Họat động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại khu kinh tế Dung Quất - Pdf 25

ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THU HIỀN
HOẠT ðỘNG THU HÚT
VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ðỐI NGOẠI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM XUÂN HOAN

Hà Nội, 2010
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Hoạt ñộng thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) tại Khu kinh tế Dung Quất” là công trình nghiên cứu của bản thân.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây.

Tác giả Phạm Thu Hiền
MỤC LỤC
2.1. Khái quát về KKT Dung Quất 44
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Dung Quất 44
2.1.1.1. Điều kiện vị trí tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 44
2.1.1.2. Hạ tầng cơ sở kinh tế xã hội 46
2.1.1.3. Dân số và lao động và thu nhập 48
2.1.2. Mô hình quản lý và tổ chức tại KKT Dung Quất 49
2.1.3. Mục tiêu phát triển KKT Dung Quất 52
2.2. Tình hình thu hút FDI tại KKT Dung Quất 53
2.2.1. Các giai đoạn thu hút FDI của KKT Dung Quất 54
2.2.2. Khái quát hoạt động thu hút FDI tại Dung Quất 57
2.2.2.1. Thu hút FDI theo ngành tại Dung Quất 57
2.2.2.2. Quy mô các dự án FDI tại Dung Quất 59
2.2.2.3. Hiệu quả đầu tư của các dự án FDI tại Dung Quất 61
2.3. ðánh giá hoạt ñộng thu hút FDI tại Dung Quất 65
2.3.1. Vai trò của FDI tại Dung Quất 65
2.3.1.1. Vai trò của FDI đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 65
2.3.1.2. Vai trò của FDI đến sự phát triển kinh tế xã hội 69
2.3.2. Lợi thế và hạn chế thu hút FDI tại KKT Dung Quất 72
2.3.2.1. Những lợi thế trong hoạt động thu hút FDI tại Dung Quất 72
2.3.2.2. Những hạn chế trong thu hút FDI tại Dung Quất 75
2.3.3. Xu hướng luồng vốn FDI vào KKT Dung Quất trong thời gian tới 78

Chương 3. Giải pháp nâng cao khả năng thu hút FDI tại KKT
Dung Quất 80

3.1. ðịnh hướng thu hút FDI tại Dung Quất trong bối cảnh mới 80
3.1.1. Bối cảnh chung về thu hút FDI trong nước và quốc tế 80

Từ
viết
tắt
Tiếng Anh Tiếng Việt
1 BQL Ban quản lý
2 ðKKT

ðặc khu kinh tế
3 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
4 KCN Khu công nghiệp
5 KCX Khu chế xuất
6 KKT Khu kinh tế
7 MNCs Multi National Company Tập ñoàn ña quốc gia
8 WB World Bank Ngân hàng thế giới
9 WTO World Trade Organisation Tổ chức thương mại thế giới
10 FDI Foreign Direct Investment ðầu tư trực tiếp nước ngoài
11 BOT Building - Operation - Transfer Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
12 BTO Building - Transfer - Operation
Xây dựng- Chuyển giao-Vận
hành
13 BT Building - Transfer Xây dựng- Chuyển giao
14 FIA Foreign Investment Agency Cục quản lý ñầu tư nước ngoài
15 M&A Mergence and Acquisition Mua lại và sáp nhập
16 ODA
Official Development
Assistance
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

iii
DANH MỤC HÌNH Số
hiệu
hình
Nội dung Trang
2.1
Tình hình dự án FDI trong hệ thống KKT Việt Nam ñến
6/2009
53
2.2 Số lượng dự án FDI tại KKT Dung Quất (2006 – 3/2010) 58
2.3
Số lượng dự án theo ngành tại KKT Dung Quất (1997 –
6/2009)
59
2.4 Thực trạng hoạt ñộng của các dự án FDI tại KKT Dung Quất 62
2.5 Tỷ suất ñầu tư theo diện tích hàng năm tại KKT Dung Quất 63
2.6
Vốn ñăng ký và số lượng doanh nghiệp ñầu tư tại KKT Dung
Quất
67

DANH MỤC HỘP

Số
hiệu
hộp
Nội dung Trang

giải pháp làm tăng hiệu quả của hoạt ñộng thu hút FDI, áp dụng thành công mô hình
kinh tế này trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại các vùng
khó khăn chậm phát triển của Việt Nam. ðây là một trong những vấn ñề trọng tâm
thu hút ñược nhiều sự quan tâm của các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà quản lý
và nghiên cứu. Với ñề tài “HOẠT ðỘNG THU HÚT VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT” tác giả mong muốn
thông qua sự nghiên cứu hoạt ñộng thực tiễn của mô hình khu kinh tế tại Việt Nam

2

với phân tích cụ thể khu kinh tế Dung Quất sẽ góp phần ñề xuất những giải pháp thu
hút hiệu quả dòng vào của FDI trong quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế
của Dung Quất và tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội ở ñịa phương giảm nguy cơ tụt hậu so với cả nước.
2. Tình hình nghiên cứu:
Bắt ñầu từ 1997 Chính phủ ñã phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế Dung
Quất – Quảng Ngãi và tiếp theo ñó là sự xuất hiện nhiều dự án lớn quan trọng ñã tập
trung nhiều sự quan tâm về sự phát triển Dung Quất và mô hình KKT tại Dung
Quất. Rất nhiều báo cáo và phân tích về khu kinh tế Dung Quất và sự phát triển của
mô hình khu kinh tế ñến sự phát triển chung của cả khu vực duyên hải miền Trung.
- ðề tài luận văn tiến sĩ “Giải pháp huy ñộng, phân phối và sử dụng vốn cho
ñầu tư phát triển ngành công nghiệp trên ñịa bàn Quảng Ngãi” của TS Lê Văn
Khâm – 2004 thông qua nghiên cứu vị trí của ngành công nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân, các nguồn lực phát triển ngành công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Quảng Ngãi
bao gồm nguồn nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, nguồn vốn và các nguồn lực tiềm
năng khác, tác giả ñã xác ñịnh vai trò ñầu tàu của ngành công nghiệp ñối với thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn. Tác giả ñã hệ thống hóa về
vốn ñầu tư và ñặc ñiểm vốn ñầu tư dành cho phát triển công nghiệp; ñánh giá những
thành tựu, hạn chế, khả năng thu hút và sử dụng vốn cho ñầu tư phát triển công
nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi. Dựa trên cơ sở phân tích ñánh giá toàn diện về thu hút

chế về số lượng cơ sở hạ tầng, sự thiếu rõ ràng và minh bạch trong hệ thống luật
pháp v.v và ñề xuất các giải pháp cho phương hướng phát triển mở rộng trong
tương lai [13].
- Các báo cáo nghiên cứu về mô hình khu kinh tế mở tại Việt Nam trong ñó
có khu kinh tế Dung Quất của GS. Võ ðại Lược – Tổng giám ñốc Trung tâm kinh
tế Châu Á - Thái Bình Dương ñã ñề cập vai trò của vị trí “ñịa kinh tế” trong phát
triển kinh tế của một quốc gia, ñưa ra các phân tích về nguyên nhân thành công của
một số khu kinh tế trên thế giới qua ñó khẳng ñịnh tính hiệu quả của mô hình khu
kinh tế ñến sự phát triển kinh tế thông qua phát huy lợi thế ñịa kinh tế biển và tạo
hiệu ứng lan tỏa vùng ñối với toàn bộ nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa. Trong các bài phân tích này ñã chỉ ra nguyên nhân lớn nhất hạn chế sự phát

4

triển của mô hình kinh tế này tại Việt Nam ñiển hình là chưa thực sự thay ñổi quyết
tâm chính trị, chưa có một chính sách mở cửa vùng ven biển và các giải pháp
chuyển ñổi theo tiêu chí khu kinh tế tự do theo ñúng nghĩa dẫn ñến mô hình này
ñược áp dụng theo một kiểu riêng của Việt Nam và do ñó các kết quả thực hiện ñến
nay chưa ñạt ñược các mục tiêu xây dựng ban ñầu [21].
Từ những khái quát trên ñây cho thấy có rất nhiều sự quan tâm ñến mô hình
khu kinh tế ở Việt Nam trong ñó các tác giả ñã ñưa ra những vấn ñề cơ bản của mô
hình khu kinh tế, có những mức ñộ phân tích nhất ñịnh về thực trạng thu hút vốn
FDI tại các khu dưới những cấp ñộ tiếp cận khác nhau và ñề xuất ra các giải pháp
tăng cường tính hấp dẫn của hệ thống khu kinh tế ñược xây dựng. Tuy nhiên những
nghiên cứu trên mới chỉ ñánh giá tập trung vào các vấn ñề của mô hình hoặc phân
tích trên cả một ñịa bàn vùng duyên hải miền Trung chứ chưa có nghiên cứu ñánh
giá mô hình kinh tế theo ñiều kiện thực tế của riêng một ñịa phương cũng như xem
xét tác ñộng hiệu quả của hoạt ñộng thu hút FDI tại khu kinh tế. ðề tài của tác giả
tập trung vào phân tích hoạt ñộng thu hút FDI tại riêng khu kinh tế Dung Quất –
một khu kinh tế có tốc ñộ phát triển nhanh nhất hiện nay – không trùng nội dung

hoạt ñộng và ñang triển khai trên ñịa bàn ñể từ ñó thấy ñược các lợi thế và bất lợi
thế của các doanh nghiệp có vốn FDI tại khu và ñề ra các kiến nghị giải pháp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu, tác giả ñứng trên quan ñiểm của nhà
ñầu tư ñể ñánh giá khả năng thu hút FDI và hiệu quả của các ưu ñãi ñầu tư tại khu
kinh tế Dung Quất do vậy chỉ ñi vào phân tích thực trạng hoạt ñộng thu hút FDI và
các ảnh hưởng của chính sách ưu ñãi ñến khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài hoạt
ñộng trong KKT Dung Quất.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sẽ sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp phân
tích tổng hợp, thống kê, so sánh kết hợp với thực tiễn ñể nghiên cứu các vấn ñề về

6

luồng FDI tại khu kinh tế Dung Quất; hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp và dự
án có vốn ñầu tư FDI trong khu kinh tế Dung Quất.
Tác giả sử dụng các tài liệu và chương trình nghiên cứu trong và ngoài nước
về các vấn ñề liên quan ñến ñề tài nghiên cứu; các số liệu thống kê ñược sử dụng
như một công cụ phân tích số liệu ñể chứng minh các vấn ñề ñưa ra.
6. Những ñóng góp khoa học của Luận văn
Thứ nhất, góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về thu hút ñầu tư và
hiệu quả hoạt ñộng thu hút vốn ñầu tư nước ngoài trong mô hình khu kinh tế.
Thứ hai, tổng kết ñánh giá một cách khoa học, ñánh giá thực trạng thu hút
ñầu tư FDI trong khu kinh tế và xác ñịnh vai trò của vốn ñầu tư nước ngoài ñến sự
phát triển của khu kinh tế Dung Quất.
Thứ ba, ñánh giá những lợi thế và hạn chế về thu hút FDI của khu kinh tế
Dung Quất trong bối cảnh hiện tại và tương lai của nền kinh tế Việt Nam và thế
giới.
Thứ tư, ñề xuất các giải pháp phù hợp cũng như những kiến nghị nhằm phát
huy hơn nữa hiệu quả thu hút các nhà ñầu tư nước ngoài ñến ñầu tư phát triển Dung

và rất cần có sự bổ sung từ bên ngoài. Từ những lợi ích và hiệu quả mà vốn FDI
ñem lại, ngay từ ðại hội ðảng VI năm 1986, Việt Nam ñã thẳng thắn thừa nhận tầm
quan trọng của nguồn lực quý giá này và ñánh giá vốn FDI là một trong các nguồn
hỗ trợ bổ sung quan trọng nhất trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện ñại
hóa ñất nước. Những thay ñổi từ nhận thức tư duy ñến suy nghĩ hành ñộng ñã và
ñang tạo ra một môi trường ñầu tư ñược ñánh giá là ngày càng thông thoáng và
minh bạch, nền kinh tế thị trường ñược chấp nhận và ñang trong lộ trình mở cửa hội
nhập phù hợp với khả năng tiếp nhận của thị trường trong nước cũng như theo các
cam kết quốc tế và ñảm bảo lợi ích của các nhà ñầu tư nước ngoài ñầu tư ở Việt
Nam. Với mục tiêu, phương hướng phát triển cụ thể, ñến nay rất nhiều các mô hình
kinh tế tiên tiến hiện ñại nhằm thu hút các nguồn vốn ñầu tư ñã ñược Chính phủ
nghiên cứu, xây dựng ñề án ñưa vào ứng dụng vào thực tiễn và một trong những mô
hình ñó là mô hình Khu kinh tế gồm khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu.

8

Trong bài luận văn này tác giả chỉ quan tâm và xem xét trên mô hình khu kinh tế
ven biển (sau ñây ñược gọi tắt là KKT) ñược áp dụng và phát triển tại các vùng kinh
tế trọng ñiểm ven biển Việt Nam thông qua nghiên cứu KKT thành công nhất hiện
nay là KKT Dung Quất.
1.1. Tổng quan về FDI và mô hình KKT tại Việt Nam
1.1.1. FDI, các hình thức ñầu tư và cơ cấu thu hút FDI tại Việt Nam
1.1.1.1. Khái niệm, ñặc ñiểm và bản chất của hoạt ñộng FDI
Khái niệm FDI:
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều khái niệm về FDI và một trong những
khái niệm ñược sử dụng phổ biến nhất ñược Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ñưa ra ñó là:
FDI là vốn ñầu tư ñược thực hiện ở các doanh nghiệp hoạt ñộng ở ñất nước khác
nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho nhà ñầu tư và mục ñích của nhà ñầu tư là
giành ñược tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp ñó [16 - trg12].
Khái niệm này nhấn mạnh vào hai yếu tố là tính lâu dài của hoạt ñộng ñầu tư và

hiệu quả của các tiềm năng phát triển [25, trg 30].
ðặc ñiểm vốn FDI:
- FDI là loại vốn có thời gian ñầu tư lâu dài với mục tiêu là tìm kiếm lợi
nhuận của các nhà ñầu tư nước ngoài ñối với nước nhận ñầu tư. Do ñặc ñiểm này
nên FDI ñược rất nhiều quốc gia ñánh giá ñây là nguồn vốn bổ sung lớn chắc chắn
trong dài hạn mà không phải lo trả nợ hay sự rút vốn bất ngờ của các nhà ñầu tư.
- Chủ ñầu tư có quốc tịch nước ngoài vì vậy sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố
liên quan xuất nhập cảnh, luật pháp, ngôn ngữ, phong tục tập quán …ñây là các
nhân tố làm tăng thêm tính rủi ro cũng như chi phí cho các nhà ñầu tư.
- Chủ sử hữu vốn trực tiếp tham gia quản lý, ñiều hành quá trình sản xuất
kinh doanh. Vấn ñề chủ sở hữu vốn là nhân tố phân biệt giữa hình thức ñầu tư gián
tiếp và ñầu tư trực tiếp và trong ñó với hình thức ñầu tư này, nhà ñầu tư nước ngoài
có nhiều quyền và tự do hơn trong việc ñưa ra các quyết ñịnh quan trọng trong hoạt
ñộng quản lý sản xuất kinh doanh.

10

- Vốn FDI không chỉ bao gồm vốn ñiều lệ mà còn gồm vốn vay của doanh
nghiệp ñể triển khai và mở rộng dự án cũng như vốn ñầu tư trích từ lợi nhuận thu
ñược trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do ñó khi
tính lượng vốn FDI thu hút chỉ tính vốn do nhà ñầu tư nước ngoài ñóng góp và phần
vốn vay từ nước ngoài.
- Vốn FDI ít chịu sự chi phối của chính phủ, ít bị phụ thuộc vào mối quan hệ
chính trị giữa các nước so với các hình thức di chuyển vốn nước ngoài khác.
1.1.1.2. Các hình thức ñầu tư và cơ cấu thu hút ñầu tư FDI tại Việt Nam
a) Các hình thức thu hút vốn FDI
Mục tiêu của hoạt ñộng FDI là tìm kiếm lợi nhuận bởi vậy các nhà ñầu tư
nước ngoài thực hiện các hình thức ñầu tư FDI khác nhau tùy theo ñiều kiện của dự
án và nơi ñầu tư.
Hợp ñồng hợp tác kinh doanh: là hình thức liên kết kinh doanh giữa ñối tác

Các phương thức ñầu tư ñặc biệt: như Xây dựng vận hành chuyển giao
(BOT), Xây dựng chuyển giao vận hành (BTO) và Xây dựng chuyển giao (BT). Về
hình thức có thể là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh thành lập
trên cơ sở văn bản ký kết giữa một bên là nhà ñầu tư nước ngoài và một bên là cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ký kết tại Việt Nam. ðây là phương thức ñược ưu
tiên áp dụng ñối với các ngành nghề thiết yếu khi Chính phủ không có khả năng ñáp
ứng các nhu cầu tiêu dùng như hệ thống hạ tầng cho nền kinh tế.
BOT (Building – Operation – Transfer): là hình thức chủ yếu áp dụng cho
các dự án ñầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng trong ñó phương thức hợp tác này sẽ
thành lập một pháp nhân mới thực hiện trách nhiệm của từng bên theo văn bản ñã
ký. Doanh nghiệp này sẽ xây dựng và vận hành dự án trong thời gian nhất ñịnh hợp
ñồng ñể thu hồi vốn ñầu tư và có lợi nhuận hợp lý, hết thời hạn kinh doanh, công
trình sẽ ñược chuyển giao không bồi hoàn cho Việt Nam.
BTO (Building – Transfer – Operation): có hình thức giống BOT nhưng
khác là sau khi xây dựng xong công trình hợp ñồng ñược chuyển nhượng cho Việt
Nam rồi sau ñó chủ ñầu tư mới ñược tiến hành khai thác.

12

BT (Building – Transfer): giống các hình thức BTO và BOT trên nhưng với
hình thức này thi sau khi dự án ñược xây dựng xong sẽ ñược chuyển giao cho Việt
Nam và Chính phủ Việt Nam sẽ tạo ñiều kiện cho nhà ñầu tư thực hiện một dự án
khác ñể thu hồi vốn ñầu tư và có lợi nhuận hợp lý.
Các hình thức này tuy khác nhau nhưng về cơ bản thì các loại hình FDI bao
gồm thành lập doanh nghiệp mới (liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài), hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp ñồng, mua lại và sáp nhập (M&A). Tại
nhiều nước M&A là hình thức rất quan trọng của ñầu tư nước ngoài song tại Việt
Nam chúng ta vẫn còn hạn chế do vẫn còn có những quy ñịnh ràng buộc về cổ phần
người nước ngoài trong các công ty trong nước thuộc lĩnh vực ñầu tư có ñiều kiện.
b) Cơ cấu thu hút FDI

trong nền kinh tế ñặc biệt là các vùng kinh tế xã hội khó khăn.
Thu hút theo ñối tác ñầu tư: Mỗi ñối tác ñầu tư lại có những thế mạnh khác
nhau như vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và các chính sách ñầu tư ra nước
ngoài khác nhau. Hiện tại bên cạnh các ñối tác truyền thống thì các MNCs lớn của
nước ngoài với khả năng tài chính hùng hậu, trình ñộ quản lý và kỹ thuật tiên tiến
hiện ñại, mạng lưới kinh doanh toàn cầu ñang dần trở thành ñối tác ñầu tư quan
trọng. ðối với nền sản xuất nhỏ và vừa như Việt Nam thì các ñối tác ñầu tư nhỏ và
vừa nhưng có khả năng phù hợp và có nhiều cơ hội giao thương với các doanh
nghiệp trong nước vẫn sẽ là nhà ñầu tư triển vọng cần tập trung quan tâm. Sự phân
ñịnh rõ các nhóm ñối tư và có các chính sách thu hút hợp lý sẽ có tác ñộng lớn ñến
hiệu quả thu hút ñầu tư hơn là ñầu tư dàn trải.
Cơ cấu thu hút FDI có vai trò quan trọng làm biến ñổi cơ cấu ñầu tư ñối với
các quốc gia ñang phát triển như Việt Nam trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt cấp
ñộ toàn cầu như hiện nay bởi với một cơ cấu ñầu tư hợp lý sẽ tạo ra sự phát triển cả
chất và lượng của tăng trưởng.
1.1.2. Khái niệm và các ñặc ñiểm của mô hình khu kinh tế
KKT không chỉ là sản phẩm của các thập kỷ 60, 70 - thời kỳ toàn cầu hoá
chưa phát triển mạnh mà còn là sản phẩm của chính quá trình toàn cầu hoá phát

14

triển mạnh như ngày nay; sự xuất hiện của các KKT không chỉ ở những quốc gia có
các chính sách bảo hộ cao, kém phát triển, mà còn ở những nước ñã phát triển và có
mức ñộ tự do hoá cao [21].
1.1.2.1. Khái niệm và lịch sử hình thành KKT trên thế giới
a) Khái niệm và ñặc ñiểm của mô hình KKT
Khái niệm về KKT
KKT là một khu vực ñịa lý trong một quốc gia mà trong khu vực này các luật
lệ kinh tế ñược áp dụng thông thoáng hơn các luật lệ kinh tế tiêu biểu của quốc gia
ñó; ñược thành lập với mô hình khu tổng hợp gồm nhiều khu chức năng như khu

nghệ và quản lý.
Bốn là, phần lớn các KKT trên thế giới ñều ñược áp dụng một thể chế luật lệ
ñặc biệt và ñược trao nhiều quyền tự chủ hơn so với các khu vực khác nhằm tạo ra
nhiều sự ñộc lập trong các hoạt ñộng mậu dịch quốc tế, tạo một môi trường kinh
doanh thuận lợi.
Các quốc gia dành những ưu ñãi ñặc biệt cho các KKT nhằm thực hiện mục
tiêu là phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế vùng của quốc gia nói riêng;
thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế nhanh thông qua thu hút mọi nguồn vốn ñầu tư ñặc biệt
là nguồn vốn ñầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ cao, bí quyết sản xuất hiện ñại,
tạo các cơ hội việc làm v.v. Ngoài ra các KKT cũng ñóng góp làm tăng tính ña dạng
trong hoạt ñộng kinh tế của một quốc gia theo 2 con ñường: ñầu tiên ñó là thu hút
các hoạt ñộng sản xuất khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh ñể từ ñó phát triển ñất
nước và con ñường khác là các KKT khuyến khích nền kinh tế nội ñịa thông qua
các liên kết sản xuất. Các liên kết này có thể theo chiều dọc bằng cách tăng cầu về
các hàng hóa trung gian ñược sản xuất nội ñịa cung cấp cho các KKT hoặc theo
chiều ngang bằng cách ủng hộ vào tính khả thi của sản xuất hàng hóa phi truyền
thống và từ ñó làm tăng năng lực sản xuất của nội ñịa.
b) Lịch sử hình thành các KKT trên thế giới
Tiền thân mô hình KKT là mô hình khu chế xuất (KCX) hiện ñại ñược xây
dựng ñầu tiên tại sân bay quốc tế Shannon (Ireland, 1959) và ñược các nước ðông
Á áp dụng như là một công cụ thuộc gói chính sách hướng về mục tiêu phát triển ra

16

bên ngoài. ðến những năm 1960 và 1970, khi chiến lược thay thế nhập khẩu thất
bại tại các nước ñang phát triển ở Châu Á, Châu Mỹ La Tinh, Châu Phi và Trung
ðông còn các nước ðông Á ñiển hình là Hàn Quốc và ðài Loan với tư duy ñổi mới
chuyển ñổi sang chiến lược hướng về xuất khẩu lại ñạt những thành công rực rỡ.
Chính sách mở cửa với công cụ là KCX áp dụng các ưu ñãi ñặc quyền về ñầu tư và
kinh doanh, tận dụng ñược các lợi thế nhân công rẻ, vị trí ñịa lý thuận lợi ñể thu hút


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status