ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––
PHAN THÙY LÂN
CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Thịnh Văn Vinh
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Phan Thuỳ Lân
Sinh ngày: 05/03/1989 – Nơi sinh: Việt Trì – Phú Thọ
Là học viên cao học lớp: K10F – Chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Niên khóa: 2013-2015. Khoa sau đại học – Trƣờng Đại học Kinh tế và
QTKD- Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cam đoan:
giả rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và bạn đọc
để tác giả có thể hoàn thiện tốt luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 15 tháng 6 năm 2015.
Tác giả
Phan Thuỳ Lân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ................................................ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ....................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Tính mới và những đóng góp của đề tài..................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THU
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin ...........................................................................33
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu ........................................................................33
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN FDI VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ......................35
3.1. Tổng quan về tỉnh Phú Thọ và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh ....................35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng phát triển Kinh Tế - Xã Hội........................35
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Phú Thọ .............................................40
3.1.3. Lợi thế thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp của Tỉnh Phú Thọ ..................43
3.1.4. Thực trạng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ..................................45
3.2. Thực trạng chính sách thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ ..............................................................................................................55
3.2.1. Khung pháp lý về thu hút vốn FDI vào các KCN ...........................................55
3.2.2. Chính sách thu hút vốn FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ..................58
3.3. Đánh giá chung về chính sách thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp Phú Thọ.......70
3.3.1. Những thành công ...........................................................................................70
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của thực trạng hệ thống chính sách thu
hút vốn đầu tƣ FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. ...................................72
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU
HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO KCN TRÊN ĐỊA
BÀN PHÚ THỌ .......................................................................................................78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
4.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của Tỉnh Phú Thọ đến
năm 2020 ..................................................................................................................78
4.1.1. Quan điểm phát triển .......................................................................................78
4.1.2. Mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Phú Thọ đến 2020 ...................79
Các chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
1
BQL
Ban quản lý
2
CCN
Cụm công nghiệp
3
KCN
Khu công nghiệp
4
KCX
Khu chế xuất
5
SXKD
Sản xuất kinh doanh
11
GPMB
Giải phóng mặt bằng
12
XK
Xuất Khẩu
13
NK
Nhập khẩu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
Hợp đồng xây dựng – kinh
Transfer
doanh – chuyển giao
Building – Transfer
Hợp đồng xây dựng –
chuyển giao
Building – Transfer –
Hợp đồng xây dựng –
Operation
chuyển giao – kinh doanh
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
6
GDP
Gross Domestic Product
United State Dollars
11
WTO
World Trade Organization
Official Development
Assistance
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Hỗ trợ phát triển chính thức
Đô la Mỹ
Tổ chức Thƣơng mại Thế
giới
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu tổng hợp kinh tế- xã hội năm 2013-2014 ........................40
Bảng 3.2: Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 – 2014 ...............41
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu nguồn nhân lực 2014 của tỉnh Phú Thọ ...........................41
Bảng 3.4: So sánh kết quả thu hút FDI vào KCN và ngoài KCN .............................49
Bảng 3.5: Tình hình thu hút FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ ........................................50
Trong công cuộc CNH - HĐH đất nƣớc hiện nay, Nhà nƣớc ta khẳng định
phải dựa vào nội lực là chính, tuy nhiên xuất phát từ điều kiện của nƣớc ta là một
nƣớc có nền kinh tế yếu kém, điểm xuất phát thấp cơ sở hạ tầng lạc hậu, thu nhập
quốc dân và thu nhập dân cƣ thấp. Vì vậy nguồn vốn để CNH-HĐH trƣớc mắt phụ
thuộc nhiều từ nƣớc ngoài mà chủ yếu là đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
Để thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài cho công cuộc phát triển của quốc gia, khu
công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) đƣợc đánh giá là một nhân tố quan
trọng.Trong nhiều năm qua, việc quy hoạch, xây dựng và phát triển các KCX, KCN
và CCN đã trở thành mục tiêu mà các tỉnh và thành phố trong cả nƣớc phấn đấu
thực hiện. Thu hút FDI vào các KCX, KCN và CCN luôn là vấn đề hàng đầu mà
các tỉnh, thành phố mong muốn bởi: FDI là một trong những nguồn vốn đã và đang
có đóng góp to lớn trong việc giúp phát triển kinh tế, nâng cao chất lƣợng và trình
độ công nghệ của đất nƣớc, tạo việc làm cho ngƣời lao động, cải thiện mức sống
cho ngƣời dân. FDI luôn là nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển kinh tế - xã hội của quốc gia và vẫn rất cần tập trung và tích cực thu hút để
tăng cƣờng cho sự phát triển bền vững của đất nƣớc.
Phú Thọ cũng là một trong những tỉnh đã rất sớm xây dựng các KCN và tích
cực thu hút FDI vào các KCN này. Mặc dù đã sớm nhận thức đƣợc tầm quan trọng
của việc thu hút đầu tƣ đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và các KCN nói
riêng của tỉnh, song vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, các doanh nghiệp cả
trong và ngoài nƣớc còn gặp nhiều khó khăn trong việc đầu tƣ vào trong tỉnh, ngay
cả vào các KCN. Với rất nhiều những nỗ lực trong việc cải thiện môi trƣờng đầu tƣ,
hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI nhƣng việc thu hút vốn FDI vào tỉnh Phú
Thọ nói chung vẫn còn có nhiều những hạn chế bên cạnh những kết quả đáng khích
lệ đã đạt đƣợc. Trên thực tế, các dự án FDI vào Phú Thọ chƣa có các dự án có quy
mô lớn mà chủ yếu vẫn chỉ là các dự án nhỏ và vừa. Các dự án này chủ yếu vẫn là
của hai đối tác chính là Hàn Quốc và Đài Loan. Do đó, để thu hút đƣợc thêm các dự
án FDI mới có giá trị cao hơn, thân thiện với môi trƣờng hơn, đem lại nhiều lợi ích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
hạ tầng, thủ tục hành chính và vấn đề quy hoạch.
Phạm vi thời gian: Tình hình thu hút vốn FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ từ
năm 2003-2014 và định hƣớng đến năm 2020. Các dự báo, kế hoạch, số liệu đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
lấy từ Sở Kế hoạch – Đầu tƣ và Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh.
4. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Dự kiến, Luận văn sẽ có những đóng góp khoa học chủ yếu sau đây:
- Tổng quan đƣợc tình hình phát triển của các KCN tại tỉnh Phú Thọ, định
hƣớng phát triển KCN trong thời gian tới để tạo sức hút trong mắt các nhà đầu tƣ.
- Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ thời gian
qua và việc thu hút vốn FDI của tỉnh Phú Thọ.
- Tập trung nghiên cứu và đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào KCN trên
địa bàn Tỉnh Phú Thọ, từ đó đề ra một số chính sách thu hút vốn FDI trong bối cảnh hội
nhập hiện nay.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thu hút vốn FDI vào các
khu công nghiệp.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI vào các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
.(
29/2008/NĐ-CP c
2005)
14/3/2008: Quy định về KCN, KCX
và Khu Kinh Tế.
Đặc điểm của Khu công nghiệp:
Về không gian: là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với các
vùng lãnh thổ khác và thƣờng không có dân cƣ sinh sống.
Về chức năng hoạt động: KCN là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp
và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
Về thành lập: KCN không phải là khu vực đƣợc thành lập tự phát mà đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
thành lập theo quy định của chính phủ, trên cơ sở quy hoạch đã đƣợc phê duyệt.
Về đầu tƣ cho sản xuất: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong khu
công nghiệp, có khu vực hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu
(đƣợc gọi là khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất).
1.1.2. Vai trò của khu công nghiệp
Nhiều thập kỷ qua, Khu công nghiệp đƣợc coi nhƣ là cửa ngõ quan trọng để
các nƣớc đang phát triển hội nhập nhanh hơn với thế giới bên ngoài, tạo điều kiện
cho các quốc gia vừa khai thác đƣợc các lợi thế quốc tế, vừa phát huy đƣợc tiềm
năng trong nƣớc thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, rút ngắn đƣợc các
khoảng cách chênh lệch với các nƣớc phát triển. Vai trò to lớn của KCN đƣợc thể
cũng nhƣ đòi hỏi dân cƣ phải đầu tƣ hơn nữa cho lĩnh vực học nghề.
Sự di dân từ các khu vực sản xuất nông nghiệp về các khu vực có KCN tập
trung có tác động điều phối bớt lao động dƣ thừa, nhàn rỗi trong nông nghiệp sang
ngành công nghiệp và dịch vụ. Đây là sự chuyển biến hợp lý của cơ cấu lao động
phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các KCN tập trung luôn đòi hỏi 1 lƣợng lớn lao động có tay nghề cao,
chuyên môn giỏi. Việc đào tạo nghề cho công nhân đáp ứng nhu cầu cho các KCN
cũng chính là cải tiến, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý phù hợp
với cơ chế mới, và phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất mới. Đây
là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện CNH – HĐH thành công.
Thứ tư, các KCN thu hút một lực lƣợng lớn các doanh nghiệp nƣớc ngoài
đầu tƣ vốn, công nghệ sản xuất và trình độ quản lý tiên tiến. Việc tiếp thu công
nghệ và kỹ năng, kinh nghiệm quản lý rất có ích cho sự phát triển kinh tế của những
nƣớc vốn nghèo nàn về công nghệ và yếu kém về quản lý. Các KCN tập trung cũng
có thể là các khu công nghệ cao với những ngành công nghiệp áp dụng khoa học kỹ
thuật vào bậc nhất trên thế giới. Từ đó chúng ta có thể học hỏi đƣợc rất nhiều, có
đƣợc các công nghệ với chi phí thấp rồi từ đó tiếp thu sáng tạo ra những công nghệ
cho riêng mình nhằm thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH.
Thứ năm, các KCN không những tạo ra một kênh thu nguồn vốn bên ngoài
rất hiệu quả mà còn góp phần đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc từ các khoản thuế
thu nhập doanh nghiệp, phí sử dụng đất và các tiện ích công cộng (điện, nƣớc, bƣu
điện, ngân hàng…), thuế xuất nhập khẩu và làm tăng dự trữ ngoại tệ. Từ các nguồn
thu ngân sách tăng thêm, nhà nƣớc có thể đầu tƣ vào nền kinh tế quốc dân làm gia
tăng vốn sản xuất, từ đó tích lũy vốn nội bộ đƣợc tăng cƣờng. Đó là động lực để phá
vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo và thúc đẩy kinh tế phát triển.
1.2. Thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp
1.2.1. Khái niệm về FDI
Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá với qui mô và tốc độ này càng lớn,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm tổ chức quản lý là các mục tiêu mà các
hình thức khác không giải quyết đƣợc.
-Nguồn vốn hày không chỉ bao gồm vốn đầu tƣ ban đầu của chủ đầu tƣ dƣới
hình thức vốn pháp định và trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cả vốn vay
của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nhƣ đầu tƣ từ lợi nhuận
thu đƣợc.
1.2.2. Các hình thức thu hút vốn FDI vào KCN
Trong thực tiễn thu hút FDI vào KCN có nhiều hình thức đƣợc áp dụng:
1.2.2.1.
(BCC – Business
:
–
-
–
(BOT – B
-
-
.
tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết
giữa Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nƣớc
ngoài hoặclà doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hợp tác với
doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài hợp tác với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Hình thức này có đặc điểm:
Thành lập pháp nhân mới hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập dƣới
hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Các bên chịu trách nhiệm về phần vốn của mình
Phần góp vốn của bên hoặc các bên nƣớc ngoài không hạn chế mức tối đa nhƣng tối
thiểu không dƣới 30% vốn pháp định và trong quá trình hoạt động không giảm vốn
pháp định.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng quản trị
mà thành viên của nó do mỗi bên chỉ định tƣơng ứng với tỷ lệ góp vốn của các bên
nhƣng ít nhất phải là hai ngƣời. Hội đồng quản trị có quyền quyết định những vấn
đề quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp.
Các bên tham gia liên doanh phân chia lợi nhuận và phân chia rủi ro theo tỷ
lệ góp vốn của mỗi bên trong vốn pháp định theo thỏa thuận giữa các bên.
1.2.2.3. Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu
của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập tại một nƣớc, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động kinh doanh. “ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
đƣợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có tƣ cách pháp nhân
theo pháp luật. Thời gian hoạt động không quá 50 năm kể từ ngày cấp giấy phép”.
1.2.3. Vai trò của FDI đối với sự phát triển của các khu công nghiệp nói chung
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức XIX của Đảng đã khẳng định:
“Kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền
kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở nƣớc ta, đƣợc khuyến khích phát
triển lâu dài, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác. Thu hút đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài là chủ trƣơng quan trọng góp phần khai thác các nguồn lực trong nƣớc,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
điều kiện kinh tế thị trƣờng của các nƣớc tiên tiến.
1.3. Chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp
1.3.1. Khái niệm chính sách
Chính sách là một loạt quyết định quản lý mà tầm ảnh hƣởng của nó lớn hơn
các quyết định tác nghiệp. Đó là các quyết định chung, hƣớng dẫn đối tƣợng quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Chính sách tồn tại ở các cấp của hệ thống
quản lý bao gồm: Chính sách quốc gia, chính sách ngành, chính sách địa phƣơng,
vùng lãnh thổ, công ty và bao gồm nhiều lĩnh vực của đời sống chính trị xã hội.
Trong kinh tế có các chính sách cơ bản sau: Chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả, đầu
tƣ, thu nhập, ngân sách, tiết kiệm... Chính sách là những tài liệu chỉ dẫn, nó có
phạm vi co dãn nhất định, việc đề ra chính sách phù hợp sẽ khơi dậy nhiều tiềm
năng mới nhờ nó mà nền kinh tế tăng trƣởng và phát triển. Vì đối tƣợng quản lý
luôn vận động và biến đổi qua từng thời kỳ nên một chính sách cứng nhắc sẽ mất đi
tính hợp lý của nó theo thời gian. Vì vậy, việc sửa đổi bổ sung hoàn thiện chính
sách luôn là điều cần thiết trong bất kể giai đoạn nào của nền kinh tế.
1.3.2. Khái niệm chính sách thu hút vốn FDI
Tiếp cận theo hệ thống, chính sách là một hệ thống gồm 2 nhóm lớn: nhóm
thứ nhất là các chính sách kinh tế, chủ yếu gồm có các chính sách cơ cấu kinh tế,
chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách giá cả, chính sách kinh tế đối
ngoại. Nhóm thứ hai là các chính sách xã hội, chủ yếu bao gồm có chính sách dân
số và lao động, chính sách giáo dục, chính sách y tế, chính sách bảo đảm an sinh xã
hội, chính sách văn hóa, chính sách việc làm.
Có thể thấy rằng nhóm các chính sách kinh tế trong đó có chính sách kinh tế
đối ngoại mà bao hàm trong nó là chính sách đầu tƣ nƣớc ngoài, có liên kết chặt chẽ
trƣờng đầu tƣ, ban hành pháp luật đƣa ra cơ chế, chính sách khuyến khích và các
biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô, hƣớng dẫn giám sát và kiểm tra việc thực thi pháp luật.
Nếu xét trên phƣơng diện cụ thể, trong quản lý và điều hành kinh tế của Nhà
nƣớc đối với hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài, có thể khái quát: “Chính sách đầu tƣ
nƣớc ngoài là các quyết định của nhà nƣớc, của các cấp nhằm quản lý và sử dụng có
hiệu quả vốn đầu tƣ nƣớc ngoài để thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản.
Chính sách đầu tƣ nƣớc ngoài phản ánh các quan điểm, tƣ tƣởng, các giải pháp,
công cụ, các nguyên tắc và phƣơng thức hành động của Nhà nƣớc trong hoạt động
đầu tƣ nƣớc ngoài nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hƣớng của
Nhà nƣớc.”
Để thực hiện mục tiêu thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhằm thúc đẩy tiến
trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc, các nƣớc đang phát triển đã hoạch
định những chính sách riêng phù hợp với những đặc thù của mình. Tuy có nhiều nét
riêng biệt, song chính sách thu hút vốn FDI của tất cả các nƣớc đều là một dạng
chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại, đƣợc ban hành nhằm tăng cƣờng thu
hút vốn FDI để tận dụng hết các nguồn lực trong nƣớc nhƣ tài nguyên, đất đai, lao
động, phục vụ cho việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế vĩ mô đã định. Chính sách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
thu hút vốn FDI còn là cầu nối quan trọng nối liền nền kinh tế quốc gia vào hệ
thống phân công lao động quốc tế. Nhƣ vậy, chúng ta có thể hiểu chính sách thu hút
vốn FDI dƣới dạng khái quát: “ Chính sách thu hút vốn FDI bao gồm một hệ thống
các quyết định thích hợp mà Nhà nƣớc áp dụng, để điều chỉnh các hoạt động thu hút
và sử dụng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc
gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt đƣợc mục tiêu kinh tế vĩ mô đã định trong
chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó”.
Quy định về quyền sở hữu trí tuệ:
Quy định này nhằm đảm bảo quyền sở hữu về phát minh, sáng chế, nhãn
hiệu thƣơng mại. Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài khi đƣa công nghệ vào các nƣớc nhận
đầu tƣ thƣờng rất quan tâm đến các quy định về quyền sở hữu, bản quyền vì đó là
quyền lợi của các nhà đầu tƣ. Các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ gồm:
nƣớc sở tại có luật bảo hộ nhãn hiệu thƣơng mại, quyền tác giả và sáng chế hay
không? Những nội dung nào đƣợc bảo vệ, thời gian bảo hộ, quyền của ngƣời chủ sở
hữu công nghệ phát minh đƣợc quy định nhƣ thế nào.
Quy định về thủ tục hành chính đối với các nhà đầu tư nước ngoài:
Các quy định về thủ tục hành chính liên quan đến các nhà đầu tƣ nhƣ thủ tục
xin cấp giấy chứng nhận đầu tƣ, áp dụng nguyên tắc “một cửa, một dấu” tránh gây
phiền nhiễu và mất thời gian chờ đợi của các nhà đầu tƣ; các quy định về quản lý
đối với hoạt động của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trƣớc và sau khi đƣợc cấp giấy phép.
1.3.4.2. Chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư
Chính sách này nhằm xác định quyền của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trong
quan hệ về sở hữu, sử dụng đất đai bao gồm:
Miễn tiền thuê đất trong các trường hợp sau:
- Dự án đầu tƣ thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tƣ đƣợc đầu tƣ tại
địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt hó khăn.
- Dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cƣ cho công nhân của các khu công
nghiệp theo dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm cả giá bán hoặc giá cho
thuê nhà, trong cơ cấu giá bán hoặc giá cho thuê nhà không có chi phí về tiền thuê đất.
- Trong thời gian xây dựng theo dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt;
trƣờng hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với
nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó;
trƣờng hợp không thể tính riêng đƣợc từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập
thì thời gian xây dựng đƣợc tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất.
- Kể từ ngày dự án đƣa vào hoạt động, miễn tiền thuê đất từ 3, 7, 11 đến 15
năm tùy từng dự án đầu tƣ vào từng lĩnh vực cụ thể
Giảm tiền thuê đất trong các trường hợp sau: