thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại việt nam - Pdf 10

MỤC LỤC
1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Tên đầy đủ
FPI
FDI
QG
DNNN
GDP
ĐTNN
TTTC
TTCK
TTCKVN
UNDP
OECD
WTO
IMF
Đầu tư gián tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Quốc gia
Doanh nghiệp nhà nước
Tổng sản phẩm quốc nội
Đầu tư nước ngoài
Thị trường tài chính
Thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
Tổ chức thương mại thế giới
Quỹ tiền tệ quốc tế
2

vốn đầu tư được lưu chuyển một cách linh hoạt hơn. Đối với các quốc gia nắm
bắt được cơ hội này, có khả năng thu hút và tận dụng nguồn lực này để phát triển
kinh tế đất nước. Đối với nước ta, một quốc gia còn gặp nhiều khó khăn sau hai
cuộc chiến tranh tàn khốc thì để đáp ứng với nhịp độ phát triển kinh tế như hiện
nay, ngoài việc tận dụng các nguồn lực sẵn có trong nước, thì việc thu hút các
nguồn lực từ bên ngoài để tận dụng hết khả năng để bắt nhịp với nền kinh tế toàn
cầu là hết sức cần thiết. Nhất là Việt Nam vừa một trong những thành viên của tổ
chức thương mại lớn nhất toàn cầu WTO sau nhiều năm đàm phán, đã mở ra cho
chúng ta rất nhiều cơ hội cũng như thách thức. Trên cơ sở nhận thức được tầm
quan trọng của việc thu hút các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển nền kinh tế
đất nước, nên em quyết định chọn đề tài : “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) tại Việt Nam”
Kết cấu của đề tài bao gồm:
Chương 1 : Tổng quan về FDI
Chương 2 : Tình hình thu hút FDI ở Việt Nam
Chương 3 : Một số giải pháp để nâng cao khả năng thu hút FDI ở Việt Nam
Với kiến thức hiểu biết còn hạn hẹp, nên đề tài không tránh được những
thiếu sót cũng như những sai sót nhất định. Vì vậy em rất mong được sự đóng
góp quý báu của thầy cô giáo cùng bạn bè.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, GS.TS. Đỗ Đức
Bình – người đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề án
này.
Sinh viên thực hiện:
Bùi Văn Du
5
Chương 1:Tổng quan FDI- đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1. Khái niệm FDI
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tư
với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chứ trong một nền kinh thế (nhà đầu
tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế

việc nhà đầu tư ở một nươc khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào
quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực
thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiên tối đa hoá lợi ích của mình”.
Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu
hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bát động sản, các loại hợp đồng và
giấy phép có giá trị …), tài sản vô hình (quyền sở hữu tí tuệ, bí quyết và kinh
nghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi
nợ…). Như vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước
ngoài. Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi
quốc tế và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử
dụng vốn và quản lí đối tượng đầu tư.
1.2. Mối quan hệ giữa cơ cấu FDI với cơ cấu ngành kinh tế.
FDI là nguồn lực từ bên ngoài được đưa và nước sở tại và sử dụng những
nguồn lực nhất định của nước sở tại để tạo ra các sản phẩm hàng hoá, cung ứng
các dịch vụ. FDI là nguồn vốn từ bên ngoài vào nên nó đòi hỏi nước sở tại phải
có khả năng để cho nó vận động được. Đầu tư nước ngoài hình thành nên những
ngành nghề mới tham gia vào sự phân công lao động quốc tế tạo nên sự phân
công mới trong nền kinh tế do đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế. FDI gây nên đột
biến trong cơ cấu kinh tế.
1.2.1. FDI làm thay đổi cơ cấu ngành kinh tế:
Dạng trực tiếp:
-FDI hình thành nên những ngành kinh tế mới mà nước sở tại chưa có.
Bản thân điều này làm thay đổi tỉ trọng cơ cấu của các ngành trong một nền kinh
tế, dù được sản xuất theo tiêu chuẩn nhóm chung nào đó.
7
-FDI tạo ra những nhu cầu mới trong nước sở tại đòi hỏi phải có những
biện pháp đáp ứng quyết liệt những nhu cầu đầu vào cơ bản không thể lấy từ
nước khác thông qua con đường thương mại như điện nước, cơ sở hạ tầng và
nguồn nhân lực. Không có những thứ này thì FDI không hoạt động được.
-FDI thúc đẩy nhiều lĩnh vực cung cấp hạ tầng phải đi trước một bước với

về thế mạnh, thế yếu của mình theo mức độ phát triển và có đối sách mới phát
triển các nghành kinh tế có liên quan điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong nước, đồng
thời có những biện pháp điều chình cơ cấu FDI hướng thu hút FDI và những
ngành nghề có hàm lượng khoa học công nghệ cao, bảo vệ được môi trường.
Điều này làm nổi bật vai trò của đầu tư nước ngoài. Đối tác nước ngoài có nhu
cầu thì học có tính toàn riêng. Nước nhận đầu tư sẽ có những vấn đề để tăng lợi
thế địa điểm, có vai trò chủ động của nhà nước trong sự hình thành các thị trường
trong nước.
1.3. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Khái niệm
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là cách thức nhà đầu tư ở một nước
có thể và được phép áp dụng để chuyển đổi quyền sở hữu vốn (bằng tiền hoặc bất
kì tài sản nào) của mình thành quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát
môt thực thể kinh tế ở một nước khác.
Các hình thức FDI phổ biến và đặc trưng cơ bản của chúng:
1.3.1 Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh với nươc ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức
được sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước
đến nay. Nó công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp
và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác
Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất
quốc tế, hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ
9
thống tài chính, luật pháp và bản sác văn hoá; hoạt động trên cơ sở sự đóng góp
của các bên về vốn, quản lí lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng
như rủi ro có thể xảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản
xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu
triển khai.
Đối với nước tiệp nhận đầu tư:
-Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sản

pháp văn hoá mức độ cạnh tranh…
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là 1 thự thể
pháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp nước sở tại. Thành lập dưới dạng công
ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Đối với nước tiếp nhận:
-Ưu điểm: nhà nước thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế mặc dù DN bị
lỗ; giải quyết được công ăn việc làm mà không cần bỏ vốn đầu tư; tập trung thu
hút vốn và công nghệ của nước ngoài vào những linh vực khuyến khích xuất
khảu; tiếp cận được thị trường nước ngoài
-Nhược điểm: khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công nghệ nước ngoài
để nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật ở các doanh nghiệp trong
nước.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài
-Ưu điểm: chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp thực hiện được
chiến lược toàn cầu của tập đoàn; triển khai nhanh dự án đầu tư; được quyền chủ
động tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển chung của
tập đoàn
11
-Nhược điểm: chủ đầu tư phải chịu toàn bộ rủi ro trong đầu tư; phải chi
phí nhiều hơn cho nghiên cứu tiếp cận thị trường mới; không xâm nhập được vào
những lĩnh vực có nhiều lợi nhuận thị trường trong nước lớn, khó quan hệ với
các cơ quan quản lý Nhà nước nước sở tại.
1.3.2. Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh
doanh
Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và
phân hia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà
không thành lập pháp nhân mới
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giữa đại diện có
thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việc
thực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

sân bay, cầu, cầu đường… Vào cuối giai đoạn vận hành doanh nghiệp tư nhân sẽ
chuyển quyền sở hữu dự án về cho chính phủ. Ngoài hợp đồng BOT còn có
BTO, BT.
Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ
quan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng (kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong một
thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao
không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà.
Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xây dựng
chuyển giao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng có điểm
khác là: đối với hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư
nước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chinh phủ nước chủ nhà
dành cho quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thời
gian đủ để hoàn lại toàn bộ vốn đầu tư và có lợi nhuận thoả đáng về công trình đã
xây dựng và chuyển giao.
13
Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước
ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhà thanh
toán bằng tiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đã bỏ ra và
một tỉ lệ lợi nhuận hợp lí.
Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đòng BOT, BTO, BT mặc dù
hợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đòng là các cơ quan quản lí nhà
nước ở nước sở tại. Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các doanh nghiệp FDI khác, chủ
yếu áp dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; được hưởng các ưu đãi đầu
tư cao hơn sơ với các hình thức đầu tư khác và điểm đặc biệt là khi hết hạn hoạt
động, phải chuyển giao không bồi hoàn công trình cơ sở hạn tầng đã được xây
dựng và khai thác cho nước sở tại
Đối với nước chủ nhà:
-Ưu điểm: thu hút được vốn đầu tư vào những dự án có cơ sở hạ tầng đòi

-Lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát các luồng lưu chuyển vốn trong danh
mục đầu tư. Holding company có thể thực hiện cả hoạt động tài trợ đầu tư cho
các công ty con và cung cấp dịch vụ tài chính nội bộ cho các công ty này.
-Cung cấp cho các công ty con các dịch vụ như kiểm toán nội bộ, quan hệ
đối ngoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển (R&D)…
1.3.6. Hình thức công ty cổ phần
Công ty cổ phần (công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn)là doanh nghiệp
trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần các cổ
đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp cổ đông có thể là tổ chức cá nhân
với số lượng tối đa không hạn chế, nhưng phải đáp ứng yêu cầu về số cổ đông tối
thiểu. Đặc trưng của công ty cổ phần là nó có quyền phát hành chứng khoán ra
công chúng và các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho
người khác
15
Cơ cấu tổ chức, công ty cổ phần phải có đại hội cổ đông, hội đồng quản trị
và giám đốc. Thông thường ở nhiều nước trên thế giới, cổ đông hoặc nhóm cổ
đông sở hữu trên 10% số cổ phiếu thường có quyền tham gia gimá sát quản lý
hoạt dộng của cty cổ phần. Đại hôi cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu
quyết là co quan quyết định cao nhất của cty cổ phần
Ở một số nước khác, công ty cổ phần hữu hạn có vốn đầu nước ngoài
được thành lập theo cách: thành lập mới, cổ phần hoá doanh nghiệp FDI (doanh
nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) đang hoạt động, mua
lại cổ phần của doanh nghiệp trong nước cổ phần hoá.
1.3.7. Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài
Hình thức này được phân biệt với hình thức công ty con 100% vốn nước
ngoài ở chỗ chi nhánh không được coi là một pháp nhân độc lập trong khi công
ty con thường là một pháp nhân độc lập. Trách nhiệm của cty con thường giới
hạn trong phạm vi tài sản ở nước sở tại, trong khi trách nhiẹm của chi nhánh theo
quy định của 1 số nước, không chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chi nhánh,

dịch vụ mà người tiêu dùng không thể kiểm tra được chất lượng cung ứng trước
khi sử dụng, nhưng lại có ảnh hưởng đến sức khởe tính mạng và tài sản của
người tiêu dùng khi sử dụng. Việc thành lập công ty hợp danh là hình thức thức
đầu tư phù hợp trong việc phát triển và cung cấp các dịch vụ nêu trên. Trong đó
những người có vốn đóng vai trò là thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm hữu
hạn còn các nhà chuyên môn là thàn viên hợp danh tổ chức điều hành, cung ứng
dịch vụ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của họ.
1.3.9. Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)
Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các TNC lớn và tập trung vào các
lĩnh vự công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông và tài chính ở các nước phát
triển.
Mục đích chủ yếu :
-Khai thác lợi thế của thị trươg mới mà hoạt động thương mại quốc tế hay
đầu tư mới theo kênh truyền thống không mang lại hiệu quả mong đợi. Hoạt
17
động M&A tạo cho các công ty cơ hội mở rộng nhanh chóng hoạt động ra thị
trường nước ngoài.
-Bằng con đường M&A, các TNC có thể sáp nhập các ty của mình với
nhau hình thnàh một công ty khổng lồ hoạt động trong nhiều lĩnh vự hay các
công ty khác nhau cùng hoạt động trông một lĩnh vực có thể sáp nhập lại nhằm
tăng khả năng cạnh tranh toàn cầu của tập đoàn
-Các công ty vì mục đích quốc tế hoá sản phẩm muốn lấp chỗ trống trong
hệ thống phân phối của họ trên thị trường thế giới
-Thông qua con đường M&A các ty có thể giảm chi phí từng lĩnh vực
nghiên cứu và phát triển sản xuất, phân phối và lưu thông.
-M&A tao điều kiện thuận lợi cho việc tái cấu trúc các ngành công nghiệp
và cơ cấu ngành công nghiệp ở các quốc gia, do đó, hình thức này đóng vai trò
quan trọng trong sự phát triển công nghiệp ở mọi quốc gia.
Hoạt động phân làm 3 loại:
-MA theo chiều ngang xảy ra khi 2 công ty hoạt động trong cùng 1 lĩnh

2.1. Bi hc mang tớnh quc t v thu hỳt trc tip nc ngoi
2.1.1. Chu chuyển vốn vào các nớc thuộc khối APEC
Những u điểm kích thích tăng trởng kinh tế của dòng vốn vào một quốc
gia là lý do làm cho hoạt động luân chuyển vốn diễn ra rất sôi động, đặc biệt là
trong thời kỳ tiền Khủng hoảng 1997.
Bảng 1 - Các dòng vốn đầu t trực tiếp và gián tiếp trong khu vực APEC trớc và
sau khủng hoảng
1993 1994 1995 1996 1997 1998
Vốn chảy ra ngoài khu vực (A)
Các nớc phát triển
Đầu t trực tiếp
-107,7 -112,3 -137,0 -133,3 -164,2 -186,3
Đầu t gián tiếp
-228,4 -155,2 -192,2 -246,4 -169,7 -233,2
19
Các nớc đang phát triển
Đầu t trực tiếp
-11,9 -14,1 -17,8 -20,6 -22,2 -18,5
Đầu t gián tiếp
-12,6 -14,7 -17,1 -23,6 -21,3 22,7
Vốn chảy vào khu vực (B)
Các nớc phát triển
Đầu t trực tiếp
63,8 63,7 85,5 106,0 134,1 219,4
Đầu t gián tiếp
158,6 234,1 319,0 478,0 505,4 362,1
Các nớc đang phát triển
Đầu t trực tiếp
49,9 71,3 75,4 87,0 99,9 84,0
Đầu t gián tiếp

giữ ở mức trên dới 3% GDP. Dòng vốn này đã đóng vai trò quan trọng vào sự
phát triển của các quốc gia đang phát triển trong giai đoạn này.
Nguồn: IMF, Economics Outlook 1999, Page 92
Biểu đồ 1 - Chu chuyển vốn vào các thị trờng mới nổi
Về cơ cấu của dòng vốn đầu t nớc ngoài, nguồn đầu t trực tiếp (FDI) tăng
trởng nhanh, ổn định và có giá trị cao nhất. Trong thời kỳ khủng hoảng, nguồn
FDI có chững lại nhng không giảm đột ngột. Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu t gián
tiếp (FPI) cũng đã khẳng định đợc vai trò của mình, tăng nhanh qua các năm, nh-
ng không ổn định bằng nguồn FDI, thể hiện rõ nhất ở sự tăng đột biến vào thời kỳ
21
tiền Khủng hoảng và sụt giảm mạnh trong thời gian các thị trờng mới nổi gặp
khủng hoảng năm 1997. Trong 3 nguồn vốn (FDI, FPI và vốn vay ngân hàng),
nguồn vốn vay ngân hàng có độ nhạy cảm cao nhất, luôn đảo chiều khi có khủng
hoảng, đặc biệt là qua những cuộc khủng hoảng lớn nh khủng hoảng 1994 tại
Mexico, 1997 tại Châu á. (biểu đồ 1)
2.1.3. Chu chuyển vốn qua năm nớc bị khủng hoảng ở Châu á
Có thể khẳng định: năm nớc khủng hoảng ở Châu á (Hàn Quốc, Malaysia,
Thái Lan, Indonesia và Philipin) đã rất thành công trong việc thu hút các nguồn
vốn từ bên ngoài để phục vụ phát triển kinh tế. Nhìn lại lịch sử, vào những năm
đầu thập kỷ 90, tại những quốc gia đang phát triển, tốc độ tăng trởng cao bậc nhất
thế giới, lãi suất giảm, các cơ hội kinh doanh thu lãi cao và danh mục đầu t đa
dạng là những lợi thế tạo ra luồng vốn vào rất lớn, tạo ra sự bùng nổ tín dụng.
Nguồn: IMF, Economics Outlook 1999, p.92 (5 nớc bao gồm: Hàn Quốc,
Malaysia, Thailand, Indonesia và Philipin)
Biểu đồ 2 - Dòng vốn ròng vào 5 nớc bị khủng hoảng
22
Qua Biểu đồ 2, có thể thấy xu hớng các nguồn vốn đầu t gia tăng liên tục
tại tất cả các quốc gia đang phát triển, trong đó nguồn FDI luôn có giá trị cao
nhất. Bên cạnh đó, nguồn vốn FPI cũng đã thể hiện tầm quan trọng của mình, gia
tăng đáng kể qua các năm.

Điều đáng nói là cả năm nớc trên đều đã cố gắng áp dụng những biện pháp
trực tiếp và gián tiếp nhằm thu hút và quản lý luồng vốn đầu t vào ở những mức
độ khác nhau. Trong đó, các biện pháp trực tiếp đợc áp dụng một cách phổ biến
nhằm kiểm soát tỷ lệ nắm giữ trái phiếu và cổ phiếu của ngời nớc ngoài trong các
công ty và các tổ chức tài chính ngân hàng. Hầu hết các quốc gia đều thực hiện
việc kiểm soát theo hớng: ban đầu hạn chế mức nắm giữ chứng khoán của ngời n-
ớc ngoài ở một mức độ nhất định, sau đó tuỳ thuộc vào mức độ phát triển TTCK
mà nới lỏng dần các qui định hạn chế, tiến tới mở cửa hoàn toàn TTCK cho nhà
đầu t nớc ngoài. (xem bảng 2)
Bảng 2 - Tỷ lệ tham gia nắm giữ chứng khoán ở các thị trờng
Tên nớc
Thành lập
TTCK
Tỷ lệ nắm giữ chứng khoán tối đa
Trớc 1998
(*)
Nm 2000
Nhật Bản
1878 49% 49%
Indonesia 49% 100% (ngân hàng 49%)
Malaysia
Sau 1965 30% - 49% 100%
Philipin 7/1992 25% - 40% 100%
Singapore
24/3/1973 49% 100%(ngân hàng 40%; báo chí 49%)
Thái Lan 1975 49% 100%
Đài Loan
20% Tổ chức: 30%; cá nhân: 15%)
Hàn Quốc 3/3/1956 10% - 55% 100%(điện, thép 30%)
(*) Trớc khủng hoảng tài chính tiền tệ

Việc lựa chọn và qui định các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài hợp
lí là một phương thức để thu hút có hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài. Hầu hết các
nước đều chú trọng lựa chọn hình thức này và các nhà đầu tư cũng chú trọng lựa
chọn hình thức đầu tư để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư của mình.
Kể từ khi tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế (1978) và đẩy mạnh thu
hút đầu tư nước ngoài, Trung Quốc đã đưa ra các qui định về các hình thức đầu
tư mà nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện tại Trung Quốc.Các hình thức
đầu tư được Trung Quốc áp dụng khá đa dạng và liên tục được bổ sung, sửa đổi
phù hợp với mục tiêu thu hút đầu tư của Trung Quốc.Các hình thức này bao
gồm:
25

Trích đoạn Lựa chọn và qui định cỏc hỡnh thức đầu tư trực tiếp nước ngoài hợp lớ Cần coi trọng việc bảo hộ lợi ớch của cỏc nhà đầu tư nước ngoà Việc qui định hỡnh thức đầu tư cần gắn với cỏc điều kiện thực hiện hỡnh thức đú và cần cú cơ chế điều tiết, kiểm soỏt thớch hợp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status