2011).
Thứ hai: KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, tập trung các
DN công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống.
Mô hình này được xây dựng ở một số nước như Malaisia, Indonesia, Thái Lan,
Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam. (Trường Đại học kinh tế quốc dân, 2011).
8
Như vậy, KCN đều là một khu vực có ranh giới địa lý xác định, có
những thuận lợi về tự nhiên, xây dựng kết cấu hạ tầng, về xã hội và nhân văn
để thu hút, tập trung các DN sản xuất công nghiệp, các dịch vụ có liên quan
hoạt động theo một cơ chế, chính sách và cơ cấu nhất định nhằm đạt hiệu quả
phục vụ cho loại hình sản xuất này.
(*) Về quá trình hình thành: Khu công nghiệp không phải là khu vực
được thành lập tự phát mà được thành lập theo quy định của Chính phủ, trên
cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt. Để phát triển các khu công nghiệp, Nhà
nước phải thiết lập môi trường đầu tư thuận lợi, bao gồm hệ thống kết cấu hạ
tầng phát triển đồng bộ, hệ thống cơ chế chính sách toàn diện, đồng bộ. Chính
vì vậy, Nhà nước phải xây dựng quy hoạch phát triển các khu công nghiệp,
thẩm định kỹ trước khi thành lập và triển khai xây dựng chúng.
(*) Về đầu tư cho sản xuất: Theo quy định của pháp luật hiện hành,
trong khu công nghiệp, có khu vực hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng
hóa xuất khẩu (được gọi là khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất). Phụ thuộc
vào quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt và dự
án đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, trong phạm vi khu
công nghiệp có thể thành lập khu vực riêng bao gồm: các doanh nghiệp
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu và các dịch vụ thu
ngoại tệ hoặc cũng có thể chỉ thành lập doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng
xuất khẩu (doanh nghiệp chế xuất). (Trường Đại học kinh tế quốc dân,
2011). 1.1.1.3. Vai trò kinh tế xã hội của các khu công nghiệp
Các KCN có vai trò kinh tế - xã hội như sau:
- Thu hút vốn đầu tư công nghiệp: KCN với đặc điểm là nơi được đầu
tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng
đầu tư trên một vùng không gian lãnh thổ do vậy đó là nơi tập trung và kết
hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước. Với quy chê quản lý thống
nhất và các chính sách ưu đãi, các KCN đã tạo ra một môi trường đầu tư kinh
doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài; hơn nữa
việc phát triển các KCN cũng phù hợp với chiến lược kinh doanh của các tập
đoàn, công ty đa quốc gia trong việc mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ sở
tranh thủ ưu đãi thuê quan từ phía nước chủ nhà, tiết kiệm chi phí, tăng lợi
nhuận và khai thác thị trường mới ở các nước đang phát triển. Do vậy, KCN
giúp cho việc tăng cường
kinh tế CNH, thị trường hiện đại, hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới.
- Hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn. Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu