tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại khu công nghiệp phú bài, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 10

Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian
từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến quý Thầy, Cô trong trường nói
chung cũng như quý Thầy, Cô ở Khoa Kinh tế và Phát triển – Trường Đại học Kinh tế
Huế nói riêng đã tạo điều kiện cho chúng em có thời gian đi thực tập nghề nghiệp, giúp
chúng em có thể tiếp cận được với các cơ sở sản xuất để biết thêm nhiều hơn về quy
trình cũng như cách thức làm việc của các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời tạo cho
chúng em tiền đề và cơ sở vững chắc để làm bài khóa luận tốt nghiệp sau này thành công
hơn. Và chúng em cũng xin chân thành cám ơn ThS. Nguyễn Lê Hiệp, ThS. Lê Anh Quý
và cô Dương Thị Tuyên đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt đợt thực
tập nghề nghiệp này.
Trong quá trình thực tế, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi
sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh
nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em
rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm
và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
1
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
MỤC LỤC
BVMT : Bảo vệ môi trường
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BQL : Ban Quản Lý
CP : Cổ Phần
DN : Doanh Nghiệp
ĐTNN : Đầu Tư Nước Ngoài
ĐVT : Đơn Vị Tính

khẩu, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giúp Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế. Một trong những yếu tố góp phần thu hút FDI vào Việt Nam là việc phát triển các
KCN. Đồng thời điều này lại thúc đẩy trở lại các KCN phát triển, mở rộng và phát huy vai
trò của mình đối với phát triển kinh tế. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút FDI
và phát triển các KCN đã liên tục phát triển và ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau góp
phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước.
Những kết quả ban đầu đạt được là rất đáng khích lệ nhưng không ít yếu tố bất lợi xảy ra
đối với việc thu hút FDI các KCN như sự yếu kém về cơ sở hạ tầng,… Do đó, hoạt động thu
hút FDI vào các KCN của Việt Nam vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Bên cạnh đó,
FDI vẫn tập trung chủ yếu tại các vùng kinh tế trọng điểm với những lợi thế về kết cấu hạ
tầng và thị trường tiêu thụ, đầu tư nước ngoài vào các địa phương chưa khởi sắc, nhất là các
tỉnh xa, điều kiện hạ tầng còn thấp.
Tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều điều kiện để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
ngành, lĩnh vực có lợi thế để bổ sung nguồn vốn còn thiếu cho đầu tư phát triển kinh tế. Uỷ
ban nhân dân Tỉnh đã ban hành một số chính sách và đặc biệt trong thời gian gần đây đã tích
cực tổ chức các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Nhiều dự án đầu tư
trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư, đi vào hoạt động. Các dự án mới cấp
phép đầu tư đang từng bước triển khai thực hiện.
Tuy nhiên, nhìn một cách toàn diện thì hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
bàn tỉnh ThừaThiên Huế còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của
tỉnh.
Xuất phát từ thực tế đó, để hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài thu hút được nguồn
vốn này ngày càng nhiều hơn, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của người
dân, các doanh nghiệp trong tỉnh có cơ hội hợp tác, chuyển giao công nghệ máy móc thiết bị
hiện đại, học hỏi kinh nghiệm và kiến thức quản lý mới, nhóm thực hiện xin chọn đề tài:
"Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại khu công nghiệp Phú Bài,
tỉnh Thừa Thiên Huế" là một vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn đặt ra hiện
nay đối với tỉnh nhà.
4
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013

doanh, cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh
này.
Luật đầu tư 2005 của Việt Nam có đưa ra định nghĩa như sau về đầu tư trực tiếp (FDI)
như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và
tham gia quản lý hoạt động đầu tư (điều 3.2 Luật đầu tư). Khác với FDI, đầu tư gián tiếp
(FII) là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá
khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà
đầu tư không trực tiếp tham gia quản lí hoạt động đầu tư.
Theo luật đầu tư nước ngoài thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân
người nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào được Chính Phủ
Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hóa hoặc thành lập xí
nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của luật này.
6
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
Tổ chức thương mại thế giới thì lại định nghĩa như sau về FDI: đầu tư trực tiếp nước
ngoài FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở
nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Trong phần lớn trường
hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty
con” hay “chi nhánh công ty”.
Quỹ tiền tệ quốc tế IMF đưa ra định nghĩa về FDI: FDI là một hoạt động đầu tư thực
hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một DN hoạt động trên lãnh thổ của một nền
kinh tế khác nền kinh tế của nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản
lý toàn bộ DN.
Kết luận: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước
khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào vào quốc gia đó có được quyền sở hữu và
quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại một quốc gia đó với mục tiêu tối đa
hóa lợi ích của mình.
1.1.2. Đặc điểm FDI
Chủ thể của FDI không chỉ là cá nhân mà chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia.Các
công ty này chiếm tới 90% khối lượng FDI của thế giới. Chủ đầu tư nước ngoài phải góp

phải bỏ ra nhiều tiền để đầu tư nghiên cứu thị trường, chi phí liên hệ cơ quan nhà nước và sẽ
có nhiều rủi ro.
Mua lại và sát nhập: là việc mua lại hoặc hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài
đang hoạt động. Với hình thức này, có thể tận dụng lợi thế của các đối tác ở nơi tiếp nhận
đầu tư, vì vậy tiết kiệm được thời gian, giảm thiều rủi ro.
1.1.3.2. Theo tính chất dòng vốn
Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu DN do
một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết
định quản lý của công ty.
Vốn tái đầu tư: DN có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
trong quá khứ để đầu tư thêm.
8
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng
một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu DN của
nhau.
1.1.3.3. Theo mục đích, động cơ đầu tư
Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên
nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng
nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào. Nguồn vốn loại này còn
nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận.Nó cũng còn
nhắm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận.
Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh
thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí
thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sau sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi,

Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị
trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh dành mất. Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận
dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa các nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác,
lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu.

thấp, nên để có tăng trưởng kinh tế cao thì các nước này không chỉ dựa vào tích luỹ trong
nước mà phải dựa vào nguồn vốn tích luỹ từ bên ngoài, trong đó có FDI.
Cùng với việc cung cấp vốn là kỹ thuật, thông qua FDI các công ty đã chuyển giao kỹ
thuật công nghệ từ các nước đầu tư sang nước chủ nhà. Mặc dù sự chuyển giao này còn
nhiều mặt hạn chế do những yếu tố chủ quan và khách quan chi phối, song đều không thể
phủ nhận là chính nhờ có sự chuyển giao đó mà các nước chủ nhà có được kỹ thuật tiên tiến,
kinh nghiệm quản lý và năng lực marketing, đội ngũ kỹ thuật được đào tạo, bồi dưỡng về
nhiều mặt.
Do tác động của khoa học công nghệ, FDI sẽ tác động mạnh mẽ đến việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế. Cơ cấu ngành, cơ cấu kỹ thuật, cơ cấu sản phẩm và lao động sẽ được biến đổi
theo hướng tiến bộ.
Nước chủ nhà sẽ có thêm điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế vì FDI là một trong
những hình thức hợp tác đầu tư quốc tế thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp.
10
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
Các dự án đầu tư nước ngoài góp phần tăng thu ngân sách, góp phần cải thiện cán cân
thanh toán và cán cân vãng lai của quốc gia.
FDI giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm và thu nhập của dân cư. Vai trò này của FDI
không chỉ đối với các nước đang phát triển mà cả với các nước phát triển, đặc biệt là khi nền
kinh tế bước vào giai đoạn khủng hoảng theo chu kỳ. Các nước có tiềm lực về vốn đầu tư
vẫn còn thận trọng nên tỷ lệ vốn chưa cao (tính trong năm 2008, Hoa Kỳ đầu tư vào Việt
Nam 1,519 tỷ USD; Đức đầu tư 56,6 triệu USD; Pháp đầu tư 87,5 triệu USD; )
1.1.4.2. Tiêu cực
Tạo ra sự cạnh tranh giữa DN FDI với các DN trong nước, có thể dẫn đến suy giảm sản
xuất của các DN trong nước; mà phần thua thiệt thường là DN trong nước.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể kiểm soát thị trường địa phương, làm mất tính độc lập tự
chủ về kinh tế, phụ thuộc ngày càng nhiều vào nước ngoài; FDI chính là công cụ phá vỡ
hàng rào thuế quan, làm mất tác dụng của công cụ này trong bảo hộ thị trường trong nước;
Gây ra tình trạng chảy máu chất xám, phân hoá đội ngũ cán bộ, tham nhũng,
Hiệu quả chuyển giao công nghệ chưa cao: Nếu việc chuyển giao công nghệ không được

24/4/1997 Chính phủ ban hành Nghị định 36/CP thống nhất các quy chế KCN - KCX nhằm
kiện toàn và đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng và phát triển các KCN - KCX, tạo một hành
lang pháp lý đặc biệt cho loại hình kinh tế còn khá mới mẻ lại có xuất phát điểm thấp, chúng
ta chưa có kinh nghiệm lại thiếu nguồn lực về vốn, hơn nữa lại chịu sự cạnh tranh rất gay
gắt về thu hút vốn đầu tư nước ngoài của các nước trong khu vực. Tuy nhiên, với đường lối
chính trị đúng đắn, Đảng ta đã lãnh đạo công cuộc đổi mới và thu được những thành công,
đã khẳng định được vị trí của đất nước ta trên trường quốc tế.
1.2.2. Đặc điểm của KCN
1.2.2.1. Về không gian
Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và thường
không có cư dân sinh sống.
Các KCN đều được xác định ranh giới cụ thể bằng hệ thống hàng rào KCN, phân biệt
với các vùng còn lại thuộc lãnh thổ quốc gia.Mọi hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh bên
trong hàng rào đó, không chỉ được điều chỉnh bởi quy định của pháp luật hiện hành mà còn
phải tuân thủ quy chế pháp lý riêng và được hưởng rất nhiều ưu đãi. Toàn bộ hạ tầng kỹ
thuật KCN này được xây dựng phục vụ cho hoạt động sản xuất công nghiệp và kinh doanh
12
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
dịch vụ phục vụ công nghiệp, không phục vụ mục đích sống dân cư, kể cả người Việt Nam,
người nước ngoài làm việc trong KCN.
1.2.2.2. Về chức năng hoạt động
KCN là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất
công nghiệp.
Lĩnh vực đầu tư chủ yếu của các DN trong KCN này là sản xuất công nghiệp và dịch vụ
phục vụ cho sản xuất công nghiệp. Trong KCN, không có các hoạt động sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho loại hình sản xuất này.
1.2.2.3. Về thành lập
Khu công nghiệp không phải là khu vực được thành lập tự phát mà được thành lập theo
quy định của Chính phủ, trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt.
Để phát triển các KCN, Nhà nước phải thiết lập môi trường đầu tư thuận lợi, bao gồm hệ

sách tên các dự án muốn kêu gọi đầu tư theo từng ngành hoặc nhóm ngành kinh tế và quy
định cụ thể về một số chỉ tiêu như: quy hoạch - kiến trúc, đất đai, vốn, hình thức đầu tư, địa
điểm xây dựng,… được công bố rộng rãi cho mọi người, mọi đối tượng được biết để lựa
chọn đầu tư.
Phát triển cơ sở hạ tầng:
Là đầu tư, xây dựng các hệ thống như giao thông, cấp điện, cấp nước, cây xanh,… Cơ sở
hạ tầng tốt, đồng bộ sẽ làm giảm chi phí đầu tư, tăng khả năng cạnh tranh, mang lại lợi
nhuận cao.
Ban hành cơ chế chính sách:
Cơ chế chính sách là hệ thống pháp luật được nhà nước ban hành nhằm khuyến khích
đầu tư.
14
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư:
Xúc tiến đầu tư là sử dụng các biện pháp: tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu, tiếp cận,
môi giới trung gian,… bằng nhiều hình thức như: ấn phẩm, hội nghị, hội thảo, truyền tin,
truyền hình, tổ chức gặp gỡ, qua kênh thông tin điện tử,… để các nhà đầu tư có cơ hội nắm
bắt được thông tin, hiểu rõ về thông tin để có sự lựa chọn và đưa ra quyết định đầu tư.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư FDI
- Vốn đăng ký
- Vốn đầu tư thực hiện
- Tỉ lệ vốn thực hiện so với đăng ký (%)= x100
- Tỷ lệ dự án thực hiện so với đăng ký (%)= x100
- Vốn đầu tư bình quân của dự án =
- Ngoài ra, cơ cấu vốn đầu tư theo loại hình DN, ngành kinh tế, đối tác đầu tư cũng cần được
xem xét và đánh giá.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào KCN
Vốn là điều kiện hàng đầu của tăng trưởng và phát triển ở mọi DN, quốc gia. Nếu như
vốn trong nước là nguồn có tính chất quyết định, có vai trò chủ yếu thì vốn nước ngoài là
nguồn bổ sung quan trọng trong những bước đi ban đầu tạo ra “cú huých” cho sự phát triển.

phát triển cơ sở hạ tầng KCN để sản xuất kinh doanh, đây là một khoản chi phí bỏ ra hằng
năm do vậy giá thuê đất sẽ chi phối rất nhiều đến quyết định của nhà đầu tư.
Về quy hoạch
Quá trình xây dựng KCN không phải xây dựng một lần là xong mà phải tiến hành thông
qua nhiều giai đoạn khác nhau nên khi bắt tay vào thực hiện thì việc quy hoạch cho toàn bộ
KCN phải được thống nhất và đồng bộ giữa các giai đoạn với nhau. Như vậy sẽ làm cho các
DN yên tâm hơn khi đầu tư vào KCN vì khi quy hoạch thống nhất như vậy thì lúc tiến hành
giai đoạn tiếp theo sẽ không phải quy hoạch lại. Còn nếu như khi mà quy hoạch không
thống nhất thì lúc tiến hành giai doạn tiếp theo sẽ quy hoạch lại như vậy sẽ khiến cho các
chủ đầu tư, DN phải đầu tư lại gây tốn kém cho chủ đầu tư và các KCN.
Về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng trong KCN bao gồm cơ sở hạ tầng bên trong và cơ sở hạ tầng bên ngoài
hàng rào.
16
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
Cơ sở hạ tầng bên trong hàng rào bao gồm: Hệ thống thoát nước, hệ thống điện, hệ thống
xử lý chất thải, hệ thống thông tin,…Tất cả yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các DN.
Cơ sở hạ tầng bên ngoài hàng rào bao gồm quá trình vận chuyển, tiêu thụ, cung cấp
nguyên vật liệu cho các DN trong KCN.
Vì vậy, nếu các cơ sở trong và ngoài hàng rào đồng bộ với nhau và chất lượng của các
cơ sở hạ tầng này tốt sẽ thúc đẩy tiến độ triển khai KCN và tạo thuận lợi cho các DN.
Về thủ tục hành chính
Ban quản lí các KCN phải cố gắng hoạt động theo cơ chế “một cửa, tại chỗ”, giải quyết
nhanh các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư vào KCN. Thời gian giải quyết các thủ tục
hành chính này ở nước ta còn rất chậm chạp, rườm rà gây khó đễ cho các nhà đầu tư.
Vì vậy, để thu hút được các doanh nghiệp thì cần phải cải cách thủ tục hành chính, rút
ngắn thời gian phê duyệt, quyết định cấp giấy phép đầu tư, cũng như thẩm định thiết kế kĩ
thuật, thẩm định môi trường cho các dự án phải được rút ngắn và đó cũng là yếu tố giúp DN
giảm thiểu được chi phí giao dịch trong quá trình sản xuất kinh doanh.

thông tin thì cũng như cơ thể không có máu thì DN đó sẽ không thể tồn tại được mà đi đến
con đường phá sản. Khi các DN có đầy đủ thông tin cần thiết thiết thì DN đó có thể định
hướng phát triển trong tương lai cho chính bản thân DN đó, và cũng sẽ giúp DN đó có thể
nhanh chóng tiếp cận các thị trường tiềm năng và thị trường mục tiêu đảm bảo cho việc phát
triển của bản thân DN đó.
Vậy nên KCN nào có khả năng cung cấp đầy đủ thông tin cho các DN thì sẽ được các
nhà đầu tư yêu thích hơn và sẽ được các nhà đầu tư đặt vào vị trí lựa chọn hàng đầu.
1.3.4.6. Các chính sách hỗ trợ
Hệ thống các chính sách hỗ trợ của KCN sẽ tạo nên một môi trường đầu tư thuận lợi sẽ
là yếu tố quan trọng nhằm thu hút vốn đầu tư. Nó bao gồm những chính sách ưu đãi về thuế,
tín dụng, tiền thuê đất, hỗ trợ tiếp cận thị trường,… Qua đó nhà đầu tư có thể tiếp cận nguồn
vốn dễ dàng cũng như giảm thiểu một số chi phí, gánh nặng thuế.
18
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
Chương 2:Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ở KCN Phú Bài những năm
gần đây
2.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Sơ lược về KCN Phú Bài
KCN Phú Bài được thành lập từ cuối năm 1998 theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ; là KCN tập trung đầu tiên được khai thác sớm và có hiệu quả, đóng góp quan trọng
trong sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Vị trí địa lý: nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng 15 km; cạnh sân bay quốc tế
Phú Bài; nằm dọc theo tuyến Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc-Nam; cách cảng biển Chân Mây
40km về phía Nam, cảng biển Thuận An 15km về phía Bắc.
Diện tích: 818,76 ha, được chia làm 4 giai đoạn. Trong đó giai đoạn 1 và 2 với hệ thống
kết cấu hạ tầng kỹ thuật khá đồng bộ, đạt tỷ lệ lấp đầy 96,6%. Giai đoạn 3 và 4 đang trong
thời kỳ triển khai xây dựng hạ tầng.KCN Phú Bài đã có Nhà máy xử lý nước thải, công suất
4.000 m
3
/ngày - đêm; có địa điểm làm thủ tục hải quan phục vụ nhu cầu xuất, nhập khẩu tại

đồng/dự án; riêng đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, hỗ trợ tối
đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.
Phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại do nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện
và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
Danh mục các dự án được hỗ trợ giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn như sau:
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Phong Điền;
20
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
- Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở
lên tại các KCN nhưng chưa có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân tại các KCN;
- Dự án Nhà máy xử lý nước thải tại các KCN.
b) Tỉnh hỗ trợ về rà phá bom mìn, vật nổ đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng KCN; các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ tại các KCN nhưng
chưa có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng; Dự án xây dựng nhà ở cho công nhân
KCN.
2.1.2.1.4. Hỗ trợ về đào tạo nghề
Các dự án trong thời gian thi công và 3 năm đầu kể từ ngày dự án đi vào hoạt động,
thường xuyên sử dụng từ 200 lao động trở lên (có hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên và
tham gia đóng BHXH cho người lao động theo quy định) khi tuyển dụng lao động là người
dân trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ đào tạo 1 triệu đồng/người/khóa. Mỗi lao động được hỗ trợ
đào tạo một lần trong suốt thời gian làm việc tại DN.
2.1.2.1.5. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư
Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN được hỗ trợ chi phí đi lại để
tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm của tỉnh với
mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/lượt/doanh nghiệp. Mỗi DN không quá 4 lượt trong
suốt quá trình hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.1.2.1.6. Hoàn trả kinh phí ứng trước của nhà đầu tư
Về nguyên tắc, UBND tỉnh sẽ hỗ trợ theo quy định bằng nguồn vốn ngân sách của
Tỉnh. Trường hợp nhà đầu tư cần thực hiện sớm các hạng mục hỗ trợ nhằm đáp ứng tiến độ

USD/m2/năm 21 đến năm 25 5.66
USD/m2/năm 26 đến năm 30 6.51
USD/m2/năm 31 đến năm 35 7.48
USD/m2/năm 36 đến năm 38 4.49 40.29
3. Trả tiền 10 năm 1 lần
USD/m
2
/10 năm 6.00
USD/m2/năm 11 đến năm 20 7.93
USD/m2/năm 21 đến năm 30 10.49
USD/m2/năm 31 đến năm 38 10.96 35.38
4. Trả tiền 15 năm 1 lần
USD/m
2
/15 năm 8.36
USD/m2/năm 16 đến năm 30 12.71
USD/m2/năm 31 đến năm 38 10.96 32.03
5. Trả tiền 20 năm 1 lần
USD/m
2
/20 năm 10.37
USD/m2/năm 21 đến năm 38 16.44 26.81
6. Trả tiền 25 năm 1 lần
USD/m
2
/25 năm 12.08
USD/m2/năm 26 đến năm 38 14.59 26.66
7. Trọn đời dự án: 37 năm USD/m
2
15.65 15.65

than bùn, titan, nước khoáng, cát thạch
anh, được phân bố tương đối đều khắp.
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được
đầu tư, tạo nền tảng cho phát triển, thu hút
đầu tư.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kinh tế theo
hướng công nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ,
Thiếu doanh nhân, thiếu vốn và công
nghệ.
Thu hút đầu tư còn nhiều hạn chế, thị
trường nội tại nhỏ.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, quy
hoạch phát triển ngành, xây dựng chưa
đồng bộ. Công tác quy hoạch KCN còn
nhiều vấn đề, việc triển khai xây dựng Phú
Bài giai đoạn III còn chậm.
Các vướng mắc trong việc thực hiện các
chỉ thị, nghị định về đầu tư liên quan đến
KCN như Nghị định 29/2008, Nghị định
108/2006, Quyết định số 49/2010,…
Việc đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật
ngoài KCN còn chậm, ảnh hưởng đến việc
khai thác, sử dụng và hiệu quả đầu tư của
KCN.
Tình trạng thiếu lao động trong KCN Phú
Bài đang là nghịch lý của chính sách thu
23
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
mang lại hiệu quả lớn.
Lợi thế phát triển công nghiệp đã được khai

điều chỉnh thường xuyên, một số văn bản
hướng dẫn thi hành còn ban hành chậm,
thiếu hoặc chưa đồng bộ.
Các quy định mới trong quản lý đầu tu và
xây dựng phân cấp rất lớn cho các chủ đầu
tư trong khi năng lực các chủ đầu tư còn
hạn chế.
Kinh tế ngày càng tiếp cận với thương mại
thế giới, trong cùng một môi trường ngày
càng cạnh tranh, nhưng quy mô kinh tế
Thừa Thiên Huế còn nhỏ, còn yếu về vốn
đầu tư, công nghệ và kỹ năng quản lý.
Điều kiện về phát triển một số ngành công
nghiệp trở nên khó khăn hơn như phát
triển công nghiệp xi măng, cơ khí, sản
xuất tiêu dùng. Đặc biệt clinker và xi
măng của các nước trong khu vực sẽ xâm
nhập thị trường cạnh tranh sản xuất với xi
24
Báo cáo thực tế - N03 – K44B KHĐT - 2013
măng của Tỉnh.
Để nâng cao năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm, đòi hỏi người lao động
phải nâng cao năng lực và trình độ, trong
khi GDP bình quân đầu người (theo giá
thực tế) của tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc
loại thấp của cả nước.
Thông qua phân tích mô hình SWOT, ta có thể thấy được một bức tranh khá toàn vẹn về
tiềm năng của KCN Phú Bài. Từ đây nhận thấy được rằng: cần tận dụng triệt để những cơ
hội lớn về đầu tư để dần khắc phục, xóa bỏ những điểm còn hạn chế, tồn đọng của KCN. Có

2
Công ty TNHH Hello Quốc tế Việt
Nam/ Sản xuất kinh doanh các sản
phẩm từ cao su
35 35
Đang họat
động (2010)
3
Nhà máy bia giai đoạn 1 Công ty
TNHH Bia Huế
400 400 17.93
Đang hoạt
động (2008)
4
Nhà máy bia thứ 2 Công ty TNHH
Bia Huế
163.306 163.306
Đang họat
động (2009)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status