Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất giai đoạn 20102013 trên địa bàn TP Việt Trì tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CÔNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƢỢC
NHÀ NƢỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CÔNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƢỢC
NHÀ NƢỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2013
Ngành: Quản lý đất đai


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo
trong Ban quản lý đào tạo sau đại học, Khoa Quản lý tài nguyên trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên.
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS. Lê Văn Thơ
là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết
luận văn.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của phòng Thống kê,
phòng Tài nguyên và Môi Trường, các phòng ban và nhân dân các xã, phường
của UBND thành phố Việt Trì, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự
động viên và tạo mọi điều kiện của gia đình và người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Tác giả luận văn

Nguyễn Công Đức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC

nước và các địa phương khác. ............................................................... 28
1.3.1.Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trong
cả nước............................................................................................ 28
1.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại các
địa phương khác. ............................................................................ 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
1.3.2.1.Trên địa bàn tỉnh Đăk Nông [11] ................................................ 30
1.3.2.2. Trên địa bàn thành phố Hải Phòng [19] ...................................... 30
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 32
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 32
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................ 32
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ...................................................................... 32
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 32
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 32
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội TP Việt Trì ............................. 32
2.3.2 Tình hình quản lý đất đai ................................................................. 33
2.3.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất đai của các tổ chức kinh tế ........... 33
2.3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ............ 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 33
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu .............................. 33
2.4.2. Phương pháp so sánh đánh giá ...................................................... 34
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu ............................. 35

của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì. .................................. 69
3.4.1. Giải pháp về chính sách pháp luật .................................................. 69
3.4.2. Giải pháp về kinh tế ........................................................................ 71
3.4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ................................................... 73
3.4.4. Các giải pháp khác ...................................................................... 7473
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 7776
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 7978

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC CỤM CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CHXHCN

: Cộng hòa xã hội chủ nghiã

CQ

: Cơ quan

GCNQSD


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất cả nước năm 2012 ..................................... 19
Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất phân theo vùng .......................................... 21
Bảng 3.1 : Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2014 thành phố Việt Trì.......... 43
Bảng 3.2: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính năm 2014
Thành phố Việt Trì........................................................................ 44
Bảng 3.3: Hiện trạng các tổ chức được giao, thuê đất trên địa bàn thành
phố Việt Trì ................................................................................... 48
Bảng 3.4: Số lượng các tổ chức kinh tế được giao đất năm 2010 .................. 51
Bảng 3.5 : Số lượng các tổ chức kinh tế được giao đất năm 2011 ................. 53
Bảng 3.6: Số lượng các tổ chức kinh tế được giao đất năm 2012 .................. 54
Bảng 3.7: Số lượng các tổ chức kinh tế được giao đất năm 2013 .................. 56
Bảng 3.8 : Số lượng các tổ chức sử dụng đất đúng mục đích ......................... 58
Bảng 3.9: Tình trạng đất bị chiếm dụng của các tổ chức kinh tế.................... 62
Bảng 3.10: Tình trạng đất chưa sử dụng của các tổ chức kinh tế ................... 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

tỷ đồng; trong đó khu vực sự nghiệp công lập chiếm 1,2 tỷ m2, bằng 80% tổng
diện tích; tổng diện tích nhà lên đến hơn 100.000m2 với tổng giá trị khoảng
138.000 tỷ đồng. Riêng các tập đoàn, tổng công ty nhà nước hiện đang quản lý,
sử dụng khoảng 155 triệu m2 đất, trong đó nhiều đơn vị chiếm giữ số lượng nhà,
đất rất lớn, nguồn đất chưa sử dụng khoảng 3.164 ha. Phần lớn đất công được
giao cho các đơn vị thuộc những vị trí đắc địa ở các đô thị lớn, các trung tâm
công nghiệp, tuy nhiên, tình trạng sử dụng đất lãng phí, sai mục đích đang diễn
ra phổ biến, gây thất thoát lớn cho ngân sách. Theo tính toán, nếu tính đúng, thu
đủ và có cơ chế buộc phải sử dụng đất hiệu quả thì, ngân sách nhà nước có thể
thu được khoảng 5 tỷ USD mỗi năm - một khoản tiền không nhỏ trong bối cảnh
hiện nay để giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
Thành phố Việt Trì từ khi thành lập ( ngày 04/6/1962) đã được xác định là
thành phố công nghiệp của tỉnh. Do có vị trí là đầu mối giao lưu giữa các tỉnh
miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội và nằm trên hành lang kinh tế Côn MinhLào Cai-Hà Nội- Hải Phòng nên những năm gần đây, TP Việt Trì có tốc độ đô
thị hóa nhanh, số lượng các kinh tế sử dụng đất tăng nhanh chóng, đặt ra những
vấn đề lớn đối với công tác quản lý và sử dụng quỹ đất này trên địa bàn.
Việc đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế là
việc làm có ý ngh a thiết thực trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, để kịp
thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tránh để lãng
phí thất thoát nguồn tài nguyên hữu hạn vô giá này. Xuất phát từ thực tiễn khách
quan đó, việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của
các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2010-2013
trên địa bàn TP Việt Trì- tỉnh Phú Thọ” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản




4
Chƣơng 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai và đất của
tổ chức
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Khái quát về đất đai : Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn để phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Tại
Điều 18 Chương II Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ ngh a Việt Nam năm
1992 quy định(Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 1992) 12] “Nhà nước
thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài”.
Theo Luật Đất đai năm 2003 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003)
[13], một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu
như sau:
Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn
định là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho
người đó.
Nhận chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền sử dụng đất do
được người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông

hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác không phải
là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài hoặc
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất; bao
gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
1.1.1.3. Khái niệm tổ chức kinh tế:
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường 1] Tổ chức kinh tế là tổ chức trong nước (kể cả
trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài lựa chọn hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất hàng nãm) được thành lập
theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã sử dụng đất vào mục đích sản xuất,
kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Theo điều 22, Luật Đầu tư năm 2005 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,
2005) [14] các tổ chức kinh tế là: Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật
doanh nghiệp; Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư
và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; Cơ sở dịch vụ y tế,
giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu
tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài các tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 22 luật đầu tư 2005,
nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
1.1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế

tổ chức trong nước sử dụng không vì mục đích lợi nhuận. Hình thức cho thuê đất
đối với các đối tượng như: tổ chức kinh tế trong nước; tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao.
Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam,1998) [16], có bổ sung hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức
kinh tế trong nước đối với các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử
dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Luật Đất đai năm 2003 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,2003) [13],
quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền một lần và trả tiền hàng năm. Đối
với chính sách giao đất không thu tiền sử dụng đất, Điều 33, mục 3, chương 2 của
Luật Đất đai năm 2003 quy định 07 trường hợp được nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đất giao tập trung vào 2 đối tượng
sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm
nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng
không có mục tiêu lợi nhuận.
Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ đã ban hành các văn bản
hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị định số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy định
việc thi hành pháp lệnh về quyền và ngh a vụ của các tổ chức trong nước được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm
1996 (Chính phủ , 1999) 4];

đất (Chính phủ, 2007) [10] với mục tiêu tổng hợp và đánh giá thực trạng việc
quản lý, sử dụng quỹ đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó
đưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả hơn đối với quỹ đất này.
1.2. Tổng quan quản lý đất đai trong nƣớc và ngoài nƣớc
1.2.1. Ngoài nước
Mục tiêu chính trong các chính sách về giao đất cho người sử dụng đất ở
bất kỳ quốc gia nào giúp chính quyền nắm chắc, quản chặt và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên đất. Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở hữu
về đất đai là sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước. Ở đa số các
quốc gia đều có các hình thức sở hữu về đất đai ở trên, hiện tại còn có một số
quốc gia như Lào, Triều Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất một hình
thức sở hữu về đất đai là sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân) và ở các nước
này việc giao đất cho người sử dụng đất thông qua 3 hình thức như: giao đất có
thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất. Tuy
nhiên, phụ thuộc vào chính sách quản lý đất đai và tốc độ phát triển kinh tế mà
lựa chọn các loại hình thức trên cho phù hợp. Trung Quốc là quốc gia có 2 hình
thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao
đất cũng áp dụng hai hình thực là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất
có thu tiền sử dụng đất. Ở Trung Quốc, để sử dụng đất hiệu quả và tiết kiệm, nhà
nước đã thực hiện các chính sách như:
- Không giao đất ở trực tiếp cho người dân để xây dựng nhà ở, các dự án
phát triển nhà ở chỉ được phép xây dựng nhà ở cao tầng với mật độ theo quy định.
- Quy định suất đầu tư tối thiểu làm cơ sở khi xét duyệt các dự án đầu tư và
kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án
(tỉnh Quảng Tây không giao đất để làm sân golf hoặc xây nhà ở dạng biệt thự).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




sách thu hẹp quỹ đất công, quan lại từ nhất phẩm trở xuống cũng được phân cấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
đất công theo định kỳ và nhân khẩu do nhà nước quy định. Thực hiện cải cách
ruộng đất vào thời Minh Mạng với nội dung xác lập quyền sở hữu tuyệt đối của
Nhà vua về đất đai, thiết lập chế độ hạn điền, giảm bớt quyền lực kinh tế của địa
chủ (nhưng chỉ được thực hiện ở tỉnh Bình Định, không triển khai được ra quy
mô rộng do trở ngại ở tầng lớp địa chủ, quan lại). Phát triển mạnh mẽ quỹ đất đai
toàn quốc thông qua khai khẩn đất hoang, tổ chức dồn điền và dinh điền.
* Thời thực dân pháp: Người Pháp điều chỉnh mối quan hệ đất đai ở Việt
Nam theo 3 chế độ cai trị cho Bắc, Trung và Nam Kỳ. Ở Nam Kỳ , dưới chế độ
thuộc địa trực trị (colonie), Thực dân pháp điều chỉnh trực tiếp các mối quan hệ
đất đai theo Luật Napoleon công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tư nhân tuyệt đối
về đất đai, khuyến khích sở hữu tư bản tư nhân trong sản xuất nông nghiệp.
Người Pháp đánh thuế thổ canh rất cao song thổ cư lại rất thấp.Ở Bắc Kỳ, Pháp
áp dụng chế độ bảo hộ (Protectorat).Từ năm 1925 cả Nam Kỳ và Bắc Kỳ đều
thành lập hệ thống địa chính theo sắc lệnh năm 1925 với chế độ điền thổ và bảo
thủ điền thổ mà theo đó các chủ sở hữu đất sau khi đăng ký được cấp bằng khoán
điền thổ. Ở Trung Kỳ, Pháp áp dụng chế độ cai trị nửa bảo hộ. từ năm 1930 hoạt
động địa chính là công tác ”Bảo tồn điền trạch”[20].
* Quá trình hình thành phát triển Chính sách đất đai từ 1945 – Đến
Luật đất đai 2003
Năm 1945, Cách mạng tháng Tám thành công thành lập Nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa. Hiến pháp lần thứ nhất năm 1946 được ban hành. Quyền
sở hữu đất đai tư nhân vẫn được thừa nhận và bảo hộ.
Năm 1946, Nhà nước tập trung chủ yếu vào việc ban hành chính sách tận

Năm 1987, Quốc hội thông qua Luật Đất đai lần thứ nhất (gọi là luật đất đai
1987) với nội dung chủ yếu là thực hiện chính sách giao đất của hợp tác xã cho
hộ gia đình cá nhân để sử dụng ổn định lâu dài, người không sử dụng đất phải trả
lại nhà nước để giao cho người khác sử dụng, các chủ sử dụng đất chưa được
chuyển quyền sử dụng đất đai, đất không có giá.
Năm 1992, Hiến pháp lần thứ tư được ban hành trong đó tiếp tục khẳng
định chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Nhà nước thống nhất quản lý đất đai
bằng pháp luật và quy hoạch, Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định và lâu dài.
Năm 1993, Quốc hội thông qua Luật Đất đai lần thứ hai (gọi là Luật Đất
đai 1993) trong đó người sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
thực hiện 5 quyền chuyển đổi chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp. Đất
có giá và giá đất do nhà nước quy định, từ đây như một làn gió mới thổi vào
người dân được yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình đồng thời được thực hiện
các quyền giao dịch trên mảnh đất của mình đã được nhà nước thừa nhận.
Năm 2003, Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 nhằm đổi
mới chính sách đất đai cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước. Luật Đất đai 2003 định hướng tốt hơn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sử
dụng đất, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu đầu tư, tạo
hiệu quả thực sự trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp sang
nền kinh tế công nghiệp dịch vụ.
1.2.2.2. Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất
Ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số
31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức

Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003 quy định Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức;
+ Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
+ Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự
án của Nhà nước;
+ Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp
tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở
cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh; đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và
đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng
khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm ngh a trang, ngh a địa;
+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất
phi nông nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
Theo Điều 34 của Luật Đất đai năm 2003, Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất trong các trường hợp sau đây:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status