Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI MẠNH QUẢNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SÔNG LÔ,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI MẠNH QUẢNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SÔNG LÔ,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Việt Trì, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Bùi Mạnh Quảng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH............................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ ...................................... 4
1.1. Lý luận chung về ngân sách nhà nước ................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm, vai trò ngân sách nhà nước......................................................................... 4
1.1.2. Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước .............................................................. 5
1.2. Lý luận cơ bản về ngân sách xã ........................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm ngân sách xã ............................................................................ 8
1.2.2. Vai trò của ngân sách xã .............................................................................................. 10
3.1.3. Điều kiện xã hội xã Sông Lô ........................................................................... 43
3.1.4. Điều kiện kinh tế của xã Sông Lô ................................................................... 46
3.1.5. Đánh giá thuận lợi, khó khăn công tác quản lý ngân sách nhà nước trên
địa bàn xã Sông Lô ........................................................................................... 48
3.2. Thực trạng quản lý ngân sách trên địa bàn xã Sông Lô ..................................... 49
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách của xã Sông Lô ................................................. 49
3.2.2. Quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách của xã Sông Lô ................ 52
3.2.3. Kết quả của công tác quản lý ngân sách trên địa xã Sông Lô ..................... 57
3.2.4. Đánh giá của các cán bộ về quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn xã
Sông Lô........................................................................................................................... 68
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách xã Sông Lô .................. 71
3.3.1. Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu ............................................................. 71
3.3.2. Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động chi .............................................................. 71
3.3.3. Nhân tố ảnh hưởng tới cân đối ngân sách ....................................................... 72
v
3.4. Đánh giá chung tình hình quản lý ngân sách trên địa bàn xã Sông Lô .................... 72
3.4.1. Những mặt đạt được ..................................................................................................... 72
3.4.2. Những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân ................................................ 73
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CỦA XÃ SÔNG LÔ, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ ............................. 75
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn
xã Sông Lô, thành phố Việt Trì ........................................................................ 75
4.1.1. Quan điểm quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành
phố Việt Trì ...................................................................................................... 75
4.1.2. Định hướng, mục tiêu và nguyên tắc quản lý ngân sách xã Sông Lô ............. 75
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước của xã Sông Lô,
thành phố Việt Trì.............................................................................................. 76
4.2.1. Nhóm giải pháp chung .................................................................................... 76
NS
: Ngân sách
NSĐP
: Ngân sách địa phương
NSNN
: Ngân sách nhà nước
NSX
: Ngân sách xã
QLNSNN : Quản lý ngân sách Nhà nước
TDTT
: Thể dục thể thao
TP
: Thành phố
UBND
: Ủy ban nhân dân
Kết quả thu ngân sách xã Sông Lô năm 2012 - 2014 ................. 58
Bảng 3.4.
Tình hình thực hiện các khoản thu ngân sách xã Sông Lô
hưởng 100% ................................................................................ 59
Bảng 3.5.
Tình hình thực hiện các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %
mà ngân sách xã Sông Lô được hưởng ....................................... 61
Bảng 3.6.
Tình hình các khoản thu bổ sung ngân sách xã Sông Lô năm
2012 - 2014 ................................................................................. 62
Bảng 3.7.
Tình hình chi ngân sách xã Sông Lô năm 2012 - 2014 .............. 62
Bảng 3.8.
Tình hình thực hiện các khoản chi ngân sách xã Sông Lô
năm 2012 - 2014 ......................................................................... 63
Bảng 3.9.
Đánh giá quản lý NS Nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô........... 69
tiêu phấn đấu đối với cấp xã. Vấn đề hoàn thiện đổi mới công tác quản lý ngân sách
xã là một nhiệm vụ luôn được quan tâm.
Xã Sông Lô là một đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ, đã nhiều năm hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý ngân sách trên địa bàn,
song bên cạnh đó vẫn còn những bất cập trong quản lý và điều hành ngân sách. Để
góp phần hoàn chỉnh hơn nữa luật Ngân sách Nhà nước nói chung và chế độ quản lý
ngân sách trên địa bàn, tôi chọn chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà
nước trên địa bàn xã Sông Lô, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ’’ để nghiên cứu
nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu cấp bách đó.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng việc quản lý ngân sách nhà nước của xã để
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện việc quản lý ngân sách nhà nước nhằm quản lý
nguồn thu ngân sách nhà nước được chặt chẽ, giải ngân đúng chế độ chính sách đạt
hiệu quả cao.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về ngân sách cấp xã, quản
lý ngân sách cấp xã, các yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã trong
nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng việc quản lý ngân sách nhà nước trên
địa bàn xã Sông Lô thành phố Việt Trì trong giai đoạn 2012 - 2014.
- Đề ra định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý
ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Sông Lô trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề quản lý ngân sách Nhà nước, theo luật
ngân sách nhà nước,... chính sách của nhà nước về QLNSNN.
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
1.1. Lý luận chung về ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm, vai trò ngân sách nhà nước
* Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu và chi của Nhà nước trong dự toán
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Luật NSNN, 2002).
* Bản chất của Ngân sách Nhà nước
Xét về phương diện pháp lý: NSNN là một đạo luật dự trù các khoản thu, chi
bằng tiền của nhà nước trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Đạo luật
này được cơ quan lập pháp của quốc gia đó ban hành.
Xét về bản chất kinh tế: Mọi hoạt động của NSNN là hoạt động phân phối
các nguồn tài nguyên quốc gia (phân phối lần đầu và tái phân phối), vì vâ ̣y ngân
sách nhà nước thể hiện các mối quan hệ kinh tế trong phân phối: giữa một bên là
nhà nước với một bên là các tổ chức kinh tế - xã hội, các tầng lớp dân cư.
Về tính chất xã hội: NSNN luôn luôn là một công cụ kinh tế của nhà nước nhằm
phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
* Vai trò của Ngân sách nhà nước
Thứ nhấ t: NSNN có vai trò huy đô ̣ng các nguồn lực tài chính. Sự hoa ̣t đô ̣ng
của Nhà nước đòi hỏi phải có các nguồ n lực tài chính để chi tiêu cho những mu ̣c đích
xác định. Các nguồn lực tài chính - các nguồn thu của NSNN chủ yế u từ thuế .
Thứ hai: NSNN là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều
chỉnh vĩ mô nền kinh tế: Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội tạo ra môi trường
thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh; đảm bảo tính cân đối hợp
lý của cơ cấu kinh tế và sự ổn định của chu kỳ kinh doanh. Trước xu thế phát triển
mất cân đối của các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế, thông qua quỹ ngân sách,
Chính phủ có thể áp dụng các chính sách ưu đãi, đầu tư vào các lĩnh vực mà tổ
chức, cá nhân không muốn đầu tư vì hiệu quả đầu tư thấp; hoặc qua các chính sách
6
* Điều kiện hình thành một cấp ngân sách:
- Có một cấp chính quyền trên một vùng lãnh thổ xác định thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Khả năng nguồn thu trên vùng lãnh thổ mà cấp chính quyền đó quản lý có
thể đáp ứng phần lớn các nhu cầu chi tiêu của chính quyền.
Đối với Việt nam hiện nay, hệ thống chính quyền Nhà nước được phân
thành bốn cấp. Vì vậy ứng với mỗi cấp chính quyền thì có một cấp ngân sách
tương ứng do đó hệ thống NSNN của ta gồm các cấp được thể hiện trên Hình 1.1.
NSNN
NSĐP
NSTW
NS tỉnh , TP trực thuộc TW
NS huyện, Quận, TX, trực thuộc Tinh
Tỉnh
NS xã, phường, thị trấn
Hình 1.1. Hệ thống NSNN Việt Nam
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
* Phân cấp quản lý NSNN: là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các
cấp chính quyền trong việc quản lý, điều hành nhiệm vụ của NSNN.
* Yêu cầu của phân cấp quản lý NSNN:
- Đảm bảo tính thống nhất của NSNN, nguồn thu và nhiệm vụ chi cho mỗi
cấp chính quyền được ổn định theo luật định.
nước. Để đạt được hiệu quả đòi hỏi phải có sự phân cấp quản lý ngân sách, phân
cấp quản lý ngân sách không chỉ giới hạn ở việc phân, giao nhiệm vụ thu, chi mà
phải bao quát tất cả các lĩnh vực của hoạt động ngân sách ở từng cấp và phải thực
hiện trên những nguyên tắc nhất định.
Đối với nước ta hiện nay, thực hiện phân cấp quản lý theo các cấp ngân sách
từ ngân sách Trung ương đến ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi
chung là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc
8
tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung
là ngân sách cấp xã).
Trong hệ thống NSNN ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo, chi phối
trong hệ thống NSNN, ngân sách trung ương thực hiện nhiệm vụ chi quan trọng, có
tính chất điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo chi cho an ninh, quốc phòng và các
chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội và thực
hiện chức năng hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới.
Ngân sách Tỉnh có nhiệm vụ chủ đạo khai thác nguồn thu tại chỗ, tận dụng
tăng thu những nguồn thu được phân cấp, đồng thời sắp xếp lại các khoản chi, chú
trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, xã hội trên phạm vi tỉnh
quản lý, ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới.
Ngân sách huyện là cấp ngân sách trung gian có nhiệm vụ thu, chi theo luật
ngân sách đồng thời là cấp dự toán thực hiện quản lý, cấp phát theo chức năng
nhiệm vụ được phân cấp.
Ngân sách cấp xã vừa là cấp Ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, vừa là
đơn vị dự toán đặc biệt với tư cách thụ hưởng NSNN. Nó đóng vai trò quan trọng
trong việc bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước cấp
cơ sở.
1.2. Lý luận cơ bản về ngân sách xã
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm ngân sách xã
lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NS.
Ngân sách xã được xây dựng bằng các nguồn thu được phân cấp và các
khoản chi được giao để thực hiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của
chính quyền xã theo quy định của pháp luật.
Quản lý ngân sách xã là một hoạt động quản lý kinh tế, đó là việc quản lý toàn
bộ các hoạt động về thu, chi ngân sách của chính quyền xã. Vấn đề đặt ra là việc quản
lý thực hiện như thế nào cho phù hợp và đạt được hiệu quả cao nhất.
Đặc điểm của ngân sách xã
Là một bộ phận trong hệ thống NSNN và là cấp NS của chính quyền cơ sở,
NSX có những đặc điểm sau:
- Hoạt động thu, chi NSX luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị của
chính quyền cấp xã và được tổ chức thực hiện trên cơ sở những quy định, luật lệ
thống nhất được Nhà nước ban hành.
10
- Thu, chi NSX gắn với hoạt động của chính quyền cơ sở do vậy NSX là một
cấp ngân sách đặc biệt trong hệ thống NSNN, bởi vì: Với vị trí là một cấp NS hoàn
chỉnh, NSX là toàn bộ dự toán thu, chi NS một năm đã được HĐND xã quyết định
và giám sát thực hiện. Mặt khác do cấp xã là cấp cơ sở, dưới đó không còn đơn vị
dự toán, các đơn vị thụ hưởng NS trực thuộc nên NSX cũng chính là đơn vị dự toán;
Với tư cách là một cấp NS, NSX có chức năng và nhiệm vụ của một cấp NS; đồng
thời với tư cách là một đơn vị dự toán NS, NSX có nhiệm vụ chấp hành các chính
sách, chế độ của Nhà nước trong quá trình chi NS. Hai tư cách quản lý lại phải
thống nhất trong một bộ máy quản lý, vì vậy nó ảnh hưởng đến nhiều nội dung quản
lý NSX như tổ chức bộ máy quản lý, chế độ kế toán NSX và công khai NSX.
1.2.2. Vai trò của ngân sách xã
a. Với tư cách là một bộ phận của ngân sách Nhà nước, NSX có vai trò sau:
Ngân sách xã là công cụ huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu
cầu chi tiêu của chính quyền cấp xã. Vai trò của NSX được xác định trên bản chất
- Các khoản chi phải chi đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng định mức tiêu
chuẩn quy định, phải đảm bảo tiết kiệm, công khai, minh bạch, đúng nguyên tắc,
phải được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ.
- Các hoạt động, nghiệp vụ phát sinh phải được hạch toán, ghi chép theo
đúng chế độ kế toán quy định và phải đảm bảo cân đối NS.
Từ đó đưa hệ thống tài chính NSX ổn định, vững chắc, đảm bảo thực hiện
được các chức năng nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước cấp xã.
1.2.4. Nguyên tắc của quản lý ngân sách xã
Quản lý NSNN được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Thống nhất: Mọi khoản thu, chi của một cấp hành chính đưa vào một kế
hoạch ngân sách thống nhất. Thống nhất quản lý chính là việc tuân thủ một khuôn
khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, thanh quyết toán, xử lý
các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. Thực hiện nguyên tắc
quản lý này sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo có hiệu quả, hạn chế
những tiêu cực và những rủi ro, nhất là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết
định các khoản chi tiêu.
- Dân chủ: Ngân sách phản ảnh lợi ích của các tầng lớp, các bộ phận, các
cộng đồng người trong các chính sách, hoạt động thu chi ngân sách. Sự tham gia
12
của xã hội, công chúng được thực hiện trong suốt chu trình ngân sách, từ lập dự
toán, chấp hành đến quyết toán ngân sách, thể hiện nguyên tắc dân chủ trong quản
lý ngân sách. Sự tham gia của người dân sẽ làm cho ngân sách minh bạch hơn, các
thông tin ngân sách trung thực, chính xác hơn.
Thực hiện dân chủ, tăng cường sự tham gia hoạt động của người dân trong
quản lý ngân sách đôi khi làm cho quản lý ngân sách trở lên khó khăn. Các nhà lãnh
đạo sẽ phải đối mặt với các ý kiến, các luồng quan điểm khác nhau của người dân,
đôi khi là những hành động mang tính lợi dụng, chống đối.
Cân đối ngân sách: Kế hoạch ngân sách được lập và thu, chi ngân sách phải
hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp trên, UBND cấp xã tiến hành lập dự
toán ngân sách năm sau của cấp mình trình Hội đồng nhân dân (HĐND) xã, và
HĐND xã quyết định dự toán ngân sách.
a- Căn cứ lập dự toán ngân sách xã
Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự
an toàn xã hội trên địa bàn xã.
Chính sách, chế độ thu, chi NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
NSX; chế độ tiêu chuẩn định mức thu, chi ngân sách của cấp có thẩm quyền ban
hành và định mức phân bổ ngân sách do HĐND cấp tỉnh quy định.
Số kiểm tra về dự toán NSX do UBND cấp huyện thông báo.
Tình hình thực hiện dự toán NSX năm trước, ước thực hiện ngân sách năm
hiện hành.
b- Yêu cầu của lập dự toán ngân sách xã
Dự toán NSX phải tập hợp được đầy đủ các khoản thu, chi và tổng hợp theo
từng lĩnh vực thu, chi.
Dự toán chi đầu tư phát triển căn cứ vào các dự án đầu tư có đủ điều kiện và
nguồn vốn được đảm bảo, ưu tiên bố trí cho các công trình đang thực hiện dở dang.
Dự toán chi thường xuyên phải được tuân theo các chính sách chế độ, tiêu
chuẩn, định mức do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Lập dự toán NSX phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi không được vượt quá
nguồn thu quy định có thể thực hiện trong năm kế hoạch. Nghiêm cấm vay, chiếm
dụng vốn hoặc cho vay dưới mọi hình thức để cân đối ngân sách xã.
Dự toán phải được lập theo đúng biểu mẫu quy định, đúng thời gian, đúng Mục
lục NSNN, gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của Nhà nước xét duyệt, tổng hợp,
đồng thời phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, rõ căn cứ tính toán.
14
c - Trình tự lập dự toán ngân sách xã
Ban tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế, tổ đội thuế xã (nếu có), tổ uỷ
15
nguyện. Các khoản viện trợ không hoàn lại. Thu kết dư ngân sách xã năm trước.
Các khoản thu khác còn lại theo quy định của pháp luật.
(2) Các khoản thu phân chia tỷ lệ % (phân chia tỷ lệ điều tiết):
Thuế chuyển quyền sử dụng đất. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Thuế
môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh. Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia
đình. Lệ phí trước bạ nhà, đất. Thuế quy định khác.
Các khoản thuế trên được tính toán điều tiết giữa các cấp NS theo quy định.
Riêng 5 loại thuế (từ thuế chuyển quyền sử dụng đất đến Lệ phí trước bạ nhà, đất) theo
quy định NSX được hưởng tối thiểu 70%; Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi mà
HĐND tỉnh có thể quy định tỷ lệ điều tiết cho NSX hưởng cao hơn đến tối đa là 100%.
(3) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:Thu bổ sung cân đối ngân sách. Thu
bổ sung có mục tiêu.
* Nội dung chi NSX theo luật NSNN:
(1) Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả
năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh.
Chi đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bằng nguồn huy
động đóng góp của các tổ chức cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của
pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý.
Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
(2) Chi thường xuyên:
Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở xã (như: tiền lương, tiền
công cho cán bộ, công chức của xã, sinh hoạt phí đại biểu HĐND xã, các khoản phụ
cấp khác theo quy định của Nhà nước, các khoản công tác phí, chi hoạt động,… và
các khoản chi khác theo quy định).
Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.
Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở xã (Mặt trận tổ quốc
Việt nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,
đăng ký chữ ký tại KBNN.
Căn cứ vào dự toán NSX và phương án phân bổ NSX cả năm đã được
HĐND xã quyết định, UBND xã phân bổ chi tiết dự toán chi NSX theo mục lục
NSNN gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán.