Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN MẠNH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN MẠNH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 60340403

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HOÀNG QUY


tháng 7 năm 2017

Học viên

Nguyễn Mạnh Tuấn


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ATVSLĐ

2

BQL

3

CCLĐ

CƠ CẤU LAO ĐỘNG


10

HĐH

HIỆN ĐẠI HÓA

11

KCN

KHU CÔNG NGHIỆP

12

KCNC

13

KCX

14

KH -KT

KHOA HỌC – KỸ THUẬT

15

KT-XH


ỦY BAN NHÂN DÂN

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
BAN QUẢN LÝ

CÔNG NGHIỆP
CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
CÔNG NGHIỆP HÓA

KHU CÔNG NGHỆ CAO
KHU CHẾ XUẤT


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP ...................................................................................... 8
1.1. Những vấn đề chung về khu công nghiệp .................................................. 8
1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp .................................................................... 8
1.1.2. Đặc điểm, tầm quan trọng của khu công nghiệp ................................... 10
1.2. Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp ............................................. 15
1.2.1. Khái niệm, nội dung quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp.............. 15
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với các
Khu công nghiệp ............................................................................................. 20

2.3.1 Những thành tựu đã đạt được ................................................................. 63
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ........... 67
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 73
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ
THỌ ................................................................................................................. 74


3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ ....................................................................................... 74
3.1.1 Định hướng phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ............ 74
3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .................................................................... 75
3.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .................................................... 76
3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ........... 76
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống chính sách thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp
của tỉnh Phú Thọ ............................................................................................. 80
3.2.3 Đổi mới công tác xúc tiến và thu hút đầu tư .......................................... 81
3.2.4 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng đảm bảo cho việc phát triển khu công nghiệp85
3.2.5 Nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp, cải cách hành chính (trọng
tâm là cải cách thủ tục hành chính) ................................................................. 89
3.2.6 Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Ban quản lý các khu công nghiệp
Tỉnh Phú Thọ................................................................................................... 90
3.2.7 Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư vào khu công nghiệp 92
3.2.8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp ......................................................................... 93
3.2.9 Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các Khu công
nghiệp trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ ................................................................... 94
3.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan......................................................... 95

sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhất là các nước đang phát triển thì
việc hình thành các KCN đã tạo ra được cơ hội phát triển công nghiệp và thực
hiện công nghiệp hóa rút ngắn bởi có thể kết hợp và học tập được những
thành tựu mới nhất về khoa học công nghệ, về tổ chức và quản lý doanh
nghiệp, đồng thời tranh thủ được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để phát
triển.
Từ KCN Thụy Vân - KCN đầu tiên của tỉnh Phú Thọ được thành lập
năm 1997, đến nay, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã có 07 KCN được Chính phủ
phê duyệt vào danh mục các KCN tập trung đến năm 2015, định hướng đến
năm 2020, với tổng diện tích đất tự nhiên 2.156 ha. Các KCN, CCN trọng
điểm được quy hoạch trên 6/13 huyện, thành, thị và được lựa chọn ở các vị trí
thuận lợi về giao thông, cấp điện, cấp nước và dịch vụ cần thiết khác, tạo điều
kiện để thu hút đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi, hiệu
quả. Đồng thời, việc quy hoạch các KCN, CCN luôn đặt trong quy hoạch tổng
thể phát triển các KCN cả nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch phát triển công nghiệp và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đây là một trong những điều kiện hết sức
quan trọng để xây dựng thành công, cũng như phát triển các KCN trong dài
hạn.
Các KCN đã thu hút được một lượng lớn các dự án đầu tư, trong đó có
những dự án quan trọng, vốn đăng ký đầu tư lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Các

1


dự án tập trung vào ngành công nghiệp chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng,
cơ khí chế tạo, sản xuất ngành plastic và may mặc, có công nghệ sản xuất
tương đối hiện đại, sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và
ngoài nước. Đặc biệt, cùng với các ngành sản xuất công nghiệp, các loại hình
dịch vụ công nghiệp cũng phát triển, gồm: dịch vụ vận tải, kho bãi, địa điểm

nghiệp kinh doanh có hiệu quả theo quy định của pháp luật, góp phần phát
triển kinh tế, xã hội tỉnh Phú Thọ và phấn đấu xây dựng Phú Thọ trở thành
một trong những tỉnh phát triển hàng đầu của vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, theo đúng tinh thần Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII đã đề ra.
Tuy nhiên, thực tế phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời gian qua
còn bộc lộ một số những tồn tại, hạn chế ví dụ như: xây dựng chiến lược, quy
hoạch phát triển KCN chưa phù hợp, chưa đồng bộ và gắn chặt với quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; việc tạo lập môi trường và công tác xúc tiến
thu hút đầu tư chưa đạt hiệu quả. Thu hút đầu tư còn mang tính dàn trải, thiếu
định hướng. Chưa tập trung thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài; công
tác đền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng còn gặp nhiều khó
khăn, vướng mắc …
Nhà nước với vai trò là hạt nhân, trung tâm của hệ thống chính trị, có
trách nhiệm trong việc quản lý, điều phối hoạt động của các khu, cụm công
nghiệp. Trước những vấn đề đặt ra, công tác quản lý nhà nước trong thời gian
tới cần phải hoàn thiện và chấn chỉnh hơn nữa; đồng thời căn cứ vào định
hướng phát triển KCN Việt Nam, định hướng phát triển KCN trên địa bàn
tỉnh để đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với
các KCN trên địa bàn tỉnh.
Xuất phát từ nhận thức về ý nghĩa của những vấn đề trên, qua khảo sát
và tìm hiểu tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” để xây dựng luận văn tốt nghiệp.

3


2. Tình hình nghiên cứu:
KCN là một trong những mô hình cụ thể của loại hình đặc khu kinh tế
trên thế giới và là mô hình kinh tế mới; Tuy nhiên, trong thời gian qua, nhiều
nhà khoa học đã quan tâm, nghiên cứu, cụ thể là:

khu công nghiệp ở Bắc Ninh: thực trạng và giải pháp”, luận văn thạc sĩ kinh
tế nông nghiệp trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Luận văn đã nghiên cứu
thực trạng quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ
đó, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với
các KCN tại đây.
- Cao Thị Lan (2013), Quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn thạc sỹ hành chính công trường Học
viện Hành chính Quốc gia. Luận văn này được tác giả nghiên cứu thực trạng
và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các KCN
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nguyễn Hồng Hải (2014), Quản lý nhà nước đối với thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp của tỉnh Hải Dương, luận văn
thạc sỹ hành chính công trường Học viện Hành chính Quốc gia. Tác giả đã
nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào các KCN của tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn
thiện quản lý nhà nước đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
KCN của tỉnh Hải Dương.
- Phạm Kim Thư (2016), “Quản lý nhà nước đối với các Khu công
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội”, luận án tiến sĩ kinh tế trường Đại học
mỏ địa chất Hà Nội. Luận án đưa ra dự báo về bối cảnh quốc tế, trong nước
và Thủ đô tác động đến hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm
giải pháp bao gồm: Hoàn thiện quy hoạch KCN trên địa bàn Thành phố Hà

5


nội; Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của BQL các KCN và CX Hà Nội;
Đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư...
Các tác giả đã hệ thống hoá các lý luận về KCN, KCX, tình hình phát

xuất giải pháp: đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp luận, luận văn dựa vào cơ sở duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, các lý thuyết kinh tế và quản lý nhà
nước về kinh tế.
Về phương pháp nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp thống kê,
phân tích, so sánh, thu thập thông tin tài liệu để làm sáng tỏ nội dung của vấn
đề nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Phân tích cơ sở lý luận vai trò và nội dung QLNN tới sự phát triển
KCN ở nước ta. Đánh giá thực trạng công tác QLNN trong phát triển KCN
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian qua. Tìm ra những nguyên nhân và tồn tại,
từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các KCN trên địa bàn
trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa họcquản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp.
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

7


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌCVỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

Zone in Developing Countries) công bố năm 1990 có nêu rằng “ KCN là khu
vực tương đối nhỏ, phân cách về mặt địa lý trong một quốc gia nhằm mục tiêu
thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu bằng cách cung
cấp cho các ngành công nghiệp này những điều kiện về đầu tư và mậu dịch
thuận lợi đặc biệt so với phần lãnh thổ còn lại của nước chủ nhà. Trong đó
đặc biệt là KCX cho phép nhập khẩu hàng hóa dùng cho sản xuất để xuất
khẩu miễn thuế”.
Tóm lại, KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế
trong các giai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn
hoạt động tập trung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết
định thành lập. Mặc dù có những quan điểm khác nhau về KCN, nhưng chúng
có những đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, KCN là bộ phận không thể thiếu và không thể tách rời của
một quốc gia, thường là những khu vực địa lý riêng biệt thích hợp, có hàng
rào giới hạn với các vùng, lãnh thổ còn lại của nước sở tại và được chính phủ
nước đó cho phép hoặc rút phép xây dựng và phát triển.
Thứ hai, KCN là nơi hội tụ và thích ứng với nhau về mặt lợi ích và mục
tiêu xác định giữa chủ đầu tư và nước chủ nhà. KCN là nơi có môi trường kinh
doanh đặc biệt phù hợp, được hưởng những quy chế tự do, các chính sách ưu
đãi kinh tế (đặc biệt là thuế quan) so với các vùng khác ở nội địa. Chúng là nơi
có vị trí thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, thương mại dịch vụ, đầu tư trên
cơ sở các chính sách ưu đãi về cơ sở hạ tầng, cơ chế pháp lý, thủ tục hải quan,
thủ tục hành chính, chính sách tài chính - tiền tệ, môi trường đầu tư...
Thứ ba, KCN là nơi thực hiện mục tiêu hàng đầu về ưu tiên chính sách
hướng ngoại, thu hút chủ yếu vốn đầu tư nước ngoài, phát triển các loại hình

9


kinh doanh, sản xuất, phục vụ xuất khẩu. Đây là mô hình thu nhỏ về chính

tục hành chính đơn giản, có các ưu đãi về tài chính, an ninh, an toàn xã hội tốt
tạo thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh hàng hoá cho các khu vực khác.
- Lực lượng lao động làm việc trong KCN tương đối lớn nên kèm theo
đó nhiều vấn đề xã hội phát sinh, ví dụ như vấn đề nhà ở, vấn đề giáo dục, y tế.
1.1.2.2. Tầm quan trọng của Khu công nghiệp
KCN có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của một quốc gia. Vai trò của KCN được thể hiện trên những điểm như sau:
Thứ nhất,KCN là nơithu hút nguồn vốn đầu tư lớn trong và ngoài nước
để phát triển nền kinh tế
KCN với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng
bộ, hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian
lãnh thổ do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và
ngoài nước. Với quy chế quản lý thống nhất và các chính sách ưu đãi, các
KCN đã tạo ra một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn
đối với các nhà đầu tư nước ngoài; hơn nữa việc phát triển các KCN cũng phù
hợp với chiến lược kinh doanh của các tập đoàn, công ty đa quốc gia trong
việc mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ sở tranh thủ ưu đãi thuế quan từ phía
nước chủ nhà, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận và khai thác thị trường mới ở
các nước đang phát triển. Do vậy, KCN giúp cho việc tăng cường huy động
vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho phát triển kinh tế xã hội và là đầu
mối quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và là giải
pháp hữu hiệu nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Vốn đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài là một trong những nhân tố quan trọng giúp quốc gia
thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Mặt khác sự hoạt động của đồng vốn có nguồn gốc từ đầu tư trực tiếp
từ nước ngoài đã tác động tích cực, thúc đẩy sự lưu thông và hoạt động của
đồng vốn trong nước.

11




nghiệp; Việc chuyển giao công nghệ của khu vực FDI tới các doanh nghiệp
trong nước đã góp phần thúc đẩy vào việc tăng năng suất, mang lại hiệu quả
kinh tế cao trong các ngành công nghiệp. KCN thúc đẩy sự phát triển năng
lực khoa học công nghệ góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới, ngành
nghề mới, công nghệ mới, sản phẩm mới, phương thức sản xuất, kinh doanh
mới… giúp cho nền kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng kinh tế thị
trường hiện đại và hội nhập kinh tế quốc tế và phục vụ cho sự nghiệp CNHHĐH của quốc gia.
KCN là nơi tập trung hóa sản xuất cao và từ việc được tổ chức sản xuất
khoa học, trang bị công nghệ kỹ thuật tiên tiến của các doanh nghiệp FDI, các
cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật làm việc tại các KCN sẽ được đào tạo về
kinh nghiệm quản lý, phương pháp làm việc với công nghệ hiện đại, tác
phong công nghiệp …. Những kết quả này có ảnh hưởng gián tiếp và tác động
mạnh đến các doanh nghiệp trong nước trong việc đổi mới công nghệ, trang
thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi phương pháp quản lý … để
nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao. Sự có mặt của
các tập đoàn công nghiệp, các tập đoàn đa quốc gia, các công ty có uy tín trên
thế giới trong các KCN cũng là một tác nhân thúc đẩy phát triển công nghiệp
phụ trợ theo hướng liên doanh, liên kết. Thông qua đó cho phép các công ty
trong nước có thể vươn lên trở thành các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế
và trở thành những tập đoàn kinh tế mạnh, các công ty đa quốc gia.
Thứ tư, tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn
nhân lực
Xây dựng và phát triển KCN đã thu hút một lượng lớn lao động vào
làm việc tại các KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo
và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm
giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây nên. Phát triển KCN góp phần quan

13

14


khu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ
trợ, dịch vụ… các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động
và cư dân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí…;
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đón bắt và thu hút đầu tư vào các
ngành như điện, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các
hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, phát triển thị trường địa
ốc… đáp ứng nhu cầu hoạt động và phát triển của các KCN;
Phát triển KCN là hạt nhân hình thành đô thị mới, mang lại văn minh
đô thị góp phần cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội cho khu vực rộng
lớn được đô thị hóa.
Thứ sáu,phát triển KCN gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải khai thác và sử
dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Do vậy để một
doanh nghiệp đơn lẻ xây dựng các công trình xử lý chất thải rất tốn kém, khó có
thể đảm bảo được chất lượng nhất là với một số KCN tập trung phần lớn là
doanh nghiệp vừa và nhỏ. KCN là nơi tập trung số lượng lớn nhà máy công
nghiệp, do vậy có điều kiện đầu tư tập trung trong việc quản lý, kiểm soát, xử lý
chất thải và bảo vệ môi trường. Chính vì vậy việc xây dựng các KCN là tạo
thuận lợi để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm từ nội thành, khu dân cư đông
đúc, hạn chế một phần mức độ gia tăng ô nhiễm, cải thiện môi trường theo
hướng thân thiện với môi trường phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
1.2. Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp
1.2.1. Khái niệm, nội dung quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp
Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status